Nguyen Thi Ha, Nguyen Hong Minh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 296-300
295
PREVALENCE AND ASSOCIATED FACTORS OF DEPRESSION AMONG
FINAL-YEAR LOWER SECONDARY SCHOOL STUDENTS IN HANOI
Nguyen Thi Ha1*, Nguyen Hong Minh2
1VNU University of Education - 144 Xuan Thuy, Cau Giay ward, Hanoi, Vietnam
2Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy - 284 Luong Ngoc Quyen, Phan Dinh Phung ward,
Thai Nguyen province, Vietnam
Received: 18/6/2025
Reviced: 22/6/2025; Accepted: 08/7/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the rate and some factors related to depression in junior high school seniors
in Hanoi.
Method: A cross-sectional descriptive study on 541 grade 9 junior high school students in Hanoi
from December 1, 2023 to May 30, 2024.
Results: A total of 58.4% of students experienced depression at various levels: minimal (26.1%),
mild (13.9%), moderate (10.5%), and severe (7.9%). Statistically significant factors associated with
depression included gender, academic pressure, physical bullying, cyberbullying, and smartphone
addiction (p < 0.01).
Conclusion: 58.4% of final-year lower secondary school students in Hanoi were found to have
depression at varying levels. Intervention strategies should focus on addressing academic pressure,
physical bullying, cyberbullying, and smartphone addiction among students.
Keywords: Depression, smartphone addiction, bullying, academic pressure, final-year lower
secondary school students.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 295-300
*Corresponding author
Email: nguyenha27579@vnu.edu.vn Phone: (+84) 385982076 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2846
Nguyen Thi Ha, Nguyen Hong Minh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 296-300
296 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG VÀ MT S YU T LIÊN QUAN TI TRM CM
HC SINH CUI CP TRUNG HỌC CƠ SỞ TI THÀNH PH HÀ NI
Nguyn Th 1*, Nguyn Hng Minh2
1Trường Đại hc Giáo dc, Đại hc Quc gia Hà Ni - 144 Xuân Thy, phường Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại học Y Dược, Đại hc Thái Nguyên - 284 Lương Ngọc Quyến, phưng Phan Đình Phùng,
tnh Thái Nguyên, Vit Nam
Ngày nhn bài: 18/6/2025
Ngày chnh sa: 22/6/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định t l và mt s yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp trung học cơ
s ti thành ph Ni.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 541 hc sinh khi 9, cp trung học cơ sở ti thành
ph Hà Ni t ngày 1/12/2023 đến 30/5/2024.
Kết qu: 58,4% hc sinh trm cm các mức độ: mức độ ti thiu (26,1%), mức độ nh (13,9%),
mức độ trung bình (10,5%), mức độ nng (7,9%). Các yếu t liên quan có ý nghĩa thống kê vi t l
mc trm cm là: gii tính, áp lc hc tp, b bt nt vt lý, b bt nt trc tuyến, nghin s dụng điện
thoi (p < 0,01).
Kết lun:58,4% hc sinh cui cp trung học cơ sở trên địa bàn thành ph Ni mc trm cm
các mức độ. Các gii pháp nên tp trung vào các yếu t: áp lc hc tp, b bt nt vt lý, b bt nt
trc tuyến, nghin s dụng điện thoi hc sinh.
T khóa: Trm cm, nghiện điện thoi, b bt nt, áp lc hc tp, hc sinh cui cp trung học cơ sở.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trm cm là tâm trng lo bun, kết hp vi c chế vn
động và tâm trí [1]. Theo T chc Y tế Thế gii, trm
cm mt trong nhng nguyên nhân hàng đầu gây
gánh nng bnh tt toàn cầu và có xu hướng gia tăng ở
nhóm tr v thành niên [2].
Trm cảm đang xu ớng gia tăng la tui v thành
niên, đặc biệt đối tượng hc sinh trên địa bàn thành
ph Hà Ni - nơi có mật độ trường hc cao và là trung
tâm giáo dc ca c nước. Tuy nhiên, nhng nghiên
cu v sc khe tâm thn, đặc bit là vấn đề trm cm
hc sinh cui cp trung học sở (THCS) trên địa
bàn thành ph Hà Ni còn rt ít.
