56
HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences 2025, Volume 70, Issue 1, pp. 56-65
This paper is available online at https://hnuejs.edu.vn/es
DOI: 10.18173/2354-1075.2025-0006
INVESTIGATING THE CURRENT
STATUS OF CREATIVE PROBLEM-
SOLVING SKILLS AMONG
ENGINEERING STUDENTS AT HO
CHI MINH CITY UNIVERSITY
OF TECHNOLOGY AND EDUCATION
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN
NGÀNH KĨ THUẬT TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyen Thanh Thuy*1, Phan Kim Thanh1
and Do Hong Thuy2
1Institute of Technical Education, HCMC
University of Technology and Education,
Ho Chi Minh city, Vietnam
2Falcuty of Applied Sciences, HCMC
University of Technology and Education,
Ho Chi Minh city, Vietnam
*Corresponding author: Nguyen Thanh Thuy,
e-mail: thuynt@hcmute.edu.vn
Nguyễn Thanh Thủy*1, Phan Kim
Thành1, và Đỗ Hồng Thủy2
1Viện Sư phạm Kĩ thuật, Trường Đại học
Sư phạm Kĩ thