NGHIÊN CU VÀ LẬP CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
PHỤC VỤ CÔNG TÁC LÀM KHÔ HỐ MÓNG KHI
THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN SÔNG
STUDYING AND PROGRAMMING PERMEATION TO DRY THE
FOUNDATIONS OF THE HYDRAULIC WORKS ON RIVERS
NGÔ VĂN DŨNG
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Công tác làm khô hmóng dưới sbảo vệ của đê quây đóng vai trò rất quan trọng khi thi công các
công trình đầu mối thuỷ lợi trên c dòng sông. Bài o này giới thiệu chương trình tính thấm phục v
điều khiển thi công làm khô h móng, dưới sự bảo vệ của hệ thống đê quây bằng đất.
ABSTRACT
Drying the foundation under the protection of small dykes takes an important role when executing the
main hydraulic work on rivers. This paper introduces a method of calculating the waste water
permeation to control the foundation drying of the hydraulic works, under the protection of earth small-
dyke systems.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi xây dựng các ng trình thu lợi trên sông, phn ng ng trình đều nằm dưới
mặt đất thiên nhiên, i trường hố ng thường trạng thái không bão hoà hoặc bão hoà
ớc, rất phức tạp, đặc biệt là luôn luôn chu ảnh hưởng của mực nước ngầm vận đng. Mặt
khác quá trình y dựng công trình hng luôn phải được giữ gìn khô ráo. Bài báo y
trình bày mt giải pháp tính toán xác định lượng nước chảy vào hng giúp cho người thi
công được luôn ch động để xây dựngng trình chính đạt được hiệu quả và an toàn.
2. ĐẶC ĐIỂM CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG HAY GẶP TRONG THỰC TẾ
2.1. Giới thiệu tổng quát các giai đoạn thi công làm khô h móng
Với mục đích là làm khô khu vực xây dng công trình trên các lòng dẫn ng sui và
bo đảm yêu cầu sử dng tổng hợp nguồn nước hạ lưu, người ta phải y dựng một loạt hệ
thống các công trình tạm phục vụ thi ng đó là: Công trình tháo nước và hệ thống đê quây.
Công trình tháo nước và hệ thống đê quây là một phần lòng dẫn cũ hoặc qua kênh, qua
máng, qua ng, qua đường hầm, qua các công trình tràn nước v.v... Công trình ngăn ớc là
h thống đê quây bảo vệ hố móng ngăn nước từ lòng dẫn thấm chảy vào. Vcấu to, kết cấu
của đê quây bao gồm rất nhiều loại vật liệu khác nhau. Tuy nhiên, các công trình trên sông đê
quây bằng đất được ứng dụng rất phổ biến vì giá thành rẻ, dễ thi ng… Trong thực tế thường
gp các loại sơ đồ sau:
+ Đê quây đất đặt trên nn không thấm có vật thoát nước bằng trụ.
+ Đê quây đất có vật thoát nước kiểu gối phẳng hoặc gối phẳng kiểu kín
+ Đê quây đất có vật thoát nước kiểu trụ thẳng đứng hoặc nằm ngang trong đê quây.
+ Nhiều loại kết cấu đê quây bằng đất khác…
Trong bài báo này tác gitrình bày khái quát một sơ đồ phương pháp tháo ớc mặt
thường dùng nhất là đê quây đng chất đắp trên nền nhiều lớp có hệ số thấm khác nhau.
2.2. Cơ sở tính toán phương pháp thoát nước mặt
Dòng thấm và dòng chy mặt chảy vào hng lượng nước cn thoát đlàm khô
hố móng trong quá trình thing. Trong trường hợp tổng quát có 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ bơm cạn nước ban đầu:
Đây thời k sau khi chặn dòng xong đắp xong hthống đê quây. Lúc y phạm
vi y dng cn được bơm cạn do đó mực nước trong hng được m hút hthấp dần t
độ sâu ban đầu Hbđ xung đ sâu Hm thomãn đ sâu thi ng. Mực nước thượng lưu “phía
ngoài đê quây xem như không đổi” vì thời gian bơm cạn móng thường rất ngắn (xem hình v
1).
