JOMC 28
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: Phanvanquynh.nuce@gmail.com
Nhn ngày 08/05/2024, sa xong ngày 17/02/2025, chp nhn đăng ngày 18/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.700
Nghiên cu s ảnh hưởng ca ct si phân tán đến tính chất cơ
ca bê tông t lèn
Dương Thanh Qui1, Phan Văn Quỳnh1*, Phm Hữu Thiên1
1 Vin Vt liu xây dng – B Xây dng
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Bê tông t lèn
C
o ngót
K
háng nt
S
i PP
C
ường đ
Bài báo trình bày kết qu nghiên cu s ảnh hưởng ca hàm lưng st si phân tán polypropylene (PP) (0,1
đ
ến 0,2 % theo th tích) đến ng đ chu nén, ờng đ chu un, cưng đ chu kéo, kh
năng kháng
n
t đ co ngót ca bê tông t lèn (BTTL). Kết qu nghiên cu cho thấy khi tăng hàm lưng si t
0,1
đ
ến 0,2 % ng đ chi n ca BTTL gim t 4,56 % đến 7,88 % so vi mu đi chng không s d
ng
s
i PP. Kh năng chu kéo ca các mu BTTL có s thay đổi không đáng kể trong khi cưng đ ch
u kéo khi
u
n có xu hướng tăng từ 2,12 % đến 8,99 %. Độ co tui sm ca các mu BTTL cha 0,1 %, 0,15
% và
0,2
% si PP đưc ghi nhn giảm tương ứng mc 20,8 %, 32,5 % và 49,4 % so vi mu đối ch
ng. Hơn
n
a, thi gian nt ghi nhn mu đi chng là 40 gi, giá tr này tăng lên 58 giờ; 69 gi và 65 gi
tương
ng cho các mu BTTL cha 0,1 %, 0,15 % và 0,2 % si PP.
KEYWORDS
ABSTRACT
Self-compacting concrete
S
hrinkage
C
rack resistance
PP fiber
M
echanical strength
The influence of dispersed polypropylene (PP) fiber content (i.e., 0.1-0.2 vol.%) on ng compressive strength,
flexural strength, tensile strength, crack resistance, and shrinkage of self
-
compacting concrete (SCC) was
investigated in the present study. Experimental results show that increasing PP fiber content from 0.1% to
0.2% caused a 4.56
-
7.88% reduction in compressive strength of SCC compared to the none fiber specimen.
The tensile strength capacity of SCC was found to vary insignificantly while the flexural tensile strength
increased from 2.12% to 8.99%.
Additionally, the inclusion of 0.1%, 0.15%, and 0,2% PP fibers in SCC led
to a 20.8%, 32.5%, and 49.4% in early
-
age shrinkage as compared to the reference specimen, respectively.
Furthermore, the cracking
-time recorded in the fiber-free concrete was 40 ho
urs. This value extended to 58
hours, 69 hours, and 65 hours, respectively, for SCC with 0.1%, 0.15%, and 0.2% fiber content.
1. M đầu
Bê tông t lèn (BTTL) là mt loi vt liu xây dng tương đi
mi: Hn hp bê tông này kh năng t chy dưới tác động ca trng
ng bn thân, d dàng lp đy toàn b ván khuôn nhưng vn duy trì
tính đng nht và không cn đm. Do đó, s dng BTTL có th t ngn
thi gian sn xut thi công, gim tiếng n và đ rung, to ra b mt
hoàn thin đp hơn so vi bê tông thường.
Thc tế nghiên cu cho thy, kh năng đin đy, kh năng chy
và kh năng chng phân tng là các đc tính quan trng ca BTTL đạt
đưc bằng cách tăng lượng ht mn (<0,125 mm), gim t l
c/cht kết dính (N/CKD) và s dng ph gia siêu do. Tuy nhiên,
do hàm lưng ht mn tương đối cao, khối lượng vữa xi măng trong
BTTL tăng lên làm cho kh năng xy ra co ngót cũng mc cao. Đ
gim bớt hàm lượng CKD, thông thường phi s dng ph gia điều
chnh đ nht đ ci thin kh năng chng phân tng ca BTTL [1]. Bê
tông t lèn ct si (FRSCC) là mt loi bê tông mi kết hp nhng ưu
đim ca BTTL vi những ưu điểm ca vic b sung ct si cho bê tông.
