N.T. Ha et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
265
DEPRESSION STATUS AND ASSOCIATED FACTORS
AMONG FINAL-YEAR HIGH SCHOOL STUDENTS IN HANOI
Nguyen Thi Ha1*, Ngo Van Lang2, Nguyen Hong Minh2, Nguyen Thi Phuong Anh2
Nguyen Thi Thao4, Ngo Ngoc Hoai4, Le Thi Minh Thu5, Nguyen Huu Tai Vinh5
Le Huyen Trang5, Tran Phuong Thao5
1VNU University of Education - 144 Xuan Thuy, Cau Giay ward, Hanoi, Vietnam
2Phenikaa University - Nguyen Trac street, Duong Noi ward, Hanoi, Vietnam
3Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy - 284 Luong Ngoc Quyen, Phan Dinh Phung ward,
Thai Nguyen province, Vietnam
4University of Public Health - 1A Duc Thang, Dong Ngac ward, Hanoi, Vietnam
5Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received: 19/6/2025
Reviced: 22/6/2025; Accepted: 07/7/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the prevalence of depression and identify associated factors among final-
year high school students in Hanoi.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study on 986 grade 12 high school students in
Hanoi from December 1, 2023 to May 30, 2024.
Results: A total of 51.9% of students exhibited depressive symptoms at varying severity levels:
29.9% had minimal symptoms, 10.7% mild, 6.4% moderate, and 4.9% severe. Factors that were
statistically significantly associated with depression included: gender, academic pressure, emotional
bullying, cyberbullying, and smartphone addiction (p < 0.01). Among these, academic pressure,
emotional bullying, cyberbullying, and smartphone addiction were associated with notably high odds
ratios between affected and unaffected groups.
Conclusion: A total of 51.9% of final-year high school students in Hanoi experienced depression at
varying levels. Intervention strategies should focus on key associated factors, including academic
pressure, emotional bullying, cyberbullying, and smartphone addiction among students.
Keywords: Depression; smartphone addiction; bullying; academic pressure; final-year high school
students; 12th-grade students.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
*Corresponding author
Email: nguyenha27579@vnu.edu.vn Phone: (+84) 385982076 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2841
N.T. Ha et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
266 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG VÀ MT S YU T LIÊN QUAN TI TRM CM
HC SINH CUI CP TRUNG HC PH THÔNG TI THÀNH PH HÀ NI
Nguyn Th 1*, Ngô Văn Lăng2, Nguyn Hng Minh2, Nguyn Th Phương Anh2
Nguyn Th Tho4, Ngô Ngc Hoài4, Lê Th Minh Thư5, Nguyn Hu Tài Vinh5
Lê Huyn Trang5, Trần Phương Thảo5
1Trường Đại hc Giáo dc, Đại hc Quc gia Hà Ni - 144 Xuân Thy, phường Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại hc Phenikaa - ph Nguyễn Trác, phường Dương Ni, Hà Ni, Vit Nam
3Trường Đại học Y Dược, Đại hc Thái Nguyên - 284 Lương Ngọc Quyến, phưng Phan Đình Phùng,
tnh Thái Nguyên, Vit Nam
4Trường Đại hc Y tế Công cng - 1A Đức Thng, phưng Đông Ngạc, Hà Ni, Vit Nam
5Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 19/6/2025
Ngày chnh sa: 22/6/2025; Ngày duyệt đăng: 07/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định t l và mt s yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp trung hc ph
thông ti thành ph Hà Ni.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 986 hc sinh khi 12, cp trung hc
ph thông ti thành ph Hà Ni t ngày 1/12/2023 đến 30/5/2024.
Kết qu: 51,9% hc sinh trm cm các mức độ, trong đó mức độ ti thiu 29,9%, mức độ
nh 10,7%, mức độ trung bình 6,4%, mức độ nng 4,9%. Các yếu t liên quan ý nghĩa
thng vi t l mc trm cm là: gii tính, áp lc hc tp, b bt nt tinh thn, b bt nt trc tuyến,
nghin s dụng điện thoi (p < 0,01). Trong đó, áp lc hc tp, b bt nt tinh thn, b bt nt trc
tuyến, nghin s dụng điện thoi có t sut chênh rt cao gia các nhóm.
