intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu tại bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2017-2018

Chia sẻ: Cho Gi An Do | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

29
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nhằm xác định căn nguyên vi khuẩn gây bệnh và mức độ nhạy cảm của các vi khuẩn tiết niệu đối với kháng sinh là cần thiết, giúp lựa chọn kháng sinh trong điều trị cũng như góp phần vào việc xây dựng phác đồ lựa chọn kháng sinh ban đầu hợp lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân sỏi tiết niệu tại bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2017-2018

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU<br /> TRÊN BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU<br /> TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2017-2018<br /> <br /> n Hoàng Thị An Hà(1), Trần Đức Trọng(2), Nguyễn Thanh Hải(2)<br /> Nguyễn Thị Hồng Điệp(1), Nguyễn Thị Mỹ Thành(1)<br /> <br /> <br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ để. Do đó, việc xác định căn nguyên vi khuẩn gây bệnh<br /> Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là một và mức độ nhạy cảm của các vi khuẩn này đối với kháng<br /> bệnh lý hay gặp, đứng hàng đầu tại Mỹ sinh là cần thiết, giúp lựa chọn kháng sinh trong điều trị<br /> và thứ hai tại châu Âu. Ở Việt Nam, tỷ lệ cũng như góp phần vào việc xây dựng phác đồ lựa chọn<br /> bệnh lý này đang có xu hướng tăng lên, kháng sinh ban đầu hợp lý. Chính vì vậy, đề tài “Nghiên<br /> đặc biệt là nam giới bị NKTN trong cứu đặc điểm NKTN trên bệnh nhân sỏi tiết niệu tại Bệnh<br /> những năm gần đây tăng từ 4-15%. Tỷ lệ viện Đa khoa Thành phố Vinh” được triển khai thực hiện.<br /> này tăng lên theo tuổi và ở bệnh nhân bị II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> các bệnh lý đường tiết niệu, trong đó có 1. Đối tượng<br /> sỏi tiết niệu. Theo thông báo của ASTS 136 bệnh nhân có sỏi đường tiết niệu đến khám và điều<br /> [1] thì tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh đường tiết trị tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh từ tháng 8/<br /> niệu chiếm tới 22,9% trong tổng số vi 2017-8/2018. Loại trừ những trường hợp đã dùng kháng<br /> khuẩn gây bệnh. Các vi khuẩn này đề sinh trước khi lấy nước tiểu làm xét nghiệm hoặc NKTN<br /> kháng cao với các loại kháng sinh thường đặc hiệu do lậu.<br /> dùng và kháng lại nhiều loại kháng sinh 2. Thiết kế nghiên cứu<br /> khác, đặc biệt trên những bệnh nhân sỏi Mô tả cắt ngang.<br /> tiết niệu có tiền sử dùng kháng sinh nhiều 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> lần do sỏi là yếu tố nguy cơ gây viêm. Sự Sau khi xác định sỏi tiết niệu, bệnh phẩm nước tiểu<br /> phổ biến của các enzym kháng được lấy theo hướng dẫn của CDC. Cấy đếm nước tiểu,<br /> cephalosphorin (ESBL, AmpC…), kháng từ đó tính ra số lượng vi khuẩn trong 1ml nước tiểu, đối<br /> Carbapenem (KPC, IMP, DNM-1, Oxa...) chiếu với tiêu chuẩn để xác định có NKTN hay không.<br /> đã tăng lên đáng kể trong thập kỷ qua do Nếu có, định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ tự động với<br /> sự lạm dụng thuốc kháng sinh. Mặc dù máy Viteck 2 Compact, thu thập các chỉ số về vi khuẩn<br /> trong NKTN, tỷ lệ bệnh nhân tử vong gây bệnh và mức độ nhạy cảm của chúng với các loại<br /> trực tiếp do nguyên nhân này chưa rõ kháng sinh theo tiêu chuẩn của CLSI 2018. Để đảm bảo<br /> ràng, tuy nhiên tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết độ tin cậy cho xét nghiệm kháng sinh đồ, quá trình thực<br /> thứ phát sau NKTN chiếm từ 1-4% cùng hiện được làm song song với chủng chuẩn quốc tế ATCC.