
SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 33
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO THIẾT BỊ ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ NH
3
, H
2
S, NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM
RESEARCH, DESIGN AND MANUFACTURING EQUIPMENT TO MEASURE NH3, H2S, TEMPERATURE AND HUMIDITY Nguyễn Đức Anh1, Tạ Ngọc Khánh1, Phạm Văn Cường2, Lại Văn Chiến2, Nguyễn Hoàng Quý3, Phạm Văn Nam4,* TÓM TẮT Bài báo trình bày về quá trình nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thiết bị đo nồ
ng
độ khí NH3, H2S, nhiệt độ và độ ẩm có tính ứng dụng cao trong thực tế
các trang
trại chăn nuôi tại Việt Nam. Thiết bị giải quyết được nhu cầu đặt ra là đo lườ
ng
lượng khí độc như NH3, H2S thải ra từ phân chuồng và chất thả
i trong quá trình
nuôi dưỡng gia cầm từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời tránh dẫn đến ô nhiễ
m
môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng. Thiết bị có khả
năng đo
lường nồng độ các khí NH3, H2S cùng với nhiệt độ và độ ẩm với độ
chính xác cao,
đáng tin cậy, hiển thị thông số một cách trực quan cùng khả năng lưu trữ dữ liệ
u
trong thẻ nhớ SD và trên Websever cũng như App điện thoại qua công nghê IoT sẽgiúp người sử dụng dễ dàng và thuận tiện hơn trong việ
c theo dõi, giám sát môi
trường chăn nuôi ở trang trại. Từ khóa: Đo lường, công nghệ IoT, Websever. ABSTRACT The article presents the process of researching, designing and
manufacturing
equipment to measure NH3, H2
S gas concentration, temperature and humidity
with high applicability in practice in livestock farms in Vietnam. The device solves
the need to measure the amount of toxic gases such as NH3, and H2
S discharged
from manure and waste in the process of raising poultry, thereby taking timely
treatment measures to avoid leading to environmental pollution. The device is
capable of measuring the concentration of NH3, and H2
S gases along with
temperature and humidity with hi
gh accuracy, reliability, intuitive display of
parameters and the ability to store data in an SD memory card, and on Websever
as well as mobile App via IoT technology will make it easier and more convenient
for users to monitor the livestock environment on the farm. Keywords: Measure, IoT technology, Websever. 1Lớp Điều khiển tự động 01 - K15, Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp Điều khiển tự động 06 - K15, Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nộ
i,
3Lớp Điều khiển tự động 02 - K15, Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nộ
i
4Khoa Điện, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: nampv@haui.edu.vn 1. GIỚI THIỆU CHUNG Hiện nay, ngành chăn nuôi truyền thống đang phải đối mặt với một vấn đề rất nan giải đó là sự gây ra ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước và không khí. Sự ô nhiễm đã tạo ra mùi hôi và khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi và đặc biệt là con người. Do xử lý chất thải không tốt nên khí NH3 và H2S thối, độc phát tán, gây bệnh đường hô hấp cho con người. Vì vậy việc đề xuất một thiết bị đo, giám sát và cảnh báo nồng độ khí độc hại này là rất cần thiết, đáp ứng được xu thế phát triển và bảo vệ môi trường theo nhu cầu giám sát của các cấp quản lý. Ngoài ra, ngành chăn nuôi truyền thống đang phải đối mặt với một vấn đề nan giải đó là sự gây ra ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước và không khí. Hầu hết những nơi gây ô nhiễm đều tập trung vào những trang trại chăn nuôi với mật độ cao mà ở đó, các chất thải gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỉ lệ mắc bệnh và chi. Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao nhất thế giới. Vai trò của sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi cũng có đóng góp không nhỏ (khoảng 32% giá trị sản xuất nông nghiệp) và việc gia tăng sản lượng thực phẩm này cũng đã đem lại những bước tiến mới trong nông nghiệp. Bảng 1. Quy định chỉ tiêu thông số kỹ thuật và nồng độ các khí cho môi trường không khí chuồng nuôi (theo QCVN 01 - 99: 2012/BNNPTNT) STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn 1 Nhiệt độ C 18 - 32 2 Độ ẩm % 80 3 Tốc độ gió m/s 2,5 4 Độ bụi Mg/m3 0,3 5 Độ ồn dB 75 6 Độ nhiễm khuẩn không khí Vk/m3 4.103 7 Amoniac (NH3) ppm 10 8 Hydro Sulde (H2S) ppm 5 Dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật quy định này Cục Thú y sẽ kiểm tra, đo đạc các thông số khí để yêu cầu trang trại chăn nuôi có các biện pháp: Bao gồm các biện pháp cơ học, lý học, hóa học được sử dụng để khử mùi, loại bỏ các tác nhân gây hại cho người và gia cầm khi các chỉ tiêu này quá nồng độ cho phép. Hiện nay một số trang trại chăn nuôi trong nước với quy mô lớn, sản phẩm của họ có thể xuất khẩu thì những thông số này được kiểm tra theo định kỳ của Cục Thú y xem

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
34
KHOA H
ỌC
có đảm bảo đủ tiêu chuẩn hay không. Còn ở các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ thì các nồng độ khí này do chủ trang trại tự cảm quan, khi thấy có mùi họ sẽ rắc khử trùng bằng chất hóa học. Do đó, yêu cầu về việc đo lường chất lượng không khí trong trang trại, chuồng nuôi để có thể theo dõi thường xuyên và kịp thời xử lí các nguồn gây ô nhiễm là vô cùng cần thiết ở thời điểm hiện tại. Mục tiêu của đề tài là thiết kế thiết bị có thể đo lường chất lượng không khí trong trang trại cùng một webssever cũng như app điện thoại để có thể theo dõi một cách liên tục nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ các khí NH3, H2S và CO2. Thiết bị đáp ứng được các yêu cầu sau: - Kích thước nhỏ gọn, có thể cầm tay đo di động được. - Màn hình LCD: 84×48 pixels hiển thị tại chỗ, có còi, đèn LED cảnh báo khi nồng độ khí vượt ngưỡng an toàn. - Pin dung lượng 3200mAh hoặc điện lưới. - Theo dõi dữ liệu trên WEB/APP từ điện thoại/máy tính. - Có khả năng lưu trữ dữ liệu vào thẻ nhớ Micro SD. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Cảm biến bán dẫn Nguyên lý làm việc của các cảm biến bán dẫn là dựa trên sự thay đổi độ dẫn điện của màng mỏng bán dẫn khi hấp thụ chất khí trên bề mặt ở nhiệt độ từ 150C ÷ 500C. Có hai loại cảm biến bán dẫn được sử dụng thông dụng nhất được làm từ ô xít kim loại: - Loại màng dày làm từ Ô xít Thiếc (SnO2): loại này không có tính chọn lọc và thường được dùng để phát hiện sự thay đổi lớn lượng khí độc và khí cháy. - Loại cảm biến màng mỏng được làm từ VO3 (Tri Ôxít Vonfram): được dùng chủ yếu để phát hiện khí Hydro Sunfua. Loại màng dày (SnO2) Hình 1. Cảm biến bán dẫn Loại cảm biến màng dày thường được cấu tạo bằng cách nung kết ô xít thiếc lên một điện cực bằng gốm. Điện cực này có thể là một mặt phẳng với sợi nung ở một mặt còn lại, hoặc ở dạng ống với sợi nung xuyên qua ống. Cơ chế phát hiện khí cần đo loại này rất phức tạp, đặc biệt là với khí độc. Nó là sự kết hợp các phản ứng trên bề mặt bao gồm cả sự hấp thụ khí cần đo. Khi cảm biến không được cấp nguồn, khí cần đo bám vào bề mặt dễ dàng hơn và hậu quả là cảm biến phải mất rất nhiều giờ để ổn định lại, điều này xảy ra ngay cả khi cảm biến không được cấp nguồn hay nhiệt độ làm việc thấp trong thời gian rất ngắn. Khi cảm biến phát hiện có khí, điện trở của lớp ô xít thiếc giảm xuống tỉ lệ với nồng độ khí. Tỉ lệ thay đổi của điện trở không tuyến tính với nồng độ khí, do đó nó cần phải được tuyến tính hoá. Cảm biến loại này dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm và ô xy. Với một lượng nhỏ độ ẩm hoặc ô xy cũng có thể gây mất ổn định cho cảm biến, thậm chí không làm việc cho đến khi các điều kiện làm việc bình thường được phục hồi trở lại. Loại màng mỏng (VO3) Cảm biến màng mỏng được cấu tạo bằng một vật liệu nền không dẫn điện gắn với hai hoặc nhiều điện cực dẫn điện. Vật liệu ô xít kim loại được gắn vào giữa các điện cực. Các bộ phận này được nung nóng ở nhiệt độ làm việc thích hợp. Bề mặt lớp ô xít kim loại bình thường sẽ hấp thụ ô xy và tạo ra một trường điện từ đẩy các electron ra khỏi bề mặt. Khi có khí cần đo, khí này sẽ đẩy ô xy (bằng cách chiếm chỗ hoặc phản ứng), từ đó giải phóng các electron để dẫn điện, nó thay đổi độ dẫn điện của chất bán dẫn. Độ dẫn điện của chất bán dẫn chính là nguồn tín hiệu. Hiệu chỉnh đặc tính của các cảm biến Hiện nay có hai phương pháp hiệu chỉnh đặc tính đầu ra của cảm biến. a) Phương pháp xấp xỉ đặc tính cảm biến khi có hữu hạn điểm làm việc: Đây là phương pháp xấp xỉ lại đường cong đặc tính của cảm biến trong trường hợp phải hiệu chuẩn lại cảm biến khi biết hữu hạn các điểm mẫu. b) Phương pháp hiệu chỉnh tuyến tính hóa đặc tính: Tuyến tính hóa đặc tính của cảm biến có những phương pháp sau: Tuyến tính hóa từng đoạn: Hình 2. Tuyến tính hóa từng đoạn dựa trên những điểm chuẩn mẫu Từ một số điểm mẫu chuẩn được xác định trước (qua nguồn khí chuẩn hoặc thiết bị đo có độ chính xác cao), đặc

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 35
tính của cảm biến được coi là đường gấp khúc nối các điểm mẫu đỏ ở hình 2. Những giá trị này được lưu trong bộ nhớ, khi xử lý tới giá trị nào thì bộ nhớ sẽ truy xuất được giá trị tương ứng đó. Phần mềm để thực hiện công việc này rất linh hoạt để thực hiện chức năng tuyến tính hóa. Tuy nhiên khi yêu cầu độ chính xác càng cao, độ rời rạc càng nhỏ, thì số lượng mẫu phải càng lớn mà điều đó không phải lúc nào cũng đáp ứng được. Không những vậy nhược điểm của phương pháp này còn là vấn đề thời gian để xử lý tín hiệu và sai số của phương pháp là tương đối lớn. Phương pháp tuyến tính hóa đặc tính trên