PH¹ M VI hè n g
k4
k3
MN b¬m c¹ n
MN ban ®Çu § ª qu©y däc vµ ngang
MN s«ng
Hình 1. Hố móng công trình thời đầu
+ Thi kỳ đào móng và thi công công trình chính:
Thời k này ng phải luôn luôn được giữ khô ráo để thi ng ng trình chính.
Lượng nước làm khô hng chủ yếu lượng ớc từ ngoài ng, bờ, thấm vào mái h
ng, lúc y lượng nước bên trong ng luôn trạng thái ổn định hm = const mực nước
sông biến đổi theo điều kin thu văn dòng chy và địa chất thu n. (xem hình vẽ 2)
MN min
MN s«ng
§ ª qu©y däc vµ ngang
PH¹ M VI h è ng §ANG THI C¤ NG
k3
k2
k1
h = const
GiÕng thu nuí c
MNN ®uî c tp
MNN
GiÕng b¬m
Hình 2. Hố móng công trình thời kỳ thi công
Đặc điểm hố móng khi y dựng các ng trình thu lợi đầu mối trên sông diện
tích cần bảo vệ rất rộng, diện tích hố móng kích thước hàng trăm m2 khi rng tới hàng
chục hecta. Do đó công tác làm khô hố móng rất phức tạp và rất cần sự quan tâm đúng mức.
đây đnh toán lượng nước thấm vào hmóng gồm lượng nước thấm qua đê quây
thấm qua mái hmóng với mô hình tính như sau:
k®
kn
m2
m1
H2
X
ng b· o hoµ
ng thÊm kh«ng b· o hoµ ( Ua-Uw < 0 )
Ki
K1
Mùc nø¬c trong hè mãng
lu«n gi÷ æn ®Þnh
PhÇn tö B cã kÝch thøc dx.dy.dz
B
z
H2y
o
H1y
Mùc nuí c trong s«ng
§ uêng b· o hoµ -( Ua-Uw = 0 )
T
Y
Hình 3. Cắt dọc đê quây và hố móng công trình thời kỳ thi công
Để xác định ng nước thấm vào hng người ta quan niệm rằng. i trường vật
liệu để đắp đê quây ngăn dòng chy vào hmóng luôn tồn tại các trạng thái khác nhau. Là kết
cấu đất ở trạng thái bão hoà nước và kết cấu đất ở trạng thái không bão hoà. Chúng luôn cùng
tồn tại và biến đổi.
- Dòng thấm bão hoà i trường thấm tồn tại pha nước và pha rắn được vận đng chủ
yếu nhờ trọng lực là do chênh lệch áp lực (Gradien cột ớc) và tất cả các lỗ rỗng trong đất
đều chứa đy nước (độ bão hS = 100%).
- Dòng thấm không bão hoà i trưng thấm luôn tồn tại 4 pha: pha ớc, pha rắn,
pha khí và pha ngăn cách. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và chng minh rằng Gradien áp lực và
Gradien cao trình tạo nên thế truyền động cơ bản các phần tử nước trong i trường bão hoà.
Như vậy đnghiên cứu dòng thấm vận đng dạng tổng quát chúng ta vẫn phải dựa vào
định luật Darcy mở rộng cho dòng thấm không gian, không bão hoà.
vxj = kwj (Ua - Uw)
xj
wj
h
(1)
Trong đó:
vxj - lưu tốc dòng thấm theo phương x, y hoặc z
Ua, Uw - áp lực nước lỗ rỗng trong đất, áp lực không khí lỗ rỗng trong đất
kw - hệ số thấm đối với pha nước kw phụ thuộc vào S, e, w
với S- độ bão hoà, e- hệ lỗ rỗng, w- độ ẩm của đất
xj
wj
h
- Gradien thu lực theo phương x, y, z
Đối với vùng đất bão hoà (Ua - Uw) = 1, khi đó kwj = ksj hệ số thấm bão hoà
Trên cơ sở đó xét một phần tử đất vô cùng nh trong đê quâykích thước dx, dy, dz.
Dựa vào định luật Bảo toàn khối lượng chúng ta xác định được phương trình cơ bản dòng
thm không gian trong i trường bão hoà, không bão hoà, áp, không áp của i trường
đất không đồng chất dị hướng.
t
w
=
x
x
h
uuk w
wawx ).( + y
y
h
uuk w
wawy ).( +
z
z
h
uuk w
wawz ).( (2)
Trong đó:
t
w
là biến thiên hàm độ ẩm theo thời gian.
