
www.tapchiyhcd.vn
128
CHUYÊN ĐỀ LAO
RESEARCH ON THE SKIN SENSITIVITY OF A SPRAY
SOLUTION SUPPORTING THE TREATMENT OF SINUSITIS
ON THE HEALTHY SKIN OF EXPERIMENTAL ANIMALS
NguyenVanTuan*,NguyenThiThuHuyen,DoThiDung,
MaiCongHung,NguyenVanMau,DuongAnhTuyet,PhamVanMung,NguyenNgocLinh
Hai Duong Central College of Pharmacy - 324 Nguyen Luong Bang, Le Thanh Nghi Ward, Hai Phong, Vietnam
Received:12/09/2025
Revised:02/10/2025;Accepted:09/10/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the skin sensitization potential of a nasal spray solution for
adjunctivetreatmentofrhinosinusitis,aimingtodeterminethedegreeofdermalreaction
uponprolongedproductexposure.
Methods: The study was conducted in accordance with the OECD Guideline for the
TestingofChemicalsNo.406-SkinSensitization(17July1992).Skinsensitizationwas
assessedin 210 guinea pigs by applying gauze pads impregnated with 1.5 g/kg of the
nasalspraysolutiontointactdorsalskin.Eachapplicationwasmaintainedfor6hours,
afterwhichthegauzewasremovedandtheareawascleansed.Sensitizationindiceswere
evaluatedat24hoursand48hourspost-removal.
Results: Thesensitizationindexwas0accordingtotheGHS2021classification,withno
evidenceoferythemaoredemaonintactguineapigskin.
Conclusion: Thenasalspraysolutionforadjunctivetreatmentofrhinosinusitisdidnot
induceskinsensitizationintheexperimentalguineapigmodel.
Keywords: Nasalspraysolution,rhinosinusitis,guineapig,skinsensitization.
*Correspondingauthor
Email:nguyentuan0186@gmail.com Phone:(+84)981870259 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3464
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 128-133

129
NGHIÊN CỨU TÍNH NHẠY CẢM DA CỦA DUNG DỊCH XỊT HỖ TRỢ
ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG TRÊN DA LÀNH CỦA ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM
NguyễnVănTuấn*,NguyễnThịThuHuyền,ĐỗThịDung,
MaiCôngHưng,NguyễnVănMẫu,DươngÁnhTuyết,PhạmVănMừng,NguyễnNgọcLinh
Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương - 324 Nguyễn Lương Bằng, P. Lê Thanh Nghị, Tp. Hải Phòng, Việt Nam
Ngàynhận:12/09/2025
Ngàysửa:02/10/2025;Ngàyđăng:09/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Đánhgiátínhnhạycảmdacủadungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmmũixoangnhằm
xácđịnhmứcđộphảnứngcủadakhichotiếpxúcsảnphẩmtrongmộtthờigiandài.
Phương pháp nghiên cứu: TheohướngdẫncủaOECDvềthửnghiệmhóachất406-Nhạy
cảmda(17/7/1992);đánhgiátínhnhạycảmdatiếnhànhđốivới210chuộtlang,đắpgạc
tẩm1,5g/kgchuột/lầnthửdungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmmũixoanglênvùngdalành
củachuộtlang;sau6giờbócbỏgạc,làmsạch.Đánhgiáchỉsốnhạycảmsau24giờ,48
giờbócbỏgạc.
Kết quả: Chỉsốnhạycảmbằng0theoGHS2021(khôngxuấthiệnbanđỏvàkhôngphùnề
ởdalànhchuộtlang).
Kết luận: Dungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmmũixoangkhônggâynhạycảmdatrênchuột
langthínghiệm.