Xut phát t thc tiễn đó, nghiên cứu này được tiến
hành nhm mô t thc trng trm cảm và xác định mt
s yếu t liên quan ti trm cm hc sinh cui cp
THCS ti thành ph Ni. Kết qu ca nghiên cu
cung cp nhng bng chng khoa hc, th s dng
trong truyn thông, lp thc hin thành công chiến
c chăm sóc sc khe tâm thn cho hc sinh cp
THCS trên địa bàn thành ph Hà Ni.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hiện trên đối tượng hc sinh
lp 9 tại các trường THCS trên địa bàn thành ph
Ni.
- Tiêu chun la chn: học sinh đang học lp 9; hc ti
các trường trên địa bàn thành ph Hà Ni; đồng ý tham
gia nghiên cu (có giy xác nhận đồng thun ca b,
m hoc ngưi giám h.
- Tiêu chun loi tr: hc sinh vấn đề đặc bit
nghiêm trng v mặt tâm lý, đang trong thời gian điều
tr bnh; hc sinh có xu hướng không hp tác và không
mun tham gia vào nhng ni dung liên quan ti vn
đề nghiên cu; hc sinh các trường chuyên biệt đang
có vấn đề v sc khe tâm thn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: s dng thiết kết ct ngang
có phân tích.
- C mu áp dng công thc tính c mu xác định mt
t l, s dng sai s tương đối:
n = Z1−α/2
2× 1−p
ε2p
Trong đó: n là c mu ti thiu; Z1-α/2 là giá tr t phân
b chun da trên mức ý nghĩa thống mong mun
(với α = 0,05, Z = 1,96); p = 41,1% (t l trm cm
tr v thành niên ti Vit Nam năm 2013 là 41,1%
[3]); ε mc sai s tương đối chp nhn (ε = 0,102).
*Tác gi liên h
Email: nguyenha27579@vnu.edu.vn Đin thoi: (+84) 385982076 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2846
Nguyen Thi Ha, Nguyen Hong Minh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 296-300
297
T công thc trên, nh được c mu ti thiu 530.
Thc tế đã thu thập được thông tin trên 541 hc sinh
tham gia nghiên cu.
- Phương pháp chọn mu: s dụng phương pháp chọn
mu ngu nhiên phân tng, chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: chọn 8 trường đại din cho 30 qun,
huyn, th xã trên địa bàn thành ph Hà Ni.
+ Giai đoạn 2: chn 3 lớp đại din cho mi khi
trong một trường, trong mi lp s ly mu toàn b
(loi tr những đối tượng trong tiêu chí loi tr).
- Thi gian thu thp s liu: t ngày 1/3/2024 đến ngày
30/5/2024.
- Các biến s nghiên cứu: đặc điểm nhân khu hc; áp
lc hc tập (thang đo ESSA [4]); mức độ b bt nt
(thang đo Olweus [5]); mức độ nghin s dụng điện
thoại (thang đo SAS-SV [6]); mức độ trm cm (thang
đo PQH-9 [7]).
2.3. Phương pháp phân tích số liu
Các s liệu được phân tích bng phn mm STATA
17.0. S dng thut toán thng tn s, t l phn
trăm; phân tích đơn biến để đánh giá các yếu t liên
quan đến t l trm cm, tính t sut chênh (OR), giá
tr p để đánh giá sự khác bit. Khác biệt đưc cho
ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc Trường Đại hc Y tế Công cng
(Quyết định s 56/2024/YTCC-HD3, ngày 1/4/ 2024).
Những quy định v đạo đức trong nghiên cứu đã được
thc hin nghiêm túc trong sut quá trình nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 541)
Đặc điểm
T l (%)
Gii tính
Nam
41,2
N
58,8
Hc lc
Yếu, kém
0,2
Trung bình
9,4
Khá
28,5
Gii
61,9
Hnh kim
Yếu, trung bình
2,6
Khá
8,1
Tt
89,3
Tình trng hôn nhân ca b
m
B m đang sng cùng nhau
90,4
B m đã ly hôn
7,9
B/m đơn thân
1,7
S bui học tăng cường
trưng trong 1 tun
1-2
43,6
3-4
32,5
5-6
15,2
> 6
8,7
Áp lc hc tp
Căng thẳng mức độ thp
41,0
Căng thẳng mức độ trung bình
30,3
Căng thẳng mức độ cao
28,7
Mức độ b bt nt vt lý
Không b bt nt
49,8
Ít b bt nt
46,0
B bt nạt thường xuyên
3,3
B bt nt rất thường xuyên
0,9
Mức độ b bt nt trc tuyến
Không b bt nt
90,6
B bt nt mức đ thp
8,5
B bt nt mức đ trung bình
0,9
B bt nt mức đ cao
0
Nguyen Thi Ha, Nguyen Hong Minh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 296-300
298 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
T l (%)
Nghin s dụng đin thoi
Không nghin
70,8
Có nghin
29,2
Kết qu bng 1 cho thy: phn ln hc sinh có hc lc gii (61,9%), hnh kim tt (89,3%) và hu hết có b m
đang sống cùng nhau (90,4%).