toàn dải đo của cảm biến: ynew = a + by Đầu ra của cảm biến là ynew(x), tuyến tính hơn y(x). Đây là phương pháp ánh xạ đoạn đặc tính có dạng đường cong y(x) sang đoạn đặc tính dạng thẳng ynew(x) bằng cách tạo ra một đặc tính có quy luật biến thiên ngược lại biến thiên của đặc tính y(x) ban đầu sau đó xếp chồng hai đặc tính lại để có đặc tính mới là một đường thẳng thuận tiện cho thiết bị đo thứ cấp. Các phương pháp xấp xỉ và tuyến tính hóa được nghiên cứu và ứng dụng từ việc dùng các phương pháp truyền thống đến các phương pháp hiện đại. Hình 3. Đo thực nghiệm để tiến hành tuyến tính hóa 2.2. Tổng quan về công nghệ IoT IoT là viết tắt của cụm từ tiếng Anh-Internet of Things, hay Internet vạn vật, dùng để chỉ các thiết bị vật lý được kết nối internet có khả năng thu thập dữ liệu, chia sẻ thông tin với độ bao phủ toàn cầu, nghĩa là bất cứ thiết bị vật lý nào có khả năng kết nối internet, thu thập, lưu giữ và chia sẻ thông tin thì đều là IoT. Thiết kế hệ thống thu Cấu trúc hệ thống bao gồm: - Bộ thu thập và kiểm soát thông số môi trường tại các chuồng nuôi (Local i, I = 1, 2,…, m): gồm các cảm biến đo thông số môi trường vật nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, NH3…) và vi xử lý để xử lý tín hiệu đo từ các cảm biến để tính toán, cảnh báo, kiểm soát và gửi các thông số môi trường trên về bộ kiểm soát trung tâm sử dụng công nghệ truyền không dây. - Bộ thu thập và kiểm soát thông số môi trường trung tâm: gồm module nhận tín hiệu không dây từ các khu vực chuồng nuôi, lưu trữ dữ liệu và đẩy dữ liệu lên WebServer. Đồng thời xử lý các yêu cầu từ người sử dụng thông qua giao diện Web (trên Smartphone hoặc máy tính cá nhân), cảnh báo và gửi yêu cầu đối cho các bộ kiểm soát môi trường ở chuồng nuôi. - Module truyền thông không dây trong các bộ kiểm soát môi trường cục bộ và trung tâm: truyền dữ liệu không dây giữa các khu vực trong trang trại đảm bảo truyền được ở khoảng cách xa, tiết kiệm năng lượng. - Hệ thống cơ sở dữ liệu (WebServer và giao diện Web): quản lý cơ sở dữ liệu thu thập được của trang trại, hỗ trợ người sử dụng giám sát và truy cập từ xa (sử dụng smartphone, PC, laptop) trên nền mạng Internet.
Thu thập và kiểm soát thông
số môi trường 2
Máy tính cá nhân
Local 2
Local 1
Local m
Gateway
4
2
Thu thập và kiểm soát thông
số môi trường 1
Thu thập và kiểm soát thông
số môi trường m
Thu thập và kiểm soát thông
số môi trường i
Local i
Smart phone
Thu thập và kiểm
soát thông số môi
trường trung tâm
Cloud
Hình 4. Sơ đồ hệ thống thu thập và kiểm soát thông số môi trường vật nuôi từ xa 2.3. Tổng quan về BLYNK Hình 5. Giao diện App Blynk Blynk là một nền tảng với các ứng dụng iOS và Android để điều khiển Arduino, Raspberry Pi và các ứng dụng tương tự qua Internet. Nó là một bảng điều khiển kỹ thuật số nhờ

CÔNG NGHỆ Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
36
KHOA H
ỌC
