T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 22, S 12 (2025): 2212-2221
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 22, No. 12 (2025): 2212-2221
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.5219(2025)
2212
Bài báo nghiên cứu1
THC TRNG LÒNG T TRC N CA SINH VIÊN
Bùi Hng Quân, Hunh Mn Nht*
Trưng Đi hc Sư phm Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
*Tác gi liên h: Hunh Mn Nht Email: nhathm.tali035@pg.hcmue.edu.vn
Ngày nhận bài: 02-9-2025; ngày nhận bài sửa: 30-9-2025; ngày duyệt đăng: 27-11-2025
TÓM TT
Nghiên cu trình bày kết qu kho sát thc trng lòng t trc n (LTTA) ca sinh viên (SV)
ti mt s trường đại hc trên đa bàn Thành ph H Chí Minh (TPHCM). Đây một nghiên cu
ct ngang vi c mu gm 488 SV. Công c được s dụng để thu thp d liệu là thang đo SCS-26
(Kristin Neff, 2003). Kết qu cho thy SV có LTTA tng quát mức trung nh. Các lĩnh vực xác đnh
LTTA của SV được xếp theo mc đ t cao đến thp bao gồm Tính tương đồng nhân loi, Chánh
nim, Lòng t nhân t, S cô lp, S t ch trích và S đồng nht quá mc. Khi phân tích theo các
biến s như khối ngành hc, kết qu hc tập, điều kin kinh tế và đc bit là tri nghim tuổi thơ, kết
qu cho thy có s khác bit có ý nghĩa thống kê v mức độ LTTA ca SV.
T khóa: chánh nim; lòng t trc n; sinh viên
1. M đầu
Sc khe tâm thn là nn tng quan trng cho cht ng sng và s phát trin ca S V,
đặc bit trong bi cnh áp lc hc tp và s chuyn tiếp vai trò trưởng thành. Những năm
gần đây, nhất là sau ảnh hưởng của đại dch COVID-19, t l người tr gp vấn đề sc khe
tâm thần gia tăng đáng kể (WHO, 2022; WHO, 2024), đòi hỏi các chiến lược h tr không
ch dng li phòng nga ri lon mà cn chú trng phát trin các phm cht tâm lí tích cc.
Trong đó, lòng tự trc n (Self-Compassion) nổi lên như một năng lực thích ng quan trng
giúp cá nhân đối din hiu qu vi nghch cnh.
LTTA l à s trc ẩn hướng vào chính bn thân mình, bao gm vic tr nên ci m
thương cảm với đau khổ ca chính mình, tri nghim cm xúc quan tâm và nhân ái vi chính
mình, đem lại s thu hiểu, thái độ trung lp vi s thiếu thn và tht bi ca bn thân và
nhn ra kinh nghim cá nhân là mt phn trong tri nghim chung ca toàn nhân loi (Neff,
2003). Cu trúc ca nó bao gm ba cp thành t đối lp: Lòng t nhân t đi lp vi S t
ch trích, Tính tương đồng nhân loi đi lp vi S cô lp và Chánh nim đi lp vi S
đồng nht quá mc. Nhiu nghiên cu cho thy LTTA có liên h tích cc vi sc khe tinh
Cite this article as: Bui, H. Q., & Huynh, M. N. (2025). A study on self-compassion among university students.
Ho Chi Minh City University of Education Journal of Science, 22(12), 2212-2221.
https://doi.org/10.54607/hcmue.js.22.12.5219(2025)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2212-2221
2213
thn, hạnh phúc tâm lí, năng lực đi phó và có th đóng vai tbảo v trưc các trng thái
tiêu cực như trầm cm, lo âu và t phán xét (Neff & Germer, 2017; Zessin et al., 2015).
Ti Vit Nam, ch đề y vn còn giai đoạn nghiên cứu ban đầu. Mt s công trình
tiên phong ca Tran và Tran (2017), Nguyen và cng s (2019), hay Luong (2019) đã bước
đầu cung cp d liu nn tng và làm rõ giá tr ng dng ca LTTA trong bi cnh giáo dc
đại hc. Tuy nhiên, vn cn thêm nhiu nghiên cứu để cng c và cung cp cái nhìn toàn
diện hơn về LTTA. Như vy, vic tìm hiu thc trn g LTTA ca SV là mt vic làm cn thiết.
