TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
25
NGHIÊN CU MI LIÊN QUAN GIA BIN TH GENE FSHR rs6166
VI ĐẶC ĐIM TINH DCH ĐỒ NAM GII VÔ SINH TI VIT NAM
Phm Văn Quyết1, Nguyn Thùy Dương2, Nguyn Duy Bc1
Lê Th Thu Hin3, Đinh Hu Vit3, Hà Ngc Mnh4, Vũ Th Hoa1
Lang Phallin5, Men Borall6, Soeng Piseth6, Trnh Thế Sơn1*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá mi liên quan gia biến th gene FSHR rs6166 vi đặc đim
ca các ch s tinh dch đồ bnh nhân (BN) vô tinh, thiu tinh nng chưa rõ
nguyên nhân. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang, có đối
chng trên 410 đối tượng gm 210 BN vô tinh, thiu tinh nng và 200 đối chng.
Kiu gene ca biến th FSHR rs6166 đưc xác định bng phương pháp phân tích
đa hình chiu dài đon ct gii hn (PCR-RFLP). D liu được phân tích bng các
phương pháp thng kê. Kết qu: Nghiên cu cho thy biến th FSHR rs6166 không
liên quan đến tình trng vô sinh do vô tinh, thiu tinh nng. Tuy nhiên, FSHR
rs6166 có liên quan đến gim kh năng di động ca tinh trùng. C th, kiu gene
AA BN thiu tinh nng có nguy cơ làm gim kh năng di động ca tinh trùng so
vi kiu gene GG. Kết lun: Biến th FSHR rs6166 không liên quan đến tình trng
vô sinh do vô tinh, thiu tinh nng, tuy nhiên kiu gene AA có th yếu t nguy
cơ gây gim kh năng di động ca tinh trùng so vi kiu gene GG.
T khóa: Đặc đim tinh dch đồ; Vô sinh nam; FSHR rs6166.
RESEARCH ON THE ASSOCIATION BETWEEN THE FSHR rs6166
VARIANT AND SEMEN CHARACTERISTICS IN INFERTILE MEN IN VIETNAM
Abstract
Objectives: To assess the association between single-nucleotide polymorphism
(SNP) rs6166 in FSHR and semen parameters in patients with azoospermia and
1Hc vin Quân y
2Vin Hàn lâm và Khoa hc Vit Nam
3Bnh vin chuyên khoa Nam hc và Hiếm mun Hà Ni
4Bnh vin chuyên khoa Nam hc và Hiếm mun Vit B
5B Quc phòng, Campuchia
6Hc vin Quân y, B Quc phòng, Campuchia
*Tác gi liên h: Trnh Thế Sơn (trinhtheson@vmmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 22/8/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 16/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1674
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
26
severe oligospermia of unknown etiology. Methods: A cross-sectional descriptive,
controlled study was conducted on 410 individuals, including 210 patients with
azoospermia, severe oligospermia and 200 controls. FSHR rs6166 was genotyped
using polymerase chain reaction-restriction fragment length polymorphism (PCR-
RFLP). The obtained data were analyzed using statistical methods. Results: The results
showed that the FSHR rs6166 variant was not associated with the male infertility
risk due to azoospermia and severe oligospermia. However, FSHR rs6166 was associated
with decreased sperm motility, as the AA genotype in severe oligospermic patients
was associated with decreased sperm motility compared to the GG genotype.
Conclusion: The FSHR rs6166 variant is not likely associated with the male
infertility risk due to azoospermia and severe oligospermia, but the AA genotype
may be a risk factor for reduced sperm motility compared to the GG genotype.
Keywords: Semen characteristics; Male infertility; FSHR rs6166.
ĐẶT VN ĐỀ
T l vô sinh nam đang có xu hướng
gia tăng, trong đó ti Vit Nam, vô sinh
nam theo độ tui tăng gn 0,5% t năm
1990 - 2017 [1]. Vic điu tr vô sinh
nam còn gp nhiu khó khăn, đặc bit là
tình trng vô sinh do suy gim các ch
s tinh dch đồ vô căn, vi t l gn 20%
vô sinh nam nói chung [2], trong đó
phc tp nht là nhóm vô tinh và thiu
tinh nng.