<br /> nhiều biến chứng ở các cơ quan khác, nếu Các chỉ số khác liên quan sẽ được thu thập bằng bệnh án<br /> không có phác đồ kháng sinh điều trị triệt nghiên cứu.<br /> <br /> <br /> Trường Đại học Y khoa Vinh; (2)Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh<br /> (1)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> SỐ 12/2018<br /> Tạp chí<br /> [45]<br /> KH-CN Nghệ An<br /> NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI<br /> <br /> 4. Phân tích số liệu Nguy cơ NKTN trên bệnh nhân sỏi tiết niệu<br /> Số liệu xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS tăng dần theo độ tuổi, chủ yếu ở nhóm tuổi trên<br /> 16.0. 45 (96,7%). Như vậy, tuổi càng cao, thời gian bị<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU sỏi càng lâu là những yếu tố quan trọng phát sinh<br /> 1. Tỷ lệ NKTN trên bệnh nhân sỏi tiết niệu tình trạng nhiễm khuẩn.<br /> và các yếu tố liên quan 1.4. Triệu chứng cận lâm sàng<br /> 1.1. Tỷ lệ NKTN<br /> Trong số 136 bệnh nhân sỏi tiết niệu được cấy Bảng 3. NKTN và triệu chứng cận lâm sàng<br /> nước tiểu, có 30 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn xác định NKTN Có Không p<br /> có sự xuất hiện của vi khuẩn và vi nấm gây bệnh.<br /> Bạch cầu 10 G/l n 5 41<br /> là 22% (trong đó, có 9,7% do vi nấm Candida<br /> spp). Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Mit- Bạch cầu 25 Leu/UL n 20 34<br /> so với tỷ lệ NKTN trên bệnh nhân có bệnh lý hẹp Có n 19 6<br /> Nitrit 0,001<br /> niệu đạo của Trà Anh Duy, tỷ lệ này thấp hơn đáng Không n 11 101<br /> kể (57,49%) [3]. pH nước ≤6,0, ≥8,0 n 14 69<br /> 1.2. Giới tính 0,078<br /> tiểu 6,1-7,9 n 16 38<br /> Bảng 1. NKTN và giới Các chỉ số cận lâm sàng như bạch cầu máu,<br /> bạch cầu niệu và nitrit là những chỉ số quan<br /> NKTN Nam Nữ Tổng trọng gợi ý đến tình trạng nhiễm trùng đường<br /> p niệu. Nghiên cứu này cho thấy, 3 yếu tố này liên<br /> Giới n % n % n %<br /> quan đến NKTN có ý nghĩa thống kê. Chính vì<br /> Có 18 22,5 12 21,4 30 22 vậy, nếu xét nghiệm nước tiểu, bạch cầu niệu<br /> Không 62 77,5 44 78,6 106 78 0,88 cao, nitrit dương tính nên cấy tiểu để xác định có<br /> Tổng 80 100 56 100 136 100 vi khuẩn gây NKTN hay không, làm kháng sinh<br /> đồ và lựa chọn kháng sinh thích hợp, từ đó, góp<br /> phần hạn chế gia tăng vi khuẩn đề kháng.<br /> Bảng 1 cho thấy, có 22,5% (18/80) bệnh nhân<br /> 2. Vi khuẩn phân lập được và độ nhạy cảm<br /> nam và 21,4% (12/56) bệnh nhân nữ có NKTN,<br /> với kháng sinh<br /> sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,88).<br /> 2.1. Tỷ lệ các tác nhân gây NKTN phân lập<br /> Tuy nhiên, nếu so sánh riêng trong nhóm bệnh<br /> được<br /> nhân sỏi tiết niệu có NKTN thì tỷ lệ nam vẫn<br /> chiếm ưu thế hơn. Kết quả này khác với các<br /> nghiên cứu về NKTN nói chung, nữ hay gặp hơn<br /> nam giới do cấu tạo giải phẫu hệ sinh dục, tiết<br /> niệu. Như vậy, có thể sỏi tiết niệu chính là yếu tố<br /> khiến cho tỷ lệ NKTN tăng lên ở nam giới.