Kết qu nghiên cu kì vng s góp phn làm rõ thc trng, t đó cung cấp cơ s khoa hc
để đề xut các biện pháp chăm sóc sức khe tâm thn thiết thc cho SV.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Mu khách th nghiên cu (xem Bng 1)
Đây là nghiên cứu ct ngang thc hin trên SV các trường đại hc ti TPHCM, vi
phương thức chn mu thun tin và không khu trú vào một cơ sở đào tạo c th nhm đảm
bảo tính đa dạng. Kết qu thu được 488 phiếu hp l.
Bng 1. Khách th nghiên cu
Tiêu chí
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Giới tính
Nam
139
28,5
Nữ
349
71,5
Khối ngành
Khoa học giáo dục
27
5,5
Khoa học xã hội và nhân văn
111
22,7
Kinh tế - Tài chính - Dịch vụ
243
49,8
Khoa học tự nhiên - Kĩ thuật
37
7,6
Khác
70
14,4
Xếp loại học tập
Xuất sắc
102
20,9
Giỏi
233
47,7
Khá
140
28,7
Trung bình
13
2,7
Tình trạng kinh tế
của gia đình
Khó khăn
52
10,7
Trung bình
348
71,3
Khá giả
88
18,0
Đánh giá
về tuổi thơ
Đau khổ
31
6,4
Bình thường
261
53,4
Hạnh phúc
196
40,2
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu s dụng phương pháp định lượng mô t nhm kho sát thc trng LTTA
ca SV ti mt s trường đại hc trên đa bàn TPHCM. D liệu được thu thp thông qua
bng hi t báo cáo gm hai phn: Phn mt gm các câu hi v đặc đim nhân khu hc;
phn hai gồm 1 thang đo là: Thang đo LTTA SCS-26.
Nghiên cu s dụng thang đo SCS-26 (Neff, 2003), bn chun hóa ca Tran và Tran
(2017), gm 26 mệnh đề được chia thành sáu tiểu thang đo tương ứng vi ba cp thành t
trong cu trúc ca LTTA. Các câu tr li được đánh giá trên thang Likert 5 (1 “Không bao
giđến 5 “Luôn luôn”). Đim tng quát là trung bình cng các mệnh đề, trong đó các
Bùi Hồng Quân và tgk
2214
tiểu thang đo tiêu cc (S t ch trích, S cô lp, S đồng nht quá mc) được tính điểm đo
ngược. Độ tin cy Cronbach’s Alpha của thang đo trong nghiên cứu đạt 0,811.
Cách phân chia mc đ LTTA dựa vào thang đo LTTA của Neff (Neff, 2003a) trong
Bảng 2 như sau:
Bng 2. Quy đổi mc đ LTTA
Mức độ Đim trung bình
Thp
1,0-2,49
Trung bình
2,5-3,5
Cao
3,51-5,0
Nghiên cu x lí d liu bng phn mm thng kê SPSS phiên bn 20.0. Các phép
phân tích được s dng bao gm: tn s, t l phần trăm, điểm trung bình (M), độ lch chun
(SD), kim đnh T-Test Anova để so sánh s khác bit theo các biến s khác nhau. Toàn
b quy trình thu thp và x lí d liệu được đm bo tuân th c nguyên tc v đạo đức
nghiên cu, bo mt thông tin cá nhân và s tham gia hoàn toàn t nguyn của người được
kho sát.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Thc trng v LTTA tng quát ca sinh viên (xem Bng 3)
Bảng 3. Mức độ LTTA tổng quát của SV
Mức độ
Tn s
T l (%)
Thp
22
4,5
Trung Bình
354
72,5
Cao
112
23
Bng 3 cho thy phn ln SV có LTTA tng quát mc trung bình vi t l 72,5%. SV
có LTTA mc thp chiếm t l là 4,5% và mc cao là 23%. Phân b LTTA tng quát ca
SV được trình bày trong Biểu đồ 1.