Từ khóa: Dungdịchxịtmũi,viêmxoang,chuộtlang,dịứngda.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang là bệnh lý viêm nhiễm đường hô
hấptrênphổbiến,vớitỷlệmắckhoảng10-15%dân
sốtoàncầu,trongđócó5-12%ngườitrưởngthành
bịảnhhưởngbởiviêmmũixoangmạntính[1].Tại
ViệtNam,cácnghiêncứugầnđâycũngchothấyxu
hướnggiatăngtỷlệmắcviêmmũixoang,đặcbiệtở
khuvựcđôthịdomôitrườngônhiễm,khíhậuẩmvà
tìnhtrạngdịứngngàycàngphổbiến[2].Bệnhkhông
chỉ gây triệu chứng khó chịu, làm suy giảm chất
lượngcuộcsốngmàcòncóthểdẫnđếnbiếnchứng
nguyhiểmnếukhôngđượcđiềutrịđúngcách[3].
Điềutrịviêmmũixoanghiệnnaychủyếudựavào
thuốckhángsinh,corticosteroidvàthuốccomạch.
Tuynhiên,việcsửdụngkéodàithườngtiềmẩnnguy
cơ kháng thuốc hoặc tác dụng phụ toàn thân [4].
Dođó,xuhướngpháttriểncácchếphẩmhỗtrợcó
nguồngốcdượcliệungàycàngđượcchútrọng.Đặc
biệt, các chế phẩm dạng dung dịch xịt mũi được
đánh giá cao nhờ khả năng phân bố trựctiếp lên
niêmmạcmũi,giúptănghiệuquảvàhạnchếtác
độngtoànthân[5].
Tính an toàn là tiêu chí quan trọng cần được xác
minhtrướckhilưuhành.Mộttrongnhữngnguycơ
thườnggặpởchếphẩmdùngngoàilàkhảnănggây
nhạycảmhoặckíchứngda.Vìvậy,nghiêncứuđộc
tínhtrênda làbướccần thiếttronggiaiđoạn tiền
lâmsàng,gópphầnbảođảmtínhantoànvàlàcơ
sởpháplýchoquátrìnhpháttriểnsảnphẩm[6-7].
Xuấtpháttừyêucầunày,nghiêncứuđượctiếnhành
nhằmđánhgiátínhnhạycảmdacủadungdịchxịthỗ
trợđiềutrịviêmmũixoangtrêndalànhcủađộngvật
thựcnghiệm,cungcấpbằngchứngkhoahọcvềđộ
antoàn,đồngthờihỗtrợchoviệchoànthiệnhồsơ
nghiêncứuvàứngdụngchếphẩmtrongthựctiễn.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và đối tượng nghiên cứu
-Nguyênvậtliệu:dungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêm
mũixoang(sảnphẩmnghiêncứucủađềtàicấptỉnh
củaTrườngCaođẳngDượcTrungươngHảiDương.
Quycáchđónggói:lọxịtnhựa20ml).
-Độngvậtnghiêncứu:thửnghiệmtrênchuộtlang
trắng.210conchuộtlangtrắngcảhaigiống,khỏe
mạnh,concáikhôngcóchửahoặcđangchocon
N.V. Tuan et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 128-133
*Tácgiảliênhệ
Email:nguyentuan0186@gmail.com Điện thoại:(+84)981870259 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3464

www.tapchiyhcd.vn
130
bú;trọnglượng280-320g/con,trọnglượngcủamỗi
chuộtkhôngnằmngoàikhoảng±20%trọnglượng
trungbình.Chuộtđượcnuôitrongđiềukiệnthíng-
hiệmítnhất5ngàytrướckhithử.Hàngngàytheodõi
ghichépdiễnbiếnkếtquảthínghiệm.
-Thứcăntổnghợpchođộngvậtthínghiệmđạttiêu
chuẩn.
-Máymóc,thiếtbị,dụngcụ:cânphântích10-4A&D,
GR200;cânkĩthuật10-2A&D,EK410i;cácdụngcụ
khác(tôngđơđiện,kéo,panh,thước,gạcytế,băng
dínhytế,bútđánhdấu).
2.2. Phương pháp nghiên cứu [6]
2.2.1. Chuẩn bị
-Mẫuthử:dùngnguyênmẫu.
-Mẫuchứngdương:2,4-dinitrochlorobenzenđược
phađếnnồngđộthíchhợp.