<br /> 1.3. Tuổi<br /> Bảng 2. Lứa tuổi bị NKTN<br /> <br /> Nhóm tuổi n (%)<br /> 65 14 46,7 gây NKTN phân lập được<br /> Cộng 30 100<br /> <br /> [46]<br /> Tạp chí<br /> SỐ 12/2018<br /> KH-CN Nghệ An<br /> NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI<br /> <br /> Biểu đồ 1 cho thấy, căn nguyên vi<br /> khuẩn gây NKTN chủ yếu thuộc họ vi<br /> khuẩn đường ruột, chiếm 71%, trong đó E.<br /> coli chiếm tỷ lệ cao nhất 48,8%. Tiếp theo,<br /> là các vi khuẩn Gram âm không thuộc họ<br /> vi khuân đường ruột. Vi khuẩn Gram (+)<br /> duy nhất phân lập được là tụ cầu vàng<br /> (Staphylococcus aureus) với tỷ lệ 6,5%.<br /> Kết quả này tương đồng với nhiều nghiên<br /> cứu khác, khi luôn xác định được E.coli và<br /> các vi khuẩn đường ruột khác là tác nhân<br /> chủ yếu gây NKTN.<br /> 2.2. Mức độ đề kháng kháng sinh của<br /> các vi khuẩn gây NKTN<br /> Ba loại kháng sinh nhạy cảm nhất đối<br /> với các vi khuẩn gây NKTN là car-<br /> bapenem (90,9-100%), amikacin (95,7%) Biểu đồ 2. Mức độ nhạy cảm của E.coli<br /> và piperacillin-tazobactam (82,6%), trong với các loại kháng sinh<br /> đó etarpenem chưa xuất hiện sự đề kháng. (AMP: Ampicillin, AUG: Amoxicillin/clavilanic, TZP:<br /> Piperacillin/tazonactam, CFX: Cephotaxime, CAZ: Ceftazidim,<br /> Đáng chú ý, kháng sinh Quinolin hay dùng CEP: Cefepime, ETP: Etarpenem, IMN: Imipenem, MRP:<br /> trong điều trị NKTN đã bị đề kháng từ Meropenem, AK: Amikacin, G: Gentamycin, CIP: Ciprofloxacin,<br /> 31,3-50%. 71,4% số vi khuẩn này là vi NOF: Norfloxacin, FOS: Fosmycin, NIT: Nitrofurantion, SXT:<br /> khuẩn đa kháng. Riêng với E.coli đề kháng Sulfamethoxazol/Trimethoprim)<br /> với nhiều kháng sinh như: ampicillin<br /> 72,7%, amoxicillin/clavulanic 72,7%, 2.3. Sự đề kháng kháng sinh của E.coli sinh và<br /> trimethoprim 71,4%, gentamycin 53,3%, không sinh ESBL<br /> cephalosphorin 50-53,3%, kháng ESBL (Extended spectrum β-lactamase: men β-lac-<br /> ciprofloxacin và norfloxacin với tỷ lệ tamase phổ rộng) là một trong những cơ chế giúp vi<br /> tương ứng là 42,9% và 40%. Chưa phát khuẩn kháng lại với các kháng sinh, đặc biệt là<br /> hiện E.coli kháng nhóm carbapenem, fos- cephalosphorin các thế hệ. Trong nghiên cứu này, tỷ<br /> micin và amikacin (100% nhạy cảm). Kết lệ E.coli sinh ESBL chiếm 47%. Có thể nhận thấy sự<br /> quả này tương tự với nghiên cứu của Kiều khác biệt về tính đề kháng kháng sinh giữa hai nhóm<br /> Chí Thành, E.coli kháng ampicillin 81,2%; vi khuẩn E.coli sinh và không sinh ESBL (Biểu đồ 3),<br /> trimethroprim/sulfamethoxazole 76,7%; đặc biệt trên các kháng sinh như ampicillin (100% và<br /> kháng nhóm cephalosporin dao động từ 50%),các cephalosphorin (100% và 0-12,5%), gen-<br /> 65,4-69,7%. Nhóm quinolones cũng bị tamycin (85,7% và 25%). Đáng chú ý, gen quy định<br /> kháng với tỷ lệ cao từ 70,6-75,0%, còn tổng hợp ESBL có thể nằm trên plasmid và gen nhảy<br /> nhạy cảm tốt với nhóm carbapenem từ (transposon). Do đó, có thể lan truyền từ vi khuẩn này<br /> 90,7-95,1% [4]. Theo nghiên cứu của V. sang vi khuẩn khác khi chúng tiếp xúc với nhau. Riêng<br /> Niranjan ở Ấn Độ, E.coli cũng đã kháng trong nhóm phối hợp βlactam và chất ức chế βlactamse,<br /> với các kháng sinh như ampicillin 88,4%; tỷ lệ vi khuẩn E.coli trong nhóm không sinh ESBL có tỷ<br /> amoxicillin/acid clavulanic 74,4%; nor- lệ đề kháng cao hơn, cụ thể: amoxicillin/clavulanic: 20%<br /> floxacin 74,2%; cefuroxime 72,2%; ceftri- và 42,8%, ticarcillin/tazobactam: 0% và 16,7%. Như<br /> axone 71,4% [5]. Kết quả này có thể do vậy, chất ức chế βlactamse đóng vai trò rất lớn trong<br /> thói quen tự ý sử dụng kháng sinh khi các hạn chế sự đề kháng βlactam ở vi khuẩn tiết men<br /> kháng sinh β-lactam, quinolone rất dễ mua ESBL. Chưa có sự đề kháng với carbapenem trong cả<br /> và sử dụng trong cộng đồng. 2 nhóm.