FRSCC có th gii quyết hai yếu t đối nghch nhau tăng kh năng
chng nt ca BTTL ci thin kh năng thi công kém của bê tông ct
si. FRSCC đã đưc ng dng rng rãi trong việc xây dng lp lót
đưng hm, tà vẹt đường st sa cha mặt đường đường cao tc
hay sân bay.
Trên thế gii cũng đã có nhiu nghiên cu v vic b sung ct si
phân tán vào BTTL nhm ci thin các đặc tính ca loi vt liu này.
Abbas Umar [1] đã nghiên cu tính cht ca hn hp BTTL vi si
thép. Kết qu ch ra rng tính công tác ca hn hp bê tông gim đáng k
khi tăng hàm lưng si trong cp phi. Khi s dng si thép trong BTTL
có th giúp nâng cao ti trng xut hin vết nt ban đu và ti trng phá
hy. Mt nghiên cu khác cũng khng đnh rng so vi bê tông t lèn
thông thưng thì độ bn kéo khi ép ch ca BTTL đã ng 54 %, xp x
88 % và gn gp đôi tương ng vi hàm lưng si thép đưc thêm vào
0,25 %, 0,50 % 0,75 % [2]. Jatale và Mangulkar [3] đão cáo rng
vic kết hp các si thép trong BTTL đã làm tăng ng đ un lên rt
nhiu so vi bê tông thông thưng ng vi hàm lưng si thép
3,5 % s làm bê tông có giá tr ng đ un cao nht.
Vic s dng ct si thy tinh cũng được s dng cho BTTL trong
các nghiên cu ca Ahmad và các cng s [4]. Kết qu cho thy ng
JOMC 29
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ảnh hưở đế ất cơ
Dương Thanh Qui , Phan Văn Quỳ ữu Thiên
T KHOÁ M TẮT
ưng đ
ế nh a hàm lư (0,1
đế tích) đến cưng đ u n, cưng đ n, cưng đ ng kháng
t đ ế y khi tăng m lư
đế % ng đ % đế u đ
ng ch thay đi kng đáng k trong khi cưng đ
n có xu hưng tăng t % đế %. Đ
i PP đư m tương u đ ng. Hơn
u đ này tăng lên 58 gi tương
gth,
đầ
ng tương đ
: H năng y dưới tác độ
p đ ván khuôn nhưng v
tính đ n đo đó
ế n và đ
n đp hơn bê tông thườ
ế năng đin đ năng ch
năng ch ng là các đ đạ
đư ằng cách tăng lượ
ế N/CKD
o hàm lượ tương đố ối lượ ữa xi măng trong
tăng lên năng xcũng cao. Đ
ớt hàm ợng CKD, thông thườ gia điề
nh đ t đ năng ch
ế ng ưu
đi ững ưu điể
ế ế đố tăng năng
năng thi công kém củ
đã đư ộng rãi trong việ
đư ẹt đườ ặt đường đườ
ế i cũng đã có nhi
đặ
đã nghiên c
thép. Kế m đáng k
khi tăng hàm lư Khi s
ế t ban đ
u khác ng ng đ
thông thư độ đã tăng 54
p đôi tương i hàm lư i thép đư
đã báo cáo r
ế đã làm tăng ng đ
thông thư i hàm
ng đ
ủy tinh cũng đượ
. Kế y cư
độ nén ng đ kéo ca BTTL cao n đáng kể so vi bê tông
thường. Vic thêm si thủy tinh làm tăng cường đ nén, ng đ kéo
và mô đun đàn hi ca BTTL. Umar và các cng s [5] đã so sánh tính
cht ca BTTL s dng si thy tinh và si polyvyinyl alcohol (PVA)
vi hàm lưng tương ng là 0,6 kg/m3 và 2 kg/m3. Kết qu nghiên cu
đã chỉ ra rng, si thủy tinh làm tăng 8,2 % ng đ kéo và 3,75 %
ng đ chu un trong khi sợi PVA làm tăng 10,48 % ng đ kéo
5,65 % ng đ uốn ca BTTL Bên cạnh đó, Rao và các cng s [6]
đã thử nghim và thy rng vic b sung si thy tinh vào hn hp
BTTL làm giảm tách nước, cũng như giảm kh năng nt và ci thin
tính hoàn thiện b mt và tính đng nht ca hn hp bê tông. Các tác
gi cũng quan sát thy rng s mt ca si thy tinh trong dm bê
tông t lèn ct si thy tinh không ci thin đưc bt k ng đ uốn
nào. Ahmad và c cng s [7] đã nghiên cứu tính cht ca BTTL s
dng ct si polypropylene (PP). Kết qu cho thy cưng đ kéo ca bê
tông tăng lên đến gn 40 % khi thêm si PP đến 2 %. Khi tăng hàm
ng si vượt quá 2 % thì cường đ kéo li giảm xuống. Bhalchandra
Bajirao [8] đã tiến hnh b sungc loi si khi chế to BTTL và đ
bn kéo đt ca BTTL đã tăng lên. Họ cũng nhn thy rng t l th
tích tối ưu ca si đ tăng đ bn kéo đt là 1,7 %.
Ti Việt Nam, các nghiên cu v vic s dng ct sợi phân tán
vào BTTL còn rt khiêm tn. Chánh [9] nghiên cu chế to BTTL s
dng các loi vt liu sn có gm xi măng PC40, ph gia siêu dẻo,
silicafume, bột đá vôi, cát 0-5 mm) đá dăm 5-20 mm. Kết quả cho
thy s dng hàm ợng xi măng > 400 kg/m3 th chế to BTTL đạt
mác 600. Đức [10] đã nghiên cứu ảnh hưởng ca s phân b si thép
trong hn hp BTTL đến kh ng chịu kéo khi uốn. Kết qu cho thy,
kh năng chịu kéo khi uốn ca BTTL ct si thép b ảnh hưởng bi
quá trình đ bê tông và sp xếp ca các si thép.
Bê tông t lèn được s dng rng rãi trong các công trình xây
dng mang li hiệu quả v kinh tế, ci thin cht lưng ca bê tông,
đồng thời nâng cao được độ bn và linh hoạt trong điều kin thi công.
BTTL mang li nhiu ưu đim t tri như: giảm chi phí hoàn thiện
b mặt, chi phí nhân công, chi phí thiết b thi công nhanh chóng; Dễ
dàng lp đy ván khuôn, có th chế to nhng cu kin mng cho nên
gim lượng bê tông; Bề mặt bê tông đồng nht và phng, không cn s
dng đầm rung giảm kh năng b thmớc, kháng thâm nhập ca Clo,
gim cacbonat hóa và nhng ảnh hưởng khc nghit thi tiết giúp tăng
tui th, đ bn; ng trình s dng BTTL giúp gim tiếng n thi công
và giúp phn nào làm gim ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm ni bt nêu trên thì BTTL cũng
nhng hn chế cn phi khc phc đ th ng dng hiệu quả vào
các công trình. Mt trong nhng vn đ cần quan tâm khi sử dng BTTL
là hàm lưng bt mn cao nh hưng đến đ co ngót và cưng đ kéo,
uốn ca bê tông. Vic b sung cốt sợi phân tán vào BTTL đưc mong
đợi s ci thin cưng đ o, ng đ uốn, đ co tui sm ngày
kh năng kháng nt ca bê tông. T đó, nâng cao hiu quả k thuật
trong vic s dng BTTL cho các công trình xây dng. Trên s đó,
nghiên cu này tiến hành đánh giá ảnh hưởng ca các hàm lưng si
PP khác nhau đến các đc tính k thuật ca BTTL chế to t ngun
nguyên vt liu sẵn có tai địa phương. C th, s thay đổi v ng đ
chu nén, cưng đ chu un, ng đ chu kéo, kh năng kháng nứt
và đ co ngót của BTTL s đưc kho sát và bàn lun chi tiết.
2. Vt liệu và phương pháp nghiên cu
2.1. Vt liu s dng và cp phi
Vt liệu đưc s dng để chế to BTTL trong nghiên cu này
gồm: Xi măng PCB40 Nghi Sơn, phù hp vi yêu cu k thuật ca TCVN
6260:2020; Cát sông với mô đun đ ln 2,57 đáp ng theo TCVN
7572-4:2006; Đá dăm kích thưc 5-10 mm; Tro bay Vĩnh Tân, đáp
ng ch tiêu kỹ thuật theo TCVN 10302:2014; Silicafume; Phụ gia siêu
do; c và Si PP (loi si đơn dài 12 mm không thm nưc, bn
kim và mui clorua).
BTTL đưc chế to s dng hn hp cht kết dính ba thành phn
gm 70 % xi măng, 20 % tro bay 10 % silica fume. Sợi PP được s
dng với các hàm lượng 0,1 %; 0,15 % và 0,2 % theo th tích bê tông.