đó bạn có thể xây dựng giao diện đồ họa cho dự án của mình bằng cách kéo và thả các widget. Blynk không bị ràng buộc với một số bo mạch hoặc shield cụ thể. Thay vào đó, nó hỗ trợ phần cứng mà bạn lựa chọn. Cho dù Arduino hoặc Raspberry Pi của bạn được liên kết với Internet qua Wi-Fi, Ethernet hoặc chip ESP8266, Blynk sẽ giúp bạn online và sẵn sàng cho IoT. Blynk được thiết kế cho IoT, có thể điều khiển phần cứng từ xa, thể hiển thị dữ liệu cảm biến, có thể lưu trữ dữ liệu, trực quan hóa và làm nhiều chức năng khác. Có ba thành phần chính trong nền tảng: - Ứng dụng Blynk - cho phép bạn tạo giao diện cho các dự án của mình bằng cách sử dụng các widget khác nhau. - Blynk Server - chịu trách nhiệm về tất cả các giao tiếp giữa điện thoại thông minh và phần cứng. Bạn có thể sử dụng Blynk Cloud hoặc chạy cục bộ máy chủ Blynk riêng của mình. Nó là mã nguồn mở, có thể dễ dàng xử lý hàng nghìn thiết bị và thậm chí có thể được khởi chạy trên Raspberry Pi. - Thư viện Blynk - dành cho tất cả các nền tảng phần cứng phổ biến - cho phép giao tiếp với máy chủ và xử lý tất cả các lệnh đến và lệnh đi. Mỗi khi nhấn một nút trong ứng dụng Blynk, thông điệp sẽ truyền đến không gian của đám mây Blynk và tìm đường đến phần cứng. Kết nối với đám mây bằng cách sử dụng: Wi, Bluetooth và BLE, Ethernet, USB (nối tiếp), GSM. 3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ 3.1. Sơ đồ khối thiết bị Hình 6. Sơ đồ khối thiết bị Các thông số được cảm biến đo được (nồng độ khí NH3, H2S, nhiệt độ và độ ẩm) sẽ được chuyển đổi từ các cảm biến thành tín hiệu, sau đó được đưa qua khối chuẩn hóa tín hiệu trước khi được chuyển tới khối xử lý trung tâm. Tại đây, tín hiệu được tính toán, xử lý để cho ra kết quả. Kết quả đo sau tính toán được hiển thị trực tiếp lên màn hình LCD tích hợp trên thiết bị và được truyền qua thiết bị trung tâm. Thiết bị sử dụng nguồn điện từ pin có thể sạc lại được hoặc nguồn điện lưới qua bộ chuyển đổi. 3.2. Lựa chọn phần cứng - Cảm biến đo nồng độ khí + Cảm biến đo nồng độ khí NH3 Cảm biến MQ135 là cảm biến bán dẫn do hãng Hanwei Sensor Đài Loan có độ nhạy cao với khí NH3 nên được sử dụng để đo lường nồng độ NH3. Vật liệu của cảm biến là thiếc oxit (SnO2) có độ dẫn điện thấp trong không khí sạch. Hình 7. Cảm biến MQ135 Thông số kỹ thuật: • Điện áp nguồn: 5VDC • Điện áp của bộ nung: 5V ± 0,1 AC/DC • Điện trở tải: thay đổi được (2kΩ - 47kΩ) • Điện trở của bộ nung: 33Ω ± 5% • Công suất tiêu thụ của bộ nung: ít hơn 800mW • Khoảng phát hiện NH3: 10 - 300ppm Nguyên lý hoạt động: Hình 8. Nguyên lý hoạt động của cảm biến MQ135 Cảm biến cần phải được cấp 2 điện áp, điện áp bộ nung (VH) và điện áp mạch (VC). VH sử dụng để cung cấp nhiệt độ làm việc của cảm biến và nó sử dụng nguồn DC hoặc AC trong khi VRL là điện áp điện trở tải RL nối tiếp với cảm biến. VC sử dụng để tạo điện áp (Vout) trên điện trở tải (RL) khi nối tiếp với cảm biến. VC và VH có thể sử dụng cùng một mạch nguồn để đảm bảo hiệu suất của cảm biến. Để sử dụng cảm biến với hiệu suất tốt nhất, giá trị RL cần lựa chọn phù hợp nên chọn là 20kΩ (dải điều chỉnh từ 10kΩ đến 47kΩ). + Cảm biến đo nồng độ khí H2S MQ136 là sensor đo khí H2S, cảm biến này có cùng nguyên lý hoạt động với cảm biến MQ135. Dải đo của MQ136 là: 1 - 100ppm. - Vi điều khiển trung tâm ESP32 là một series các vi điều khiển trên một vi mạch giá rẻ, năng lượng thấp có hỗ trợ WiFi và dual-mode Bluetooth. Dòng ESP32 sử dụng bộ vi xử lý Tensilica Xtensa LX6 ở cả hai biến thể lõi kép và lõi đơn, và bao gồm các công tắc antenna

