
CHUYÊN ĐỀ LAO
171
STUDY ON THE EFFECT OF SANTAGO SPRAY SOLUTION
FOR SUPPORTING THE TREATMENT OF OPEN SKIN LESIONS
NguyenThiThuHuyen1*,DoVanTin2
1Hai Duong Central College of Pharmacy - 324 Nguyen Luong Bang, Le Thanh Nghi Ward, Hai Phong City, Vietnam
2Santafa Pharmaceutical & Cosmetics Co., Ltd -
Lot 22 DV6, Southwest Linh Dam, Hoang Liet Ward, Hanoi City, Vietnam
Received:12/09/2025
Revised:03/10/2025;Accepted:09/10/2025
ABSTRACT
Objective: ToevaluatetheantibacterialeffectandwoundhealingabilityoftheSantago
spraysolutionforsupportingthetreatmentofskininjuries.
Methods: The antibacterial activity was assessed against Staphylococcus aureus,
Escherichia coli and Pseudomonas aeruginosa using the agar diffusion method. The
woundhealingabilitywasevaluatedonhumanHEK-293Acellsusingthescratchassay.
Results: ThediametersoftheinhibitionzonesonS.aureuslinewere13,7±0,3mm,E.coli
were10,8±0,5mm,P.aeruginosawere20,6±0,5mm.TheMBC/MICratiowas4.The
scratchreductionrateata1%concentrationonhumanHEK-293Acellswas>80%.
Conclusion: Intheinvitromodel,thespraysolutionforsupportingskininjurytreatment
exhibited antibacterial effects against all three bacterial strains, similar to the tested
antibiotics.Additionally,itdemonstratedexcellentwoundhealingpropertiesonhuman
HEK-293Acells,withaneffectivenessrateofover80%.
Keywords: Santago,antibacterial,woundhealing.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 171-177
*Correspondingauthor
Email:huyendkh84@gmail.com Phone:(+84)914629151 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3471

www.tapchiyhcd.vn
172
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH SANTAGO XỊT
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG HỞ Ở DA
NguyễnThịThuHuyền1*,ĐỗVănTín2
1Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương - 324 Nguyễn Lương Bằng, P. Lê Thanh Nghị, Tp. Hải Phòng, Việt Nam
2Công ty TNHH Dược Mỹ phẩm Santafa - Lô 22 DV6, Tây Nam Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Ngàynhận:12/09/2025
Ngàysửa:03/10/2025;Ngàyđăng:09/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Đánhgiátácdụngkhángkhuẩnvàkhảnănglàmlànhvếtthươngcủadungdịch
Santagoxịthỗtrợđiềutrịtổnthươngda.
Phương pháp nghiên cứu: Đánhgiátínhkháng khuẩntrêncácchủngStaphylococcus
aureus, Escherichia colivàPseudomonas aeruginosatheophươngphápkhuếchtántrên
đĩathạch;đánhgiákhảnănglàmlànhvếtthươngtrêndòngtếbàoHEK-293Angườitheo
phươngpháptrầyxước.
Kết quả: ĐườngkínhvòngvôkhuẩntrênS.aureusđườnglà13,7±0,3mm;E.colilà10,8
±0,5mm;P.aeruginosalà20,6±0,5mm.HệsốtỷlệMBC/MIC=4.Tỷlệgiảmtrầyxướcở
nồngđộ1%trêntếbàoHEK-293Angười>80%.
Kết luận: Trênmôhìnhinvitro,dungdịchxịthỗtrợđiềutrịtổnthươngdacótácdụngtrên
cả3chủngvikhuẩntươngtựkhángsinhthử;tácdụnglàmlànhvếtthươngtốttrêntếbào
HEK-293Angườitrên80%.
Từ khóa: Santago,khángkhuẩn,lànhvếtthương.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngàynay,hiệntượngkhángkhángsinhngàycàngtrở
nênphổbiến.TổchứcYtếThếgiớiđãbáođộngvề
nguycơkhángkhángsinhđốivớinhiềuloạivisinh
vậtgâybệnh[1-2].