Cp phối thí nghiệm cùng t l c/xi măng 0,38 đưc thiết kế
trình bày trong Bng 1. Lưu ý rng, m lượng ph gia siêu dẻo
được thay đổi t 1,0 % đến 1,6 % theo khối lượng cht kết dính để
khng chế độ chy ca hn hp BTTL trong khong 550-650 mm nhm
khảo t ảnh hưởng của hàm lượng si PP đến các tính cht ca hn
hợp BTTL (độ chy loang) và mu BTTL (ng đ chu n,ng đ
chu kéo trc tiếp, cưng đ chịu kéo khi un, đ co tui sm và kh
năng kháng nt).
Bảng 1. Cấp phối thí nghiệm cho 1 m3 BTTL.
Kí hiệu
Xi măng (kg)
Silica Fume (kg)
Cát (kg)
Đá dăm
c (kg)
Sợi PP (kg)
Ph gia siêu dẻo
CP1
294
42
826
1038
160
0.00
4.20
CP2
294
42
826
1038
160
0.91
5.04
CP3
294
42
826
1038
160
1.37
5.88
CP4
294
42
826
1038
160
1.82
6.72
JOMC 30
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Độ chy loang ca hn hợp BTTL được xác đnh theo TCVN
12209:2018;
ng đ chu kéo khi un 28 ngày ca các mẫu BTTL được
xác đnh theo TCVN 3119:2022; Phương pháp xác đnh ng đ chu
kéo trc tiếp BTTL 28 ngày tui (Hình 1) trong nghiên cu này đưc
tham kho theo ng dn thiết kế tông siêu tính năng ca vin
Công ngh Xây dng Hàn Quc KICT (Korea Institute of Construction
Technology) [11].
Hình 1. Mẫu thí nghiệm cường độ chịu kéo trực tiếp của BTTL.
B dng c c đnh kh ng kháng nt ca BTTL theo ASTM
C1581. Cu tạo và kích thưc ca thiết b đo được th hin trên Hình
2. Mu BTTL đưc chế to dưi dng vòng có chiều cao 150 mm, đường
kính trong 330 mm đưng kính ngoài 406 mm. Các vòng bê tông
đưc đt trên mt tm đế chng thm c. Sau 24 gi, các vòng thép
bên ngoài được tháo khuôn và trên các vòng tông đưc che ph để
ngăn chn s bay hơi m. Đ đo biến dng của vòng thép, đặt hai cm
biến đo biến dng gia chiu cao vòng thép theo hướng ngược nhau.
D liu đưc ghi li liên tc theo thi gian bng mt b ghi d liu.
Hình 2. Thí nghiệm khả năng kháng nứt bê tông.
B dng c đo co mm và co cng ca bê tông theo tiêu chun
Áo OENORM B3329:2009 (Hình 3), kích thước 100x60x1000 mm, cm
biến đo chuyn v di đo 1,0 mm/m, độ phân gii 0,001 mm. Cm biến
chuyn v đưc gn vi b ghi d liu.
Hình 3. Cấu tạo thiết bị đo co ngót của bê tông.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. nhng ca si PP đến đchy loang ca hn hp BTTL
Kết qu thí nghim ảnh hưởng ca hàm ng si PP đến đ chy
loang ca hn hp BTTL được cho trong Bng 2.
Bảng 2. Kết quả độ chảy loang của BTTL cốt sợi PP.
Cấp phối
Hàm lượng
sợi PP (%)
Hàm lượng phụ gia
siêu dẻo (%)
Độ chảy loang
(mm)
CP1
0
1,0
630
CP2
0,10
1,2
640
CP3
0,15
1,4
600
CP4
0,20
1,6
580
Vic tăng hàm lượng si PP làm gim đ chy loang ca hn hp
BTTL, th hin qua s tăng hàm ng ph gia siêu do t 1 % theo
khi lượng xi măng đối vi cp phi đi chng lên 1,2 %; 1,4 % và 1,6
% tương ng vi các cp phi cha hàm lương sợi PP 0,1 %; 0,15 %
và 0,20 % để đảm bo đ chy loang ca hn hợp BTTL đạt mc thiết
kế SF1 trong khong 550÷650 mm theo TCVN 12209:2018 như trong
Hình 4.
Khi cho si PP vào BTTL, hn hp bê tông mt đi mt phn lưng
c nhào trn đ làm ướt si do đó làm tăng lưng cn nưc. Hơn na
si PP có dng mnh, dài, và ri làm gim đ linh đng ca hn hp bê
tông. Điu y cũng phù hp vi mt s nghiên cu trên thế gii [11, 12].