Đối với bài toán ổn định, môi trường đồng chất đẳng hướng phương trình cơ bản dòng
thm ổn định trở về dạng phương trình Laplace (là một hàm điều hoà)
0
2
2
2
2
2
2
2
z
h
y
h
x
hwww
(3)
Như vậy đtính toán lượng nước chảy vào hmóng, căn cứ vào hình nghiên cứu
dòng thấm kết hợp với các điều kin biên sdụng phương pháp sai phân hữu hạn hoặc
phương pháp phần tử hữu hạn, dưới sự trợ giúp của ynh điện tử từ đó xác định gần đúng
các đặc trưng thu lực dòng thấm sát với thực tế.
3. LẬP CHƯƠNG TRÌNH TÍNH THẤM PHỤC VỤ THI CÔNG
3.1. Thời kỳ tháo nước ban đầu
- Lượng nước cần phải bơm thoát là lượng nước đọng W trong hố móng: Qđ =
T
W
- Lượng nước thấm từ đê quây, b thấm vào hố móng
- Lượng nước thấm từ dưới nn trồi lên, lượng nước mưa, lượng nước ngoại lai.
3.2. Thời kỳ đào móng và tháo nước thường xuyên
- Mực nước trong hố móng cần luôn giữ được ổn định gồm: Lưng nước thấm từ sông
qua đê quây, từ mái, đáy hố móng, lượng nước ngoại lai, lượng nước thing…
3.3. Thiết lập chương trình tính
Trong bài báo này tác gitính toán trường hợp là bài toán thấm n định dựa vào ngôn
ng Visual Basic 6.0 đlập trình tính toán cho hai thời kỳ m tháo nước hố móng và giao
diện với môi trường Micrsoft Excel và MicrsoftWord với sơ đồ khối như sau:
Click
Quay l¹ i
Click
Ch¹ y chu¬ng tr×nh
Print
Output
Click
ChuyÓn >> Excel
Click
o b¶ng sè liÖu
TRUE
TRUE
biÓu ®å Q ~ Z; Q~ t; Z ~ t
B¶ng cËp nhËt c¸ c kÕt qu¶
NhËp c¸ c th«ng sè Kn,Kd,Bd,
m1,m2,H1,H2,Qb,F, sè rãc..
FALSE
START
STOP
Click
ChØnh söa b¶ng Excel
Hình 4. Sơ đồ khối biểu diễn các bước lập trình
Bảng điều khiển các tham số đầu vào, tham stính toán & các giao diện:
Hình 5. Biểu diễn các thông số tính toán và quá trinh bơm cạn hố móng
- Kết quả tính toán cho giai đoạn tháo nước thường xuyên
Hình 7. Biểu diễn quá trình bơm ổn định
Hình 8. Biểu diễn thời gian bơm, dừng, tiếp tục
- Giao diện truyn số liệu kết quả qua môi trưng Microsoft Excel
Hình 9. Biểu diễn giao diện truyền số liệu kết quả qua Excel
4. KẾT LUẬN
1. Qua kết qutính toán tác giả đã xác định được lượng nước cần bơm thoát bất k
thời điểm tính toán nào.
2. Kết qutính toán cho biết được lưu lượng, thời gian bơm chính xác cho từng giai
đoạn thing.
3. Kết quả tính toán cho biết được diễn biến quá trình bơm và cách nhìn bao quát tổng
quan qua đó người thi công hoàn toàn chủ động.
4. Quá trình bơm hút cho kết qusố lượng y m cần m hút số tiền chi phí
cho ng tác bơm tháo nước thi ng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Jonathan Istok, Groundwater Modelling by the Finete Elevent Method, American Geophysical, 1989.
[2] Nguyn Thế Hùng, Phương pháp phần tử hữu hạn trong chất lỏng, chương 5, NXB Xây dựng, 2000.
[3] D.G. Feredlund, H. Rahardio, học đất không bão hoà, tập I, NXB Giáo dục, 1998.
[4] Vũ Minh Cát, Bùi Công Quang, Thuỷ văn nước dưới đất, NXB Xây dựng, 2002.