Kết qu s dụng thang đo căng thẳng giáo dc dành cho thanh thiếu niên ESSA cho thy 41% học sinh căng
thng mức độ thp, t l căng thẳng mức độ trung bình và cao lần lượt là 30,3% và 28,7%.
T l hc sinh b bt nt vt lý là 50,2%, trong đó tỷ l b bt nạt thường xuyên và rất thường xuyên lần lượt
3,3% 0,9%. T l hc sinh b bt nt trc tuyến là 0,04%, trong đó chủ yếu b bt nt mức độ thp (8,5%).
T l hc sinh có nghiện đin thoi thông minh khá cao (29,2%).
3.2. Thc trng trm cm hc sinh cui cp THCS
Bng 2. Thc trng trm cm hc sinh cui cp THCS (n = 541)
Mức độ trm cm
S ng
T l (%)
Không trm cm
225
41,6
Trm cm ti thiu
141
26,1
Trm cm mức độ nh
75
13,9
Trm cm mức độ trung bình
57
10,5
Trm cm mức độ nng
43
7,9
Kết qu s dụng thang đo PHQ-9 để đánh giá mức độ trm cm hc sinh cui cp THCS cho thy: 58,4% hc
sinh có trm cm các mức độ, trong đó phần ln là trm cm mức độ ti thiu (26,1%). Có 7,9% hc sinh có
trm cm mức độ nng.
3.3. Các yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp THCS
Bng 3. Mt s yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp THCS (n = 541)
Đặc điểm
OR
95% CI
p
Gii tính
Nam
1
N
2,52
1,69-3,77
< 0,0001
Hc lc
Yếu, trung bình
1,27
0,66-2,46
0,4759
Khá
1
Gii
1,05
0,70-1,58
0,8138
Hnh kim
Yếu, trung bình
1
Khá
2,02
0,23-17,68
0,5179
Tt
2,60
0,33-20,71
0,3479
Tình trng hôn
nhân ca b m
B m đang sng cùng nhau
1
B m đã ly hôn
1,02
0,52-1,99
0,9515
B/m đơn thân
1,69
0,45-6,40
0,4334
Áp lc hc tp
Căng thẳng mức đ thp
1
Căng thẳng mức đ trung bình
1,84
1,11-3,04
0,0162
Căng thẳng mức đ cao
8,41
4,86-14,53
< 0,0001
Mức độ b bt nt
vt lý
Không b bt nt
1
Ít b bt nt
1,76
1,21-2,58
0,0030
B bt nạt thường xuyên
3,69
1,38-9,89
0,0053
B bt nt rất thường xuyên
11,82
1,25-111,49
0,0060
Nguyen Thi Ha, Nguyen Hong Minh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 296-300
299
Đặc điểm
OR
95% CI
p
Mức độ b bt nt
trc tuyến
Không
1
Mức độ thp
3,03
1,63-5,65
0,0002
Mức độ trung bình
1,56
0,26-9,43
0,6280
Mức độ cao
Nghin s dng
điện thoi
Không nghin
1
Có nghin
3,50
2,33-5,26
< 0,0001
Kết qu phân tích đơn biến cho thy: hc sinh n có xu
hướng b trm cảm cao hơn 2,52 ln hc sinh nam. S
khác biệt có ý nghĩa thống kê vi p < 0,01.
Áp lc hc tập cao làm tăng khả năng mắc trm cm.
Hc sinh áp lc hc tp thuộc nhóm căng thẳng
mức độ trung bình” và “căng thẳng mức độ cao” có xu
hướng mc trm cảm cao hơn nhóm căng thẳng mc
độ thấp” lần lưt là 1,84 và 8,41 ln. S liệu có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
Hc sinh b bt nt vt lý xu ng mc trm cm
cao hơn học sinh không b bt nt vt lý. T sut chênh
tương ng giữa nhóm ít b bt nạt”, b bt nạt thường
xuyên”, b bt nt rất thường xuyên” so với nhóm
không b bt nạt” lần lượt là: 1,76; 3,69 11,82. Các
s liệu đều đạt mức ý nghĩa thống kê cao vi p < 0,01.