Biểu đồ 1. Phân b lòng t trc n tng quát ca sinh viên
Biểu đồ 1 cho thy, nhìn chung, LTTA tng quát ca SV mc trung bình với điểm
trung bình là 3,1837 và độ lch chun là 0,44479. Phân b LTTA tng quát ca SV tuy có s
phân tán nhưng tương đối đồng đều và có xu hướng tp trung v mc đ trung bình đến cao.
3.2. Kết qu kho sát v các lĩnh vc LTTA ca sinh viên (xem Bng 4)
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 22, S12 (2025): 2212-2221
2215
Bảng 4. Mức độ về các lĩnh vực LTTA của SV
Lĩnh vc
Đim trung bình
Độ lch chun
Mức độ
Th bc
Lòng t nhân t
3,52
0,76
Cao
3
Tính tương đồng nhân loi
3,63
0,71
Cao
1
Chánh nim
3,60
0,75
Cao
2
S t ch trích
2,81
0,81
Trung bình
5
S cô lp
2,88
0,92
Trung bình
4
S đồng nht quá mc
2,63
0,89
Trung bình
6
Ba lĩnh vực đim trung bình cao nht ca LTTA lần lượt tính tương đng nhân
loi (M = 3,63; SD = 0,71), chánh nim (M = 3,60; SD = 0,75) và lòng t nhân t (M = 3,52;
SD = 0,76), đều mức cao. Ngược li, s cô lp, t ch trích và đng nht quá mc đt mc
trung bình, trong đó sự cô lp có đ lch chun cao nht, phn ánh s khác biệt đáng kể gia
các cá nhân. Kết qu này cho thy s cô lập chưa phải là thành t ổn định trong cu trúc
LTTA ca S V. Đáng chú ý, kết qu v tính tương đồng nhân loi tương đng vi nghiên cu
ca Nguyen và cng s (2019), khi đây cũng là lĩnh vực có điểm trung bình cao nht, phn
ánh tính ổn định ca đặc điểm này SV Vit Nam. Có th, s phát trin ca mng xã hi
giúp SV nhn thc rằng khó khăn và thất bi là tri nghim chung ca con ngưi, t đó giảm
cm giác cô đơn và xem th thách như một phn t nhiên ca cuc sng. Tuy nhiên, các
nhận định này cần được kim chng thêm qua các nghiên cu tiếp theo.
Kết qu v lĩnh vực chánh nim tương đng vi nghiên cu ca Le và Dao (2023), khi
đây là lĩnh vực có đim trung bình cao th hai sau tính tương đồng nhân loi. Điu này phn
ánh tín hiu tích cc v sc khe tinh thn ca SV, phù hp vi các nghiên cu trưc cho
thy chánh nim góp phn tăng cường sc khe tâm thn, gim triu chng tiêu cc và ci
thin kh năng điều chnh hành vi. Lòng t nhân t, biu hin s bao dung vi bn thân khi
mc lỗi, cũng đạt điểm trung bình cao hơn so với nghiên cu ca Nguyn Hng Huân và
cng s (2019) (M = 3,52 so vi M = 3,22), cho thy xu hướng gia tăng sự đối x tích cc
vi bn thân SV hin nay.
Đối vi lĩnh vc đưc SV t đánh giá điểm trung bình thp nht, kết qu nghiên
cu này phù hp vi các phát hin tớc đây khi cho thấy s đồng nht quá mc (M = 2,63)
là mt yếu t d báo tiêu cc đi vi sc khe tâm thn. Những suy nghĩ tiêu cực có th ch
hot các cm xúc tiêu cc, làm suy gim sc khe tâm thn và hn chế kh năng hình thành
các nhn thc tích cc v cuc sng. H qu là cá nhân d cm thy kém hnh phúc và gim
mc đ hài lòng vi cuc sng hin ti. Bên cạnh đó, sự t ch trích (M = 2,81) cũng được
xem là yếu t d báo tiêu cc đi vi sc khe tâm thn ca S V. K ết qu này phù hp vi
các nghiên cu ca Neff (2003b) và Zessin và cng s (2015), cho thy mc t ch trích cao
liên quan đến gia tăng triệu chng trm cm và gim hành vi t chăm sóc. Nhng SV có xu
hướng t phán xét thường ít thc hin các hành vi tích cc h tr bản thân. Trong khi đó, sự
cô lp, dù ch mc trung bình, li có đ lch chun cao nht (SD = 0,92), phn ánh s khác
biệt đáng kể gia các cá nhân trong cm nhn b tách biệt khi đối din với khó khăn.