-24giờtrướckhitiếnhànhthửnghiệm,cạosạch
lôngởmộtbênsườncủachuột.
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu
* Thử nghiệm sơ bộ:
-Sốlượng:30chuộtlang.
-Dùngmẫu:
+Mẫuchứngdương:6conchuột.
+Mẫuchứngâm:6conchuột.
+ Mẫu thử: dùng nguyên mẫu với số lượng 6 con
chuột/côngthức.
-Liềulượngthửnghiệm:khởiđầu1g/kgchuột.
-Thờigianđắp:6giờ.Sau6giờ,gỡbỏbăngdínhvà
gạc,làmsạchmẫuthử bằngnước.Thaotácthực
hiệnnhẹnhàngđểtránhgâykíchứngtrêndachuột.
* Thử nghiệm chính thức:
-Sốnhómthửnghiệm:3nhóm.
+Nhómthử:gồm40conchuộtlangtrắng.Chấttiếp
xúctronggiaiđoạngâynhạycảmlàmẫuthửkhông
phaloãng(dùngnguyênmẫu).Chấtthửlàmẫuthử
không pha loãng lượng mẫu được xác định ở thử
nghiệmbanđầu.
+Nhómchứngâm:gồm30con.Chấttiếpxúctrong
giaiđoạngâynhạycảmlànướccất.
+Nhómchứngdương:gồm30con.Chấttiếp xúc
tronggiaiđoạngâynhạycảmlà2,4-dinitrochloro-
benzenđượcphađếnnồngđộthíchhợpđãxácđịnh
ởthửnghiệmbanđầu.
-Thờiđiểmtiếpxúc:
+Gâynhạycảmngày0,ngày7vàngày14.
+Thờigiantiếpxúc:6giờ.
2.2.3.Theodõi,đánhgiá
-Quansátvàghiđiểmphảnứngtrênchỗdađặtmẫu
thửsovớidakhôngđặtmẫuthửởcácthờiđiểm24
giờvà48giờsaukhilàmsạchmẫuthử.
- Điểm phản ứng trên mỗi chuột được tính bằng
điểmtrungbìnhtạicácthờiđiểm24giờvà48giờ
củahaichỉtiêubanđỏvàphùnề.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Đốichiếuđiểmphảnứngvớicácmứcđộquyđịnh
củaGHS2021đểxácđịnhkhảnănggâynhạycảm
trêndachuộtlangcủamẫuthử.
Bảng 1. Mức độ phản ứng ở da và điểm đánh giá
Phản ứng Điểm
Sựtạo
vảyvà
banđỏ
Khôngbanđỏ 0
Banđỏrấtnhẹ
(vừađủnhậnthấy) 1
Banđỏnhậnthấyrõ 2
Banđỏvừaphảiđếnnặng 3
Banđỏnghiêmtrọng(đỏtấy)
đếntạothànhvảyđểngăn
ngừasựtiếntriểncủabanđỏ
4
Gâyphù
nề Khôngphùnề 0
Phùnềrấtnhẹ
(vừađủnhậnthấy) 1
Phùnềnhậnthấyrõ
(viềnphùnềphồnglênrõ) 2
Phùnềvừaphải(daphồng
lênkhoảng1mm) 3
Phùnềnghiêmtrọng(da
phồnglêntrên1mmvàcó
lanrộngravùngxungquanh)
4
Tổngsốđiểm
nhạycảmtốiđacóthể 8
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thử nghiệm ban đầu
Kết quả nghiên cứu tính nhạy cảm da trong thí
nghiệmbanđầutrênchuộtlangthínghiệmthểhiện
ởbảng2.