Kết lun:51,9% hc sinh cui cp trung hc ph thông trên địa bàn thành phNi mc trm
cm các mức độ. Các gii pháp nên tp trung vào các yếu t: áp lc hc tp, b bt nt tinh thn, b
bt nt vt lý, b bt nt trc tuyến, nghin s dụng điện thoi hc sinh.
T khóa: Trm cm, nghiện điện thoi, b bt nt, áp lc hc tp, hc sinh cui cp trung hc ph
thông.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo T chc Y tế Thế gii, trm cm hin mt trong
những nguyên nhân hàng đầu gây gánh nng bnh tt
toàn cu xu hướng gia tăng nhóm tr v thành
niên [1]. La tui hc sinh trung hc ph thông
(THPT), đặc bit là hc sinh cui cp, nhng thay
đổi mnh v tâm sinh lý, cùng vi áp lc t hc tp, k
thi tt nghip THPT khiến học sinh nguy cao mắc
các vấn đề sc khe tâm thần như trầm cm [1].
Ti Hà Ni, nơi mật độ trưng hc cao trung
m giáo dc ca c c, s ng nghiên cu
chun u v trm cm hc sinh lp 12 hin còn
hn chế. Xut pt t thc tin đó, nghiên cu y
đưc tiến hành nhm t thc trng trm cm
c đnh mt s yếu t ln quan ti trm cm hc
sinh cui cp THPT ti thành ph Hà Ni. Kết qu
ca nghiên cu cung cp nhng bng chng khoa
hc, th s dng trong truyn thông, lp thc
hin tnh công kế hoch, gii pháp nhm nâng cao
sc khe tâm thn cho hc sinh THPT trên đa bàn
tnh ph Ni.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hiện trên đối tượng là hc sinh
lp 12 tại các trường trên địa bàn thành ph Hà Ni.
- Tiêu chun la chn: học sinh đang học lp 12; hc
tại các trường trên địa bàn thành ph Ni; đồng ý
tham gia nghiên cu (có giy xác nhận đồng thun ca
b m hoc người giám h).
- Tiêu chun loi tr: hc sinh vấn đề đặc bit
nghiêm trng v mt tâm lý, đang trong thời gian điều
tr bnh; học sinh có xu hưng không hp tác và không
mun tham gia vào nhng ni dung liên quan ti vn
đề nghiên cu; hc sinh các trường chuyên biệt đang
có vấn đề v sc khe tâm thn.
*Tác gi liên h
Email: nguyenha27579@vnu.edu.vn Đin thoi: (+84) 385982076 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2841
N.T. Ha et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
267
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu s dng thiết kế
t ct ngang có phân tích.
- C mu áp dng công thc tính c mẫu xác định mt
t l vi sai s tương đối:
n = Z1−α/2
2× 1−p
ε2p
Trong đó: n là c mu ti thiu; Z1-α/2 là giá tr t phân
b chun, được tính da trên mức ý nghĩa thống
mong mun (với α = 0,05, Z = 1,96); p = 41,1% (tỉ
l trm cm tr v thành niên ti Việt Nam năm 2013
là 41,1% [2]); ε là mức sai s tương đối chp nhận (ε =
0,102).
T công thc trên, tính được c mu ti thiu 979.
Thc tế đã thu thập được thông tin trên 986 hc sinh
tham gia nghiên cu.
- Phương pháp chọn mu: chn mu ngu nhiên phân
tng, chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: chọn 8 trường đại din cho 30 qun,
huyn, thtrên địa bàn thành ph Hà Ni.
+ Giai đoạn 2: chn 3 lớp đại din cho mi khi
trong 1 trường, trong mi lp s ly mu toàn b (loi
tr những đối tượng trong tiêu chí loi tr).
- Thi gian thu thp s liu t 1/3/2024-30/5/2024.