Tổnthươnghởởdavớicácbiểuhiệnlâmsàngda
trầysước,chảymáu... là một bệnh lýchiếmtỷlệ
khoảng80%ởcácbệnhnhângiảmkhảnăngvận
động, không còn khả năng vận động, bệnh nhân
tiểuđườngcóbiếnchứng.Biếnchứngchínhcủavết
thươnghở lànguycơ nhiễmtrùng[3].Nhữngdấu
hiệu bao gồm chảy máu không cầm, sưng, nóng,
đỏ,đau;tănglượngdịchtiết,cómủ,cómùihôi,sốt,
hạch bẹn hoặc nách sưng đau, vết thương không
lành…
Để phòng nhiễm khuẩn trong điều trị tổn thương
hởtrêndahiệnnaytrênthịtrườngcócácdạngchế
phẩmnhưcồnsátkhuẩn,dungdịchiod,nướcoxy
già, kem bôi kháng sinh… Các sản phẩm kháng
khuẩn này thường gây xót khi rửa và thường làm
chậm lành vết thương, không thích hợp khi phải
dùngkéodài,dùngthườngxuyênvàcónguycơcao
gâykháng.Chínhvìvậynhucầupháttriểncácsản
phẩmcótácdụngkhángkhuẩn,làmlànhvếtthương
vàcónguồngốc thiên nhiênantoàn,lànhtínhlà
điềucầnthiết.Do đó đềtàinghiêncứu nàyđược
thựchiệnnhằmmụctiêuđánhgiátácdụngkháng
khuẩnvàkhảnănglàmlànhvếtthươnginvitrocủa
dungdịchSantagoxịthỗtrợđiềutrịtổnthươnghở
ởda;đểtừđókhẳngđịnhtácdụngcủasảnphẩm
trướckhiđưarathịtrường,gópphầnđadạnghóa
sảnphẩmchămsócsứckhỏe.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và đối tượng nghiên cứu
MẫuthửlàdungdịchSantagoxịthỗtrợđiềutrịtổn
thươnghởởda.
-Thànhphần:nanobạc,caohoàngđằng,caohoàng
liên,caodâyđauxương,caohuyếtđằng,caothiên
niênkiện,caonghệ,phụliệuvànướcvừađủ15ml.
-Hìnhthức:lọthủytinhkhôngmàu,bêntrongdung
dịchcómàunâu,mùithơm.
Nguyen Thi Thu Huyen, Do Van Tin / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 171-177
*Tácgiảliênhệ
Email:huyendkh84@gmail.com Điện thoại:(+84)914629151 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3471

173
-Điềukiệnbảoquản:trongbaobìkín,nhiệtđộkhông
quá30ºC,nơikhôráo,tránhánhsángtrựctiếp.
DungdịchSantagoxịthỗtrợđiềutrịtổnthươnghởở
dađượcsảnxuấttạiTrungtâmNghiêncứuvàKinh
doanhDược,TrườngCaođẳngDượcTrungươngHải
Dương.Quycáchđónggói:lọthủytinh15ml.
Hình 1. Sản phẩm Santago xịt vết thương
Bảng 1. Chủng vi sinh vật, tế bào sử dụng
Chủng vi sinh
vật, tế bào Nguồn gốc, mã chủng
Escherichia coli ATCC25922
Staphylococcus
aureus ATCC25923
Pseudomonas
aeruginosa NBRC13275
TếbàoHEK-293A
Bảng4.Kếtquảsauquátrìnhthử
trêntếbàoHEK-293Ađượcthể
hiệnởhình3vàbảng5.
GiáosưChi-YingFHuang,Đạihọc
NationalYangMingChiaoTung
(ĐàiBắc,ĐàiLoan)cungcấp
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thử kháng khuẩn
Thửkhángkhuẩnbằngphươngphápkhuếchtánđĩa
thạch[2-5].
- Tiến hành tăng sinh chủng: tăng sinh chủng vi
khuẩnkhảosáttrongmôitrườngTSBở37oCtrong24
giờ.Xácđịnhmậtđộđảmbảolà106CFU/ml.
-Tiếnhànhthử tácdụngkhángkhuẩn:hút100µl
dịchchứavikhuẩnvàođĩapetriđãđổmôitrường
TSA.Changđềudịch,đểkhômặtthạch.Đụccáclỗ
cóđườngkính0,8cmhoặc0,9cmtrênmặtthạch.