N.V. Tuan et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 128-133

131
Bảng 2. Kết quả thử nghiệm ban đầu xác định tính nhạy cảm da trên chuột lang
Phản ứng T1 T2
ÂDC1 C2 C3 Â DC1 C2 C3
N3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
Banđỏ 0 20 0 0 0 30 0 0
Phùnề 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Ghi chú: Â: nhóm chứng âm; D: nhóm chứng dương; C1: sử dụng dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm xoang
công thức 1; C2: sử dụng dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm xoang công thức 2; C3: sử dụng dung dịch xịt hỗ
trợ điều trị viêm xoang công thức 3; T1: thử ở nồng độ 1,0 g/kg chuột/lần thử, mẫu chứng dương sử dụng
nồng độ 1%; T2: thử ở nồng độ 2,0 g/kg chuột/lần thử, mẫu chứng dương sử dụng nồng độ 2%.
Sauthửnghiệmbanđầu,xácđịnhnồngđộthửcủamẫuthửlà1,5g/kgchuột/lầnthửvànồngđộmẫu
chứngdươngsửdụnglànồngđộ2%.
3.2. Thử nghiệm chính thức
Bảng 3. Kết quả thử nghiệm chính thức xác định tính nhạy cảm da trên chuột lang
Phản ứng Ngày 0 Ngày 7 Ngày 14
ÂDC1 C2 C3 Â DC1 C2 C3 Â DC1 C2 C3
N 30 30 40 40 40 30 30 40 40 40 30 30 40 40 40
Banđỏ 0 28 0 0 0 0 26 0 0 0 0 30 0 0 0
Phùnề 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Ghi chú: Â: nhóm chứng âm; D: nhóm chứng dương; C1: sử dụng dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm xoang
công thức 1; C2: sử dụng dung dịch xịt hỗ trợ điều trị viêm xoang công thức 2; C3: sử dụng dung dịch xịt hỗ
trợ điều trị viêm xoang công thức 3.
-Tạithờiđiểmngàyđầutiêngâynhạycảm:saukhi
dùngdungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmxoang,chúng
tôiquansátthấykhisửdụngcả3côngthứckhông
gâynhạycảmtrêndachuộtlang(trungbìnhbanđỏ
0điểm,trungbìnhphùnề0điểmtheoGHS2021).
Tiếptụcquansáttạithờiđiểm24giờ,48giờsaukhi
làm sạch, quan sát cũng không gây nhạy cảm da
trungbìnhbanđỏlà0điểm,trungbìnhphùnềlà0
điểmtheoGHS2021).Ởphầndadùnglàmchứng
âmsửdụngnướccấtcùngthờiđiểmcũngkhôngghi
nhậnhiệntượngbanđỏ,phùnề.Riêngphầnnhóm
chứngdươngsửdụngchấtgâykíchứngnênquan
sátthấyhiệntượngbanđỏnhiềuởdưới20conthử
nghiệm/nhóm,nhưngkhôngthấyxuấthiệnphùnề.
-Tạithờiđiểmgâynhạycảmởngàythứ7:daởphần
sửdụngdungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmxoangtấtcả
cácchuộtvàởlôchứngâm(sửdụngnướccất)đều
khôngcóbiểuhiệnnhạycảmnào(trungbìnhban
đỏ0điểm,trungbìnhphùnề0điểmtheoGHS021),
lôchứngdươngquansátthấyhiệntượngbanđỏở
dưới20con/nhómthửnghiệmvàtrongđókhôngcó
conchuộtnàocóphùnề.Tiếptụcquansáttạithời
điểm24giờ,48giờsaukhilàmsạchmẫuthử,quan
sátcũngkhôngcóhiệntượngnhạycảmởda(trung
bìnhbanđỏlà0điểm,trungbìnhphùnềlà0điểm
theoGHS2021).
-Tạithờiđiểmgâynhạycảmởngàythứ14,quansát
daởphầnsửdụngdungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêm
xoangtấtcảcácchuộtvàởlôchứngâm(sửdụng
nướccất)đềukhôngcóbiểuhiệnnhạycảmdanào
trungbìnhbanđỏlà0điểm,trungbìnhphùnềlà0
điểmtheoGHS2021),lôchứngdươngquansátthấy
hiệntượngcả30conđềuxuấthiệnhiệntươngban
đỏnhưngkhôngcóphùnề.Tiếptụcquansáttạithời
điểm24giờ,48giờsaukhilàmsạch,quansátcũng
khôngkíchứng(trungbìnhbanđỏ0điểm,trungbình
phùnề0điểmtheoGHS2021).