- Các biến s nghiên cứu: đặc điểm nhân khu hc; áp
lc hc tập (thang đo ESSA [3]); mức độ b bt nt
(thang đo Olweus [4]); mức độ nghin s dụng điện
thoại (thang đo SAS-SV [5]); mức độ trm cm (thang
đo PQH-9 [6]).
2.3. Phương pháp phân tích số liu
Các s liệu được phân tích bng phn mm STATA
17.0. S dng thut toán thng tn s, t l phn
trăm; phân tích đơn biến để đánh giá các yếu t liên
quan đến t l trm cm, tính t sut chênh (OR), giá
tr p để đánh giá sự khác bit. Khác biệt được cho
ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức trong
nghiên cu y sinh học Trường Đại hc Y tế Công cng
(Quyết định s 56/2024/YTCC-HD3, ngày 1/4/ 2024).
Những quy định v đạo đức trong nghiên cứu đã được
thc hin nghiêm túc trong sut quá trình nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu (n = 986)
Đặc điểm
S ng
Gii tính
Nam
404
N
582
Hc lc
Yếu
2
Trung bình
41
Khá
203
Gii
740
Hnh kim
Yếu, trung bình
10
Khá
71
Tt
905
Tình trng hôn nhân ca b
m
B m đang sống cùng nhau
890
B m đã ly hôn
57
B/m đơn thân
39
Áp lc hc tp
Căng thẳng mức đ thp
508
Căng thẳng mức đ trung bình
253
Căng thẳng mức đ cao
225
Mức độ b bt nt tinh thn
Không b bt nt
470
Ít b bt nt
439
B bt nạt thường xuyên
55
B bt nt rất thường xuyên
22
Mức độ b bt nt trc tuyến
Không b bt nt
950
B bt nt mức độ thp
27
B bt nt mức độ trung bình
8
B bt nt mức độ cao
1
Nghin s dng đin thoi
Không nghin
698
Có nghin
288
N.T. Ha et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
268 www.tapchiyhcd.vn
Kết qu bng 1 cho thy trong tng s 986 đối tượng nghiên cu là hc sinh t lp 12, đa s hc sinh có hc lc
gii (75,0%), hnh kim tt (91,8%). Hc sinh sng chung vi c b và m chiếm t l ln nht (90,3%).
Kết qu s dng thang đo căng thẳng giáo dc dành cho thanh thiếu niên ESSA cho thy 51,5% hc sinh có căng
thng mc độ thp, t l căng thẳng mức độ trung bình và cao lần lưt là 25,7% và 22,8%.
T l b bt nt tinh thn hc sinh cui cp là 52,3%, trong đó 5,6% bị bt nạt thường xuyên và 2,2% b bt nt
rất thường xuyên. T l hc sinh b bt nt trc tuyến là 3,6%, trong đó chủ yếu b bt nt mức đ thp (2,7%).
T l hc sinh nghiện điện thoi thông minh khá cao (29,2%).
3.2. Thc trng trm cm hc sinh cui cp THPT
Bng 2. Thc trng trm cm hc sinh cui cp THPT (n = 986)
Mức độ trm cm
S ng
T l (%)
Không trm cm
474
48,1
Trm cm ti thiu
295
29,9
Trm cm mc độ nh
106
10,7
Trm cm mc độ trung bình
63
6,4
Trm cm mc độ nng
48
4,9
Kết qu s dụng thang đo PHQ-9 để đánh giá mức độ trm cm hc sinh cui cp THPT cho thy: 51,9% hc
sinh có trm cm các mức độ, trong đó phn ln là trm cm mức độ ti thiu (29,9%). Có 4,9% hc sinh có
trm cm mức độ nng.