Chovàomỗigiếng100µldungdịchSantagoởcác
nồngđộkhácnhau;đốichứngdươnglàkhángsinh
Amoxicillin100µg/ml,riêngP.aeruginosađốichứng
dươngsửdụnglàTetracyclin0,3mg/ml;đốichứng
âmlàDMSO20%.Ủđĩaở37oCtrong24giờvàđo
đườngkínhvòngvôkhuẩn.
-Xácđịnhnồngđộứcchếtốithiểu(MIC)vànồng
độdiệtkhuẩntốithiểu(MBC):phaloãngbậc2từ
nồngđộbanđầu củadungdịchxịthỗ trợđiềutrị
tổnthươngda,tiếnhànhchovàomỗigiếnggồm50
µldungdịchSantagoởcácnồngđộvà50µldịch
chứavikhuẩn,sauđóủở37oCnhưtrên.GiátrịMIC
lànồngđộthấpnhấttrongdãythửnghiệmcủacác
dịchSantagocóthểứcchếsựtăngtrưởngcủa vi
khuẩn.NồngđộMBCđượcxácđịnhbằngphương
pháptrảiđĩa.GiátrịMBClànồngđộthấpnhấttrong
dãynồngđộcủadịchSantagocóthểtiêudiệttoàn
bộvikhuẩn.
-Phương phápxửlýsố liệu:cácthínghiệm được
lặplạiítnhất3lầnvàsửdụngphầnmềmMicrosoft
Excelđểxửlý.
2.2.2. Xác định khả năng làm lành vết thương
Xácđịnhkhảnănglàmlànhvếtthươngbằngphương
pháptrầyxướctrêntếbàoinvitro[6-8].
-Tiếnhànhnuôicấytếbàoinvitro:
+Tếbàođượcnuôicấydướidạngđơnlớptrongmôi
trường nuôi cấy DMEM với thành phần kèm theo
gồm 2 mM L-glutamine, 10 mM HEPES và 1 mM
sodiumpyruvate,ngoàirabổsung10%fetalbovine
serum-FBS.
+Tếbàođượccấychuyểnsau3ngàyvớitỉlệ1:3và
nuôitrongtủấmCO2ởđiềukiện37oC,5%CO2,tạo
vếtxướctrênbềmặtlớptếbàođơnlớpbằngđầu
nhọncủatipmicropippet200µl.Loạibỏmôitrường
vàrửatếbàobằng nướcmuối phosphat(PBS) để
loạibỏtếbàokhôngbámđáy.
-Tiếnhànhthửtácdụng:
+MẫuthửđượcphatrongDMSO,sauđótiếptụcpha
loãngthànhdãynồngđộ:0,04%;0,2%và1,0%trong
môi trường nuôi cấyDMEM-F12 1% FBS, nồng độ
DMSOcuốicùnglà0,2%.Môitrường1%FBSlàmôi
trườngtốiưuđểkhảosátkhảnăngkíchthíchtăng
sinhtếbào.Đầutiên,mỗigiếngcủađĩachứa100µl
tếbào(105tếbào/mL),môitrườngDMEM-F127,5%
FBSđượcnuôicấyở37oC,5%(v/v)CO2trong24giờ.
Sauđó,môitrườngbanđầuđượcthaybởi100µlmôi
trườngchứamẫuthử.Mỗinồngđộđượclặplại3lần.
+Đốichứnglàmôitrườngchứatếbàokhôngcómẫu
thử.Tấtcảđượcủ37oCvới5%(v/v)CO2trong48giờ.
Tiếptheo,10µLMTT5mg/mL,hòatantrongđược
thêmvàomỗigiếng,ủ3giờ.
+Hìnhảnhtếbàovớiđộphóngđại200xđượcchụp
quakínhhiểnvisoingượcsau0giờvà24giờkểtừ
khiủmẫuthínghiệmvớitếbào.
Nguyen Thi Thu Huyen, Do Van Tin / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 171-177

www.tapchiyhcd.vn
174
-Phương phápxửlýsố liệu:cácthínghiệm được
lặplạiítnhất3lần(mỗimẫu3lần)vàsửdụngphần
mềmMicrosoftExcelđểxửlý.