Hình 4. Ảnh hưởng của hàm lượng sợi PP đến độ chảy loang
của hỗn hợp BTTL.
JOMC 31
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Phương pháp nghiên cứ
Độ p BTTL được xác đ
ng đ ẫu BTTL đượ
xác đ Phương pháp xác đnh ng đ
ế đư
ế ế tông siêu tính năng
Mẫu thí nghiệm cường độ chịu kéo trực tiếp của
xác đ ng
ạo và kích thướ ế đo đượ
đư ế o dư ều cao 150 mm, đườ
kính trong 330 mm đườ
đưc đ m đế m
bên ngoài được tháo khuôn và trên các vòng bê tông đư để
ngăn ch bay hơi Đ đo biế ủa vòng thép, đặ
ến đo biế u cao vòng thép theo hướng ngượ
u đư
hí nghiệm khả năng kháng nứt bê
đo co m
, kích thướ
ến đo chuy đo 1,0 mm/m, độ ế
đư
Cấu tạo thiết bị đo co ngót của bê
ế
nh hưng ca si PP đến đ chy loang ca hn hp
ế ảnh i PP đến đ
BTTL đượ
Bảng Kết quả độ chảy loang của cốt sợi
Cấp phối m lượng
sợi PP (%)
Hàm lưng phụ gia
siêu dẻo (%)
Đ chy loang
tăng hàm m đ
tăng m lượ % theo
i lượng xi măng đố i đ %; 1,4 % và 1,6
% tương hàm lương s %; 0,15 %
% để đả o đ ợp BTTL đạ ế
ế ÷650 mm theo TCVN 12209:2018 như trong
t đi m n lư
n đ ư i do đó làm tăng lư n nưc. Hơn n
m đlinh đ
tông. Điu này cũng phù h ế
Ảnh hưởng của hàm lượng sợi PP đến độ chảy loang
của hỗn hợp
3.2. Ảnh hưởng ca si PP đến cưng đ chu nén, ng đ chu kéo và
ng đ chu un ca bê tông t lèn
Kết qu thí nghim nh hưng ca m ng si PP đếnng
độ chu nén (Rn28), ng đ chu kéo trc tiếp (Rk28) ng đ
chu kéo khi un (Ru28) ca các mu BTTL được th hin trên Bng 3.
Có th nhn thy rng, khi thêm si PP vào BTTL vi m lưng
t 0,1 % đến 0,2 % theo th thích bê tông làm gim cưng đ chu nén.
ng đ chi nén ca BTTL s dng ct si PP gim t 4,56 % đến
7,88 % so vi mu đi chng không s dng si PP (Hình 5). Kết qu
nghiên cu của Zeyada [13] cũng chỉ ra rng si PP không ci thin
đáng kể đến ng đ chu nén ca bê tông và thm chí nó còn làm
gim ng đ chu nén khing dn hàmng si. S dĩ, khi thêm
si PP vào BTTL với hàm lượng 0,1 % đến 0,2 % li làm gim cưng
độ chu nén ca bê tông có th là do máy trn không phù hp đ có th
phân tán đều các si vào bê tông dn đến s phân b không đồng đu
ca si PP gây ng sut cc b trong quá trình nén.
T kết qu ng đ chu kéo trc tiếp trên Bng 3 và biu đ th
hin lc chu kéo trc tiếp ca BTTL (Hình 6 Hình 7) có th thy khi
s dng si PP vi hàm lưng t 0,1 % đến 0,2 % theo th tích thì s
thay đi giá tr ng đ chu kéo trc tiếp trên các mu bê tông là không
đáng k và không có xu hưng rõ rt. Mu s dng 0,1 % si PP (CP2)
cho cưng đ chu kéo trc tiếp ln nht và ch cao hơn mu đi chng
(CP1) khong 1,15 %. Trong khi đó, mu 0,15 % si PP thp hơn mu
đối chng 5,61 % và mu 0,2 % si PP thp hơn mu đi chng 3,57 %.
Hình 5. Cường độ chịu nén của BTTL sử dụng cốt sợi PP.
Hình 6. Lc chu kéo trc tiếp ca BTTL s dng si PP.
Hình 7. nh hưng ca hàm lưng si PP đến cưng đ chu kéo
trc tiếp ca BTTL.
Hình 8. Lc chu kéo khi un ca BTTL s dng si PP.