3.4. Các yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp THPT
Bng 3. Mt s yếu t liên quan đến trm cm hc sinh cui cp THPT (n = 986)
Đặc điểm
OR
95% CI
p
Gii tính
Nam
1
N
1,49
1,09-2,05
0,0129
Hc lc
Yếu, trung bình
1
Khá
1,73
0,72-4,14
0,2155
Gii
1,41
0,61-3,23
0,4170
Hnh kim
Yếu, trung bình
1
Khá
2,02
0,23-17,68
0,5179
Tt
2,60
0,33-20,71
0,3479
Tình trng hôn
nhân ca b m
B m đang sống cùng nhau
1
B m đã ly hôn
1,44
0,79-2,62
0,2333
B/m đơn thân
1,45
0,71-2,96
0,3090
Áp lc hc tp
Căng thẳng mức độ thp
1
Căng thẳng mức độ trung
bình
3,51
2,27-5,42
< 0,0001
Căng thẳng mức độ cao
10,72
6,76-16,99
< 0,0001
Mức độ b bt
nt tinh thn
Không b bt nt
1
Ít b bt nt
2,17
1,54-3,06
< 0,0001
B bt nạt thường xuyên
5,69
3,07-10,52
< 0,0001
B bt nt rất thường xuyên
13,59
5,08-36,35
< 0,0001
Mức độ b bt
nt trc tuyến
Không (mức độ thp)
1
Mức độ trung bình
3,92
2,23-6,86
< 0,0001
Mức độ cao
6,09
2,12-17,49
0,0001
Nghin s dng
điện thoi
Không nghin
1
Có nghin
4,92
3,51-6,90
< 0,0001
N.T. Ha et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 265-270
269
Kết qu phân tích đơn biến cho thy, hc sinh n xu
hướng b trm cm cao hơn 1,49 ln hc sinh nam, s
khác biệt có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05. Áp lc hc
tập cao làm tăng khả năng mắc trm cm. Hc sinh
áp lc hc tp thuộc nhóm căng thẳng mức độ trung
bình” căng thẳng mức độ cao” xu hướng mc
trm cảm cao hơn nhóm “căng thẳng mức độ thấp” lần
t 3,51 10,72 ln, khác bit mức ý nghĩa
thng kê cao vi p < 0,01.
Hc sinh b bt nt tinh thần xu hướng mc trm cm
cao hơn hc sinh không b bt nt rt nhiu. T sut
chênh tương ng giữa nhóm “ít b bt nạt”, b bt nt
thường xuyên”, b bt nt rt tờng xuyên” so với
nhóm không b bt nạt” lần lượt 2,17; 5,69 13,59.
Các s liệu đều đạt mức ý nghĩa thống cao vi p <
0,01. Hc sinh b bt nt trc tuyến các mức độ trung
bình” cao” xu hướng mc trm cảm cao n hc
sinh không b bt nt trc tuyến hoc b bt nt trc
tuyến mức độ thp. T suất chênh tương ứng lần lượt
3,92 6,09. S khác bit mc ý nghĩa thống
cao vi p < 0,01.
Hc sinh nghin s dụng điện thoi có xu hướng mc
trm cảm cao hơn học sinh không nghiện điện thoi gp
4,92 ln, s khác bit có ý nghĩa thng kê vi p < 0,01.
4. BÀN LUN
4.1. Thc trng mc trm cm hc sinh
Nếu như tỉ l trm cm thanh thiếu niên ti Hoa K
60% [7], thì t l học sinh THPT trên địa bàn thành ph
Hà Ni trm cm các mức độ thấp hơn (51,9%). Tuy
nhiên con s này khá cao so vi t l trm cm thanh
thiếu niên ti Vit Nam (41,1%) [2] và t l trm cm
của người dân Vit Nam (2,45%) [8]. Đặc biệt cao hơn
thế gii theo báo cáo ca T chc Y tế Thế gii (28,9%
ri lon trm cm) [9] và mt s nước trên thế giới như
Ấn Độ (37%) [10].
4.2. Các yếu t liên quan ti t l mc trm cm
hc sinh
Các yếu t liên quan ti trm cm trong nghiên cu
(gii tính, áp lc hc tp, b bt nt, nghiện điện thoi)
khá tương đồng vi báo cáo ca UNICEF Vit Nam
[11].