FSH là ni tiết t chính, đóng vai t
thiết yếu trong quá trình sinh tinh. Th
cm th ca FSHFSHR nm màng
ca tế bào Sertoli để hot hóa và truyn
tín hiu ca FSH đến các tế bào dòng
tinh. Gene FSHR trên nhim sc th
2p21-p16 quy định kiu hình ca FSHR
[3]. Hu hết các nghiên cu lâm sàng
được báo cáo cho đến nay đều tp trung
vào biến th FSHR rs6166 (c.2039G > A),
biến đổi Serin (AGT) thành Asparagine
(AAT) ti v trí 680 ca chui acid
amin [3]. Để hiu rõ vai trò ca FSHR
rs6166 đối vi quá trình sinh tinh,
chúng tôi tiến hành nghiên cu nhm:
Đánh giá mi liên quan gia biến th
gene FSHR rs6166 vi các đặc đim
tinh dch đồ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 410 đối tượng, trong đó có 210
BN vô tinh, thiu tinh nng và 200 đối
chng.
* Tiêu chun la chn:
Nhóm bnh: Nam gii được chn
đoán là vô tinh hoc thiu tinh nng
(mt độ tinh trùng < 5 triu/mL) không
do tc (vi trường hp vô tinh, thường
được chn đoán da trên kết qu không
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
27
thu được tinh trùng ti tinh hoàn bng
phương pháp microTESE hoc nng độ
FSH 8 UI/L); chưa có con sinh hc
bng phương pháp t nhiên; b nhim
sc th bình thường và không b mt
đon vùng AZF.
Nhóm chng: Có ít nht 1 con t
nhiên và có ch s tinh dch đồ bình
thường; không có tin s s dng các
phương pháp h tr sinh sn.
* Tiêu chun loi tr: Đang s dng
các thuc nh hưởng ti hormone; tinh
hoàn lc ch, giãn tĩnh mch tinh, viêm
tinh hoàn, các chn thương tinh hoàn,
ung thư tinh hoàn; có các bnh lây
truyn qua đường tình dc.
* Địa đim nghiên cu: Thc hin ti
Vin Mô phôi Lâm sàng Quân đội,
Bnh vin chuyên khoa Nam hc và
Hiếm mun Hà Ni, Bnh vin chuyên
khoa Nam hc và Hiếm mun Vit B,
Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh
Vit Nam.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang, đối chng so sánh.
* C mu nghiên cu: Gm 210 BN
vô sinh (40 vô tinh, 170 thiu tinh nng)
và 200 đối chng khe mnh, đã có ít
nht mt con t nhiên.
* Quy trình thc hin nghiên cu:
- Thu thp s liu và mu máu:
Thăm khám trc tiếp hoc ly d liu
t bnh án ti Vin Mô phôi Lâm sàng
Quân đội và mt s đơn v có sàng lc
vô sinh nam phi hp nghiên cu.
Người tham gia nghiên cu đồng ý
xác nhn vào đơn tình nguyn. Ly
2mL máu tĩnh mch ca người tham
gia. Mu máu thu thp t các đối tượng
được đựng trong ng chng đông
EDTA và bo qun nhit độ -20°C.
- Xét nghim phân tích kiu gene
FSHR rs6166:
Được thc hin ti Vin Hàn lâm
Khoa hc và Công ngh Vit Nam.
Tách chiết DNA tng s: Được tách
chiết t 410 mu máu toàn phn s dng
b kit "GeneJET Whole Blood Genomic
DNA Purification" ca Thermo Fisher
(USA). Độ tinh sch và cht lượng ca
DNA được kim tra bng phương pháp
đo quang phđin di trên gel agarose
1%. Tt c các mu DNA đạt cht lượng
được pha loãng v nng độ 2,5 ng/μL
được lưu tr nhit độ -20°C.
K thut PCR và RFLP: DNA tng
s ca 410 mu được s dng để khuếch
đại đon gene cha biến th FSHR
rs6166 bng phn ng PCR vi cp mi
(5-3) gm mi F (Forward Primer):
GGGACAAGTATGTAAGTGGAAC
AA; mi R (Reverse Primer):
TTCTTTGCCATTTCTGCCTCC; kích
thước amplicon: 296bp; nhit độ 57°C.