Hìnhảnhđược phântíchbằngphần mềm ImageJ
đểxácđịnhkhảnăngthuhẹpvếtxướccủatếbào
dướitácđộngcủamẫuthử.Khảnăngứcchếdicư
củamẫuđượcxácđịnhbằngtỷlệ(%)độrộngvết
xướcởgiếngủmẫusovớichiềurộngvếtxướcởthời
điểmbanđầu.Phântíchđượcthựchiệnbằngphần
mềmmáytính(ImagePro-Plus).Kếtquảđượcthể
hiệndướidạngtỷlệ(%)thuhẹpvếtxước,đượctính
bằngcôngthức:
Tỷlệthuhẹpvếtxước(%)=(A0giờ-A24giờ)/A0giờ×100
Trongđó:Alàdiệntíchvếtxướcđođượcởthờiđiểm
0giờvàthờiđiểm24giờsaukhiủmẫu.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kết quả thử tính kháng khuẩn
3.1.1. Kết quả xác định tính kháng khuẩn trên 3
chủng vi khuẩn
Kíchthướcvòngkhángkhuẩnthuđượckhithựchiện
cácthínghiệmtheomôtảtrongphươngphápng-
hiêncứunhằmđánhgiáhoạttínhkhángkhuẩncủa
dungdịchSantagoxịthỗtrợđiềutrịtổnthươngda
trêncácchủngvikhuẩnđượcthểhiệntrongbảng3
vàhình2.
Bảng 2. Kết quả đường kính vòng vô khuẩn của
các dung dịch ở nồng độ 100 µl thử trên các
chủng vi khuẩn
Dung dịch
thử
Đường kính vòng vô khuẩn (mm)
S.aureus E.coli P.aeruginosa
Santago 13,7±0,3 10,8±0,5 20,6±0,5
Chứngâm
(DMSO20%) 0 0 0
Chứng
dương
(Amoxicillin
100µg/ml)
11,6±0,7 10,5±0,4
Chứng
dương
(Tetracyclin
100µg/ml)
20,1±0,6
ThửtrênS.aureus
ThửtrênE.coli
ThửtrênP.aeruginosa
Hình 2. Hình ảnh thử kháng khuẩn của dung dịch
Santago xịt hỗ trợ điều trị tổn thương da
3.1.2.Xácđịnhnồngđộức chế tối thiểu (MIC) và
nồngđộdiệtkhuẩntổithiểu(MBC)
Kếtquảxácđịnhsốlượngkhuẩnlạctươngđương
sốlượngtếbàosốngkhiđưavàocácnồngđộdung
dịchSantagoxịthỗtrợđiềutrịtổnthươngdakhác
nhauthểhiệntrênbảng4.
Bảng 3. Khả năng kháng khuẩn của dung dịch
Santago xịt hỗ trợ điều trị tổn thương da
Chủng vi
khuẩn
Nồng độ
Santago
(%)
Mật độ tế
bào (CFU/
ml)
Tỷ lệ ức
chế (%)
S.aureus
0 3×1030
6,25 2×10333,33
12,5 5×10283,33
25 10296,67
50 0 100
100 0 100
Nguyen Thi Thu Huyen, Do Van Tin / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 171-177

175
Nguyen Thi Thu Huyen, Do Van Tin / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 171-177
Chủng vi
khuẩn
Nồng độ
Santago
(%)
Mật độ tế
bào (CFU/
ml)
Tỷ lệ ức
chế (%)
E.coli
0 1,5×1030
6,25 1,5×1030
12,5 10333,33
25 10293,33
50 20 98,67
100 0 100
Chủng vi
khuẩn
Nồng độ
Santago
(%)
Mật độ tế
bào (CFU/
ml)
Tỷ lệ ức
chế (%)
P.aeruginosa
0 2,5×1030
6,25 2×10320
12,5 2×10320
25 5×10280
50 20 99,2
100 0 100
3.2. Kết quả xác định khả năng làm lành vết thương
Bảng 4. Kết quả sau quá trình thử trên tế bào HEK-293A
Nồng độ
(sau khi làm khô) Thời điểm 0 giờ Thời điểm 24 giờ
0,1328mg/mL
0,664mg/mL
3,32mg/mL
Đốichứngkhôngủmẫu