Hình 9. nh hưng ca hàm lưng si PP đến cưng đ chu kéo
khi un ca BTTL.
Kết qu thí nghim ng đ chu kéo khi un BTTL đưc cho
trong Bng 3 đưc mô t trên Hình 8 Hình 9. Kết qu thí nghim
cho thy khi s dng si PP với hàm lượng t 0,1 % đến 0,2 % thì
ng đ chu kéo khi un của BTTL có xu hướng tăng n t 2,12 %
đến 8,99 %. Ngoài ra, nhìn vào biu đ lc chu kéo khi un ca BTTL
trên Hình 9 có th thy đi vi mu đối chng khi bê tông đặt đến kh
năng chu kéo khi un ln nht thì mu bê tông ngay lp tc b phá hy
và mt kh năng chu lực. Trong khi đó, đi vi các mu s dng si
PP, khi tông đạt đến ng đ chu kéo ln nht thì bê tông gim
ng sut t t rồi sau đó mới b phá hy. Hiện tượng gim ng sut
kéo khi un t t ch xy ra đi vi mu chu un mà không xy ra đi
vi mu chu kéo trc tiếp.
JOMC 32
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Bảng 3. Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý của BTTL.
Cấp phối
Kết quả thí nghiệm
Cường độ chịu nén, Rn28 (MPa)
Cường độ chịu kéo trực tiếp, Rk28 (MPa)
Cường độ chịu kéo khi uốn, Ru28 (MPa)
CP1
53,56
3,92
5,16
CP2
50,00
3,98
5,33
CP3
51,11
3,70
5,52
CP4
49,33
3,78
5,69
3.3. nhng ca si PP đến đ co tui sm ca BTTL
Kết quả thí nghiệm đ co sau 83 giờ ca BTTL s dng si PP và
độ co theo thời gian được trình bày trong Hình 10 và Hình 11. Kết qu
thí nghiệm cho thấy khi tăng hàm lượng sợi PP làm giảm đáng kể độ
co tui sm ca BTTL. C th, với hàm lượng si 0,1 %; 0,15 % và 0,2
% thì độ co tui sớm của bê tông tự n giảm tương ng 20,8 %; 32,5
% và 49,4 % so vi mu đi chng, ch yếu là do hiu ng liên kết ca
sợi PP với ma trận cht kết dính và ct liu trong BTTL.
Hình 10. Độ co tui sm ca BTTL.
Hình 11. nh hưng ca hàm lưng si PP đến ng đ co ngót.
3.4. nhng ca si PP đến kh năng kháng nt ca BTTL
Kết quả xác đnh thời gian xuất hiện vết nt của BTTL được trình
bày trên Bng 4. Ảnh ng ca hàm lưng si PP đến kh năng kháng
nứt của BTTL được th hin trên Hình 12. Kết qu thí nghiệm cho thấy
khi tăng hàm lượng si PP t 0,1 % lên 0,15 % và 0,2 % làm tăng thời
gian nứt bê tông từ 40 gi (ghi nhn mẫu đi chứng) lên 58 giờ; 69
giờ và 65 giờ tương ứng các mẫu CP2, CP3 và CP4. thể thy vic
bổ sung hàm ng cốt sợi PP giúp cải thiện đáng k kh năng kháng
nứt tui sm ca các hn hợp BTTL nh hiu qu ln kết ca si vi
các thành phần vt liu trong hn hp.
Bảng 4. Thời gian xuất hiện vết nứt trên mẫu BTTL.
Cấp phối
Hàm lượng sợi PP (%)
Thời gian nứt (giờ)
CP1
0
40
CP2
0,1
58
CP3
0,15
69
CP4
0,2
65
Hình 12. Ảnh hưởng của sợi PP đến khả năng kháng nứt của BTTL.
4. Kết luận
Vic s dng si PP không làm ảnh hưởng đến đ chy loang
của hn hợp bê tông bằng cách điều chnh hm lưng ph gia siêu dẻo.
Khi tăng hàm lượng si t 0,1 %, 0,15 % và 0,2 % thì cưng
độ chịu nén ca BTTL gim t 4,56 % đến 7,88 % so với mu đi chng
không sử dng si PP;
Khả năng chu kéo ca các cp phối tông s thay đổi
không đáng kể. Tuy nhiên, ng đ chịu kéo khi uốn của BTTL có xu
ớng tăng lên từ 2,12 % đến 8,99 % khi thêm sợi PP vào hn hợp.