3.3. Kết qu so sánh LTTA ca sinh viên xét theo các tham s nghiên cu
Bùi Hồng Quân và tgk
2216
3.3.1. Kết quả so sánh LTTA của SV xét theo tham số giới tính (xem Bảng 5)
Bảng 5. Kết quả kiểm định T-test LTTA theo giới tính
Biến số
Điểm trung bình
t
Sig.
Nam
Nữ
LTTA tổng quát
3,24
3,15
1,90
0,07
Sự tự chỉ trích
2,83
2,81
0,23
0,00
Bng 5 cho thy không có s khác bit có ý nghĩa thng kê gia SV nam và n v
LTTA t ng quát. Tuy nhiên, lĩnh vực s t ch trích, s khác bit này lại có ý nghĩa thống
kê, với điểm trung bình ca nam gii (M = 2,83) cao hơn nữ gii (M = 2,81). Kết qu này
cho thy nam SV có xu hưng khắt khe và đánh giá tiêu cực bn thân hơn so vi n SV trong
bi cnh nghiên cu này. Mt s nghiên cu trước đây (Neff, 2003b; Yarnell et al., 2015)
gi ý rng nam gii do chu ảnh hưởng t các chun mc xã hi v vai trò gii và áp lc
thành tích, có th cm thy áp lc nhiều hơn trong việc đáp ng kì vng, t đó dẫn đến mc
t ch trích cao hơn. Điều này gi ý rng yếu t gii tính có th ảnh hưởng khác nhau đến
các thành t c th ca LTTA, dù không to ra s khác bit mc đ tng quát.
3.3.2. Kết qu so sánh LTTA ca SV xét theo tham s khi ngành
Bảng 6. Kết quả kiểm định Anova và Welch LTTA xét theo khối ngành
Loại
kiểm
định
Biến số
Điểm trung bình
F Sig.
Khoa
học
giáo
dục
Khoa
học xã
hội và
nhân
văn
Kinh
tế - Tài
chính -
Dịch
vụ
Khoa
học tự
nhiên -
thuật
Khác
LTTA tổng quát
2,88
3,42
3,05
3,55
3,18
28,06
0,00
Anova
Tính tương đồng
nhân loại
3,75 3,56 3,55 3,67 3,98 5,81 0,00
Chánh niệm
3,50
3,62
3,44
3,89
4,01
10,09
0,00
Welch
Lòng tự nhân từ
3,34
3,54
3,36
3,75
4,00
12,07
0,00
Sự tự chỉ trích
2,28
3,29
2,71
3,35
2,32
29,25
0,00
Sự cô lập
2,37
3,37
2,72
3,60
2,45
25,27
0,00
Sự đồng nhất
quá mức
2,04 3,14 2,50 3,03 2,31 20,42 0,00
Kết qu kiểm định Anova Welch cho thy có s khác biệt có ý nghĩa thống kê gia
các nhóm ngành hc trong toàn bc thành phn ca LTTA (p < 0,001). Điều này cng c
quan điểm rng LTTA không ch là mt đc đim cá nhân mang tính ổn định mà còn có th
chu ảnh hưởng bi bi cảnh đào tạo môi trưng hc tp (Neff, 2003; Zessin et al., 2015).
mc đ LTTA tng quát, SV khi Khoa hc t nhiên – thut đt đim trung bình
cao nht, khi khoa hc giáo dc thp nht. Mt cách lí gii có th xut phát t vic SV khi
thuật thưng ít b chi phi bi kì vng xã hội liên quan đến chun mc ng x hay đạo
đức ngh nghiệp như SV khối khoa hc giáo dc. S so sánh bn thân vi hình ảnh “người
thy lí tưng” có th khiến SV khi khoa hc giáo dc tr nên nghiêm khc và phê phán bn
thân nhiều hơn, từ đó làm giảm mc t trc n (Neff, 2009).