V bt nt tinh thn, hc sinh ít b bt nạt”, “b bt nt
thường xuyên”, b bt nt rất thường xuyên” xu
hướng mc trm cảm cao hơn nhóm không b bt nt”
lần lượt 2,17; 5,69 13,59 ln. Hc sinh b bt nt
trc tuyến các mức độ trung nh” cao” xu
hướng mc trm cm cao hơn học sinh không b bt nt
trc tuyến hoc b bt nt trc tuyến mức độ thp ln
t là 3,92 6,09 ln. Kết qu nghiên cu này k
tương đồng vi kết qu nghiên cu t các quc gia khác
được thng trong một điều tra 31 nghiên cu, vi
tng quy mô mẫu là 133.688 người (nguy cơ mc bnh
trm cm tr em thanh thiếu niên b bt nt cao
hơn 2,77 lần so vi nhng tr không b bt nt) [12].
Điều đó cho thy, bt nt các hình thức khác nhau đều
gây ra nhng tn tht tinh thn to ln. Mc trm cm
xu hướng tăng cao nhng hc sinh b bt nt không
ch din ra vi hc sinh trên địa bàn thành phNi,
hay Vit Nam mà trên toàn thế gii.
Kết qu nghiên cu cho thy, áp lc hc tp thuc
nhóm “căng thng mức độ trung bình” và căng thẳng
mức độ cao” xu hướng mc trm cảm cao hơn nhóm
căng thẳng mức độ thấp” lần lượt 3,51 và 10,72 ln.
Kết qu này cao hơn khá nhiều so vi kết qu điều tra
57 nghiên cu thc nghim t 17 quc gia (căng thng
tăng nguy mắc các triu chng trm cm 3,17 ln)
[13]. th thy, ti th đô Ni, vic dy hc
được quan tâm nhiều cũng một trong nhng áp lc
đối vi học sinh, đc bit là hc sinh cui cp.
Hc sinh nghin s dụng điện thoi có xu hướng mc
trm cảm cao hơn học sinh không nghiện điện thoi gp
4,92 ln. Kết qu nghiên cu khá ơng đồng vi
nghiên cu ti qun Visakhapatnam thuc Ấn Độ (hc
sinh nghin s dụng điện thoi có xu hướng mc trm
cảm cao hơn học sinh không nghiện điện thoi gp 5
ln) [14].
5. KT LUN
51,9% hc sinh cui cấp THPT trên địa bàn thành
ph Hà Ni mc trm cm các mức độ. Các gii pháp
nên tp trung vào các yếu t: áp lc hc tp, b bt nt
tinh thn, b bt nt trc tuyến, nghin s dụng điện
thoi hc sinh.
TÀI LIU THAM KHO
[1] World Health Organization. 2020 September
28, New WHO guidelines on promoting mental
health among adolescents. https://www.who.int/
news/item/28-09-2020-new-who-guidelines-on-
promoting-mental-health-among-adolescents.
[2] Dat Tan Nguyen, Christine Dedding, Tam Thi
Pham, Pamela Wright, Joske Bunders.
Depression, anxiety, and suicidal ideation
among Vietnamese secondary school students
and proposed solutions: a cross-sectional
study. BMC Public Health, 2013, 13, 1195.
https://doi.org/10.1186/1471-2458-13-195.
[3] Sun J, Dunne M.P, Hou X.Y, Xu A.Q.
Educational Stres Scale for Adolescents. Journal
of Psychoeducational Assessment, 2011, 29 (6),
534-546. doi: 10.1177/0734282910394976.
[4] Gaete J, Valenzuela D, Godoy M.I, Rojas-
Barahona C.A, Salmivalli C, Araya R. Validation
of the Revised Olweus Bully/Victim
Questionnaire (OBVQ-R) among adolescents in
Chile. Frontiers in Psychology, 2021, 12, 578661.
doi: 10.3389/fpsyg.2021.578661.
[5] Kwon M, Kim D.J, Cho H, Yang S. The
Smartphone Addiction Scale: Development and
validation of a short version for adolescents.
PLOS ONE, 2013, 8 (12), e83558. doi: 10.1371/
journal.pone.0083558.