SCIENCE - TECHNOLOGY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 37
tích hợp, RF balun, bộ khuếch đại công suất, bộ khuếch đại thu nhiễu thấp, bộ lọc và module quản lý năng lượng. ESP32 được chế tạo và phát triển bởi Espressif Systems, một công ty Trung Quốc có trụ sở tại Thượng Hải, và được sản xuất bởi TSMC bằng cách sử dụng công nghệ 40 nm[2, 3]. ESP32 là sản phẩm kế thừa từ vi điều khiển ESP8266. Hình 9. Vi điều khiển ESP32 Thông số kỹ thuật: - CPU: Xtensa Dual-Core LX6 microprocessor. - Chạy hệ 32 bit - Tốc độ xử lý 160MHz up to 240 MHz - Tốc độ xung nhịp đọc ash chip 40MHz → 80MHz (tùy chỉnh khi lập trình) - RAM: 520 KByte SRAM, 520 KB SRAM liền chip - (trong đó 8KB RAM RTC tốc độ cao - 8KB RAM RTC tốc độ thấp (dùng ở chế độ DeepSleep). - Cảm biến nhiệt độ, độ ẩm Hình 10. Cảm biến DHT11 Cảm biến DHT11 là một cảm biến kỹ thuật số có giá thành thấp, kích thước nhỏ gọn, dễ dàng sử dụng và tích hợp được sử dụng để đo nhiệt độ và độ ẩm trong không khí. Nó có thể kết nối với các loại bo mạch điều khiển như Arduino để thu thập dữ liệu nhiệt độ và độ ẩm và xử lý dữ liệu đó. Cảm biến DHT11 có độ chính xác cao và khả năng đo lường trong môi trường khác nhau. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng liên quan đến đo đạc và kiểm soát môi trường như các hệ thống tự động hoá, hệ thống điều khiển thời tiết, máy điều hòa không khí, các thiết bị giám sát nhiệt độ và độ ẩm trong nhà và ngoài trời. Thông số kỹ thuật: + Nguồn: 3 -> 5 VDC. + Dòng sử dụng: 2,5mA max (khi truyền dữ liệu). + Khoảng đo độ ẩm: 20% - 90% RH (sai số 5%RH) + Khoảng đo nhiệt độ: 0 - 50°C (sai số 2°C) + Tần số lấy mẫu tối đa: 1Hz (1 giây/lần) + Kích thước 15mm x 12mm x 5,5mm - Chọn màn hình LCD hiển thị Màn hình LCD Nokia 5110 sử dụng IC điều khiển Philips PCD8544. Là loại LCD Graphic đơn sắc với số điểm ảnh 84x84 Pixel được sử dụng trong vô số các ứng dụng hiển thị hình ảnh, text,..., với ưu điểm giá thành rẻ, nhỏ gọn, tích hợp đèn nền, sử dụng giao tiếp SPI dễ dàng lập trình và kết nối với vô số code mẫu và bộ thư viện khác nhau (đặc biệt trên Arduino) và khả năng tiết kiệm năng lượng cao, LCD Graphic Nokia 5110 là sự lựa chọn hợp lý để thực hiện vô số các ứng dụng hiển thị hình ảnh khác nhau. Màn hình Nokia 5110 rất thích hợp sử dụng cho các dự án Arduino vì kích thước nhỏ, khả năng hiển thị kí tự nhiều. Thông số kỹ thuật: + Loại màn hình: LCD Graphic đơn sắc + Hiển thị gồm 48 hàng và 84 cột + Đèn nền: màu trắng. + Điện áp sử dụng: 2.7V – 5V + Giao tiếp: SPI mức TTL. + Kích thước: 45x45mm. + Chip PCD8544 tiêu thụ điện năng rất thấp do đó ở trạng thái bình thường, màn hình LCD chỉ tiêu thụ ở mức 6mA đến 7mA, nhưng nếu sử dụng đèn nền thì dòng tiêu thụ có thể lên đến 50mA. - Đồng hồ thời gian thực (RTC) Hình 11. Module RTC Module thời gian thực RTC DS3231 là một module chứa chip RTC (Real Time Clock) được sử dụng để cung cấp thời gian chính xác và đáng tin cậy. Thông số kỹ thuật: + Điện áp hoạt động: từ 2,3V đến 5,5V + Dòng tiêu thụ: khoảng 500 nA ở chế độ tiết kiệm năng lượng, 3,5mA ở chế độ hoạt động bình thường