Cht lượng sn phm PCR được đánh
giá bng phương pháp đin di trên gel
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
28
agarose 1,2%. Sau đó, sn phm PCR
được ct bng enzyme gii hn BseNI
(Thermo Fisher, USA). Hn hp phn
ng ct được nhit độ 57°C trong b
nhit t4 - 6 gi và sau đó được đin
di trên gel agarose 3%.
* X lý s liu: X lý thng kê bng
phn mm SPSS 20.0. Tính toán cân
bng Hardy-Weinberg (HWE) ca qun
th. Kim định Kruskal Wallis để so
sánh các giá tr.Kết qu tính toán
được coi là có ý nghĩa thng kê nếu giá
trp < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được thc hin theo
Quyết định s 13/2022/CNChT-HĐĐĐ
ngày 30/12/2022 ca Hi đồng Đạo đức
Hc vin Quân y. S liu nghiên cu
được Vin Mô phôi Lâm sàng Quân đội,
Bnh vin chuyên khoa Nam hc và
Hiếm mun Hà Ni, Bnh vin chuyên
khoa Nam hc và Hiếm mun Vit B,
Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh
Vit Nam cho phép s dng và công b.
Nhóm tác gicam kết không có xung
đột li ích trong nghiên cu.
KT QUNGHIÊN CU
Tui ca các đối tượng tham gia nghiên cu là t20 - 53, không có skhác bit
có ý nghĩa thng kê gia nhóm bnh vô tinh, thiu tinh nng (Mean ± SD: 33,53 ±
5,3) và nhóm đối chng (Mean ± SD: 34,56 ± 5,99) vi p = 0,066.
1. Xác định thành phn kiu gene ca biến thFSHR rs6166
Đon DNA cha biến thFSHR rs6166 sau khi khuếch đại bng phn ng PCR
được ct bng enzyme gii hn BseNI và đin di xác định kiu gene.
Hình 1. Đin di sn phm PCR sau khi được x lý vi enzyme BseNI.
(M: Thang DNA chun; giếng 1 -16: Sn phm ct bng enzyme; giếng 1, 2, 4,
5, 9, 10, 16: Kiu gene AA; giếng 3, 6 - 8, 11 - 13, 15: Kiu gene GA; giếng 14:
Kiu gene GG)
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
29
Kết qu đin di 16 mu đại din trên gel 3% được th hin trong hình 1 cho thy,
giếng 1, 2, 4, 5, 9, 10, 16 có 1 băng sáng vi kích thước là 296bp tương ng kiu
gene AA. Mu giếng s 3, 6 - 8, 11 - 13, 15 có 2 băng sáng vi kích thước là
296bp và 267bp (không quan sát thy băng DNA 29bp do kích thước quá bé đã
vượt qua bn gel) tương ng vi kiu gene GA. Mu giếng 14 có 1 băng vi kích
thước 267bp (không quan sát thy băng 29bp do kích thước quá bé đã vượt qua
bn gel) tương ng vi kiu gene GG. Kim tra ngu nhiên 5% s lượng mu bng
phương pháp gii trình t Sanger cho thy kết qu tương đồng vi kết qu nhn
được khi s dng phương pháp PCR - RFLP. Thành phn kiu gene và tn s alen
ca biến th FSHR rs6166 đưc thng kê chi tiết bng 1.
Bng 1. Thành phn kiu gene và tn s alen ca biến th FSHR rs6166.
Nhóm
Kiu gene
Tn
s alen
HWE
(p)
GG
GA
AA
A
Nhóm
bnh
(n = 210)
25
(11,91%)
89
(42,38%)
96
(45,71%)
0,331
0,669
0,937
Nhóm
chng
(n = 200)
23
(11,5%)
88
(44%)
89
(44,5%)
0,335
0,665
0,814
Tng
(n = 410)
48
(11,71%)
177
(43,17%)
185
(45,12%)
0,333
0,667
0,823
Kết qu cho thy s phân b kiu gene ca đa hình này tuân theo định lut HWE
(p > 0,05).
2. Phân tích mi liên quan gia biến th FSHR rs6166 và tình trng vô sinh
Phân tích thng kê được thc hin nhm làm rõ mi liên quan ca biến th vi
tình trng vô tinh, thiu tinh nng. Kết qu c th ti bng 2.