Hc sinh b bt nt trc tuyến mức độ thấp” xu
hướng mc trm cảm cao hơn gp 3,03 ln hc sinh
không b bt nt trc tuyến”. Số liệu có ý nghĩa thống
kê vi p < 0,01.
Hc sinh nghin s dụng điện thoi có xu hướng mc
trm cảm cao hơn học sinh không nghiện điện thoi gp
3,5 ln. S khác bit có ý nghĩa thng kê vi p < 0,01.
4. BÀN LUN
4.1. Thc trng mc trm cm hc sinh cui cp
THCS
T l học sinh THCS trên địa bàn thành ph Ni
trm cm các mức độ (58,4%) khá tương đồng vi t
l trm cm thanh thiếu niên ti Hoa K 60% [8].
Con s này khá cao so vi t l trm cm thanh thiếu
niên ti Vit Nam (41,1%) [3] t l trm cm ca
người dân Vit Nam (2,45%) [9]. Đặc biết cao hơn thế
gii theo báo cáo ca T chc Y tế Thế gii (28,9% ri
lon trm cm [10]) mt s nước trên thế giới như
Ấn Độ (37%) [11].
4.2. Các yếu t liên quan ti t l mc trm cm
hc sinh cui cp THCS
Các yếu t liên quan ti trm cm trong nghiên cu
(gii tính, áp lc hc tp, b bt nt, nghiện điện thoi)
khá tương đồng vi báo cáo ca UNICEF Vit Nam
[12].
V bt nt vt lý, hc sinh ít b bt nạt”, b bt nt
thường xuyên”, b bt nt rt thường xuyên” xu
hướng mc trm cảm cao hơn nhómkhông b bt nạt”
lần lượt 1,76; 3,69 11,82 ln. Hc sinh b bt nt
trc tuyến mức độ thấp” có xu hướng mc trm cm
cao hơn gấp 3,03 ln học sinh không b bt nt trc
tuyến”. Kết qu nghiên cu phn cao hơn so vi
nghiên cu t các quốc gia khác được thng trong
một điều tra 31 nghiên cu, vi tng quy mu
133.688 người (nguy mc bnh trm cm tr em
thanh thiếu niên b bt nạt cao hơn 2,77 lần so vi
nhng tr không b bt nt) [13]. Điều đó cho thấy, bt
nt các hình thức khác nhau đều gây ra nhng tn tht
tinh thn to ln, đặc bit trm cm hc sinh cp
THCS trên địa bàn thành ph Hà Ni.
Kết qu nghiên cu cho thy, áp lc hc tp thuc
nhóm “căng thng mức độ trung bình” và căng thng
mức độ cao” có xu hướng mc trm cảm cao hơn nhóm
căng thẳng mức độ thấp” lần lượt là 1,84 và 8,41 ln.
Kết qu này cao hơn khá nhiều so vi kết qu điều tra
57 nghiên cu thc nghim t 17 quốc gia (căng thẳng
tăng nguy mắc các triu chng trm cm 3,17 ln)
[14]. th thy, ti th đô Ni, vic thi chuyn cp
mt trong nhng áp lc cao đối vi hc sinh cui cp
THCS.
Hc sinh nghin s dụng điện thoi có xu hướng mc
trm cảm cao hơn học sinh không nghiện điện thoi gp
3,5 ln. Kết qu nghiên cu thấp hơn so với nghiên cu
ti qun Visakhapatnam thuc Ấn Độ (hc sinh nghin
s dụng đin thoi có xu hướng mc trm cảm cao hơn
hc sinh không nghiện điện thoi gp 5 ln) [15].
5. KT LUN
58,4% hc sinh cui cấp THCS trên địa bàn thành
ph Hà Ni mc trm cm các mức độ. Các gii pháp
nên tp trung vào các yếu t: áp lc hc tp, b bt nt
tinh thn, b bt nt vt lý, b bt nt trc tuyến, nghin
s dụng điện thoi hc sinh.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Nguyn Khc Vin. T điển tâm lí. Nhà xut bn
Thế gii, 1995, tr. 294.
[2] World Health Organization. 2020 September
28, New WHO guidelines on promoting mental
health among adolescents. Truy cp ngày 14
tháng 6 năm 2025, từ: https://www.who.int/
news/item/28-09-2020-new-who-guidelines-on-
promoting-mental-health-among-adolescents.
[3] Dat Tan Nguyen, Christine Dedding, Tam Thi
Pham, Pamela Wright, Joske Bunders.
Depression, anxiety, and suicidal ideation