-Sau28 ngàythửsảnphẩm, tấtcảda chuột đều
khôngcóhiệntượnggâynhạycảmởlôthử3công
thức.
Kếtquảnghiêncứuchothấychếphẩmdungdịchxịt
hỗtrợđiềutrịviêmxoangkhônggâynhạycảmdaở
tấtcảcácthờiđiểmnghiêncứu.
4. BÀN LUẬN
Kếtquảnghiêncứuchothấydungdịchxịthỗtrợđiều
trịviêmmũixoangkhônggâyphảnứngnhạycảm
trêndalànhcủađộngvậtthựcnghiệmtrongtoàn
bộthờigiantheodõi.Đâylàmộtminhchứngquan
N.V. Tuan et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 128-133

www.tapchiyhcd.vn
132
trọngchothấychếphẩmcóđộantoàncao,đápứng
yêucầucơbảnvềđánhgiáđộctínhngoàidatheo
hướngdẫncủaOECD[6].Việckhôngxuấthiệncác
dấuhiệubấtthườngnhưbanđỏ,phùnềhaythayđổi
hànhviănuống,vậnđộngcàngcủngcốthêmbằng
chứngvềtínhdungnạptốtcủachếphẩm.
So sánh với các nghiên cứu trước đây, nhiều chế
phẩm xịt mũi có nguồn gốc dược liệu đã được
chứngminhlàantoànvàítgâytácdụngphụtrên
niêmmạcvàda.NguyễnThịThuHằngvàcộngsự
khithửnghiệmchếphẩmxịtxoangdạngdungdịch
xịtmũiđượcbàochếtạiCôngtyTNHHPharco,sản
phẩmđạttiêu chuẩncơsởcũngghinhậntính an
toàncao,cảithiệncáctriệuchứngchínhcủaviêm
mũixoang[8].Kếtquảcủachúngtôiphùhợpvớixu
hướngnày,gópphầnkhẳngđịnhtiềmnăngứngdụng
cácsảnphẩmthảodượctrongđiềutrịhỗtrợviêm
mũixoang.
Một điểm đáng chú ý là dung dịch xịt nghiên cứu
hướngtớisửdụnglâudàiđểhỗtrợkiểmsoáttriệu
chứng.Dođó,tínhantoànvềnhạycảmdalàyếutố
tiênquyết,cácphảnứngnhạycảmdathườngcóthể
dựbáokhảnănggâykíchứngtrênniêmmạc,đặc
biệtlàniêmmạcmũivốnrấtnhạycảm[6].Vìvậy,kết
quảâmtínhtrongthửnghiệmnhạycảmdalàcơsở
quantrọngchophéptiếptụctriểnkhaicácnghiên
cứulâmsàngtrênngười.
Ngoàira,kếtquảnghiêncứucòngópphầnlàmrõ
tínhưuviệtcủachếphẩmxịtsovớicácdạngbào
chếkhác.Cácdạnguốnghoặcdạngnhỏthườngcó
nguycơgâytácdụngphụtoànthânhoặclàmtăng
gánhnặngchuyểnhóachogan,thận[4].Trongkhi
đó,dạngxịttạichỗkhôngchỉchohiệuquảnhanh
hơnmàcònhạnchếrủirotoànthân,đảmbảođộ
antoàntạichỗ.
Tuynhiên,nghiêncứucũngcònmộtsốhạnchế.Thứ
nhất,thửnghiệmmớidừnglạiởđánhgiánhạycảm
datrênđộngvật,chưacódữliệutrựctiếptrênngười.
Thứhai,nghiêncứuchưaphântíchcơchếphântử
liênquanđếnphảnứngmiễndịchhoặcviêmdatiếp
xúc,vốncóthểcungcấpthôngtinsâuhơnvềđộan
toàncủachếphẩm[7].Dođó,cácnghiêncứutiếp
theocầnđượcmởrộngtrênmôhìnhlâmsàng,đồng
thờikếthợpđánhgiátácđộngdàihạnvàcácchỉsố
miễndịchđểcókếtluậntoàndiệnhơn.
Tómlại,kếtquảnghiêncứuchothấydungdịchxịthỗ
trợđiềutrịviêmmũixoangcóđộantoàn,khônggây
nhạycảmdatrênđộngvậtthựcnghiệm.Điềunày
tạonềntảngquantrọngchocácbướcnghiêncứu
tiếptheo,đồngthờigópphầnkhẳngđịnhtiềmnăng
pháttriểnchếphẩmthảodượctrongđiềutrịhỗtrợ
cácbệnhlýviêmmũixoang.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá tính nhạy cảm
dacủadungdịchxịthỗtrợđiềutrịviêmmũixoang
trêndalànhcủađộngvậtthựcnghiệm.Kếtquảcho
thấychếphẩmkhônggâyphảnứngnhạycảmtrong
suốtquátrìnhtheodõi,đồngthờikhôngghinhậnbất
kỳdấuhiệubấtlợinàovềhànhvi,sinhlýcủađộng
vật.Điềunàychứngtỏdungdịchxịtcóđộantoàn
caokhisửdụngngoàida,đápứngyêucầucủathử
nghiệmtiềnlâmsàngtheohướngdẫncủaOECD.
Kếtquảnàygópphầnbổsungbằngchứngkhoahọc
choviệcpháttriểncácchếphẩmxịtcónguồngốc
dượcliệutrongđiềutrịhỗtrợviêmmũixoang,đặc
biệtởnhữngbệnhnhâncầnsửdụnglâudài.Đồng
thời,nghiêncứucũngkhẳngđịnhtínhưuviệtcủa
dạngbàochếxịttạichỗ,vừanângcaohiệuquảtác
độngtrựctiếplênniêmmạc,vừahạnchếnguycơ
tácdụngphụtoànthân.
Tuy nhiên, để có đánhgiá toàndiện, cầntiếp tục
triểnkhaicácnghiêncứutrênlâmsàngvớisốlượng
bệnhnhânlớn,đồngthờikếthợpphântíchtácđộng
dàihạnvàcácchỉsốmiễndịch.Nhữngkếtquảnày
sẽlàcơsởvữngchắcchoviệchoànthiệnhồsơđăng
ký,lưuhànhvàứngdụngsảnphẩmtrongthựctiễn
điềutrịviêmmũixoang.
LỜI CẢM ƠN
NhómtácgiảchânthànhcảmơnSởKhoahọcvà
CôngnghệthànhphốHảiPhòngđãquantâm,hỗ
trợvàtạođiềukiệnthuậnlợivềthủtục,nguồnlực
đểtriểnkhaiđềtài.
ChúngtôicũngxincảmơnBanGiámhiệuTrường
CaođẳngDượcTrungươngHảiDươngđãtạođiều
kiệnvềcơsởvậtchất,phòngthínghiệm,cũngnhư
khuyếnkhích,độngviêntrongsuốtquátrìnhnghiên
cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Fokkens W.J et al. European Position Paper
onRhinosinusitisandNasalPolyps2020.Rhi-
nology,2020,58(S29):1-464.
[2] HoangThiLam,NguyenVanTuongetal.Al-
lergicrhinitisinnorthernvietnam:increased
riskofurbanlivingaccordingtoalargepopu-
lationsurvey.ClinicalandTranslationalAller-
gy,2011,1:7.
[3] RosenfeldR.Metal.Clinicalpracticeguide-
line (update): adult sinusitis. Otolaryngol
HeadNeckSurg,2015,152(2S),S1-S39.
[4] ClausBachert,PeterWHellingsetal.Dupi-
lumabimproveshealth-relatedqualityoflife
in patients with chronic rhinosinusitis with
nasal polyposis. Allergy, 2020, 75 (1): 148-
N.V. Tuan et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 128-133