<br /> <br /> <br /> <br /> SỐ 12/2018<br /> Tạp chí<br /> [47]<br /> KH-CN Nghệ An<br /> NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI<br /> <br /> <br /> IV. KẾT LUẬN<br /> NKTN chủ yếu do các vi khuẩn Gram<br /> âm có nguồn gốc từ đường ruột, do đó vệ<br /> sinh đúng cách, hạn chế đưa vi khuẩn từ<br /> đường tiêu hóa sang đường tiết niệu là một<br /> biện pháp tốt để phòng bệnh. Các vi khuẩn<br /> này chủ yếu là vi khuẩn đa kháng kháng<br /> sinh, có thể là hậu quả của thói quen tự ý<br /> dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc. Chính vì<br /> vậy, cần tuyên truyền, nâng cao ý thức sử<br /> dụng kháng sinh có trách nhiệm cho thầy<br /> thuốc và cả cộng đồng. Tuy nhiên, những<br /> vi khuẩn này vẫn nhạy cảm tốt với car-<br /> bapenem và ticarcillin/tazobactam, do đó,<br /> Biểu đồ 3. Đề kháng kháng sinh của E.coli sinh nếu chưa có kháng sinh đồ, 2 kháng sinh<br /> và không sinh ESBL này nên được lựa chọn. ESBL giúp vi<br /> khuẩn kháng lại cephalosphorin và các<br /> Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của các trực khác sinh khác tốt hơn. Men này có thể lan<br /> khuẩn Gram (-) cho thấy, có sự tương đồng về sự đề truyền giữa các vi khuẩn, vì thế, đề cao các<br /> kháng ampicillin của E.coli sinh và không sinh ESBL phương pháp tiệt trùng, khử khuẩn là một<br /> (99% và 91%), amoxicillin/acid clavulanic: 45% và biện pháp góp phần hạn chế gia tăng tình<br /> 57%. Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ rệt trong nhóm trạng vi khuẩn kháng kháng sinh./.<br /> cepahlosphorin: 51-99% E.coli sinh ESBL kháng, trong<br /> khi đó, tỷ lệ kháng ở nhóm không sinh ESBL chỉ 18- Tài liệu tham khảo<br /> 65% [6].<br /> 1. Bộ Y Tế và GRP-VN (2009), Báo cáo sử<br /> dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh<br /> viện Việt Nam năm 2008-2009.<br /> 2. Mitsuo Ohkawa, Shuji Tokunaga et al,<br /> Composition of urinary calculi related to urinary<br /> tract infection, The Journal of urology 148(3),<br /> 995-997, 1992.<br /> 3. Trà Anh Duy, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng,<br /> Đánh giá dặc điểm dịch tễ học và kháng sinh đồ<br /> của vi khuẩn trong bệnh lý hẹp niệu đạo, Tạp chí<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh, tập 18, Số 1, 2014.<br /> 4. Kiều Chí Thành (2000), Nghiên cứu căn<br /> nguyên vi khuẩn gây bệnh và một số yếu tố liên<br /> quan trên bệnh nhân sỏi tiết niệu nhiễm khuẩn,<br /> Luận án tiến sỹ Y học.<br /> 5. Niranjan V., Malini A. (2014), Antimicro-<br /> bial resistance pattern in Escherichia coli causing<br /> urinary tract infection among inpatients, Indian<br /> J Med Res, 139(6), pp. 945-948.<br /> 6. Vân P.H, Bình P.T và cs, Nghiên cứu đa<br /> trung tâm khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh<br /> của các trực khuẩn Gram (-) gây nhiễm khuẩn<br /> bệnh viện phân lập ở 11 trung tâm, Tạp chí Y<br /> Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 13, Phụ bản Số 2,<br /> Trang 138-148, 2009.<br /> <br /> [48]<br /> Tạp chí<br /> SỐ 12/2018<br /> KH-CN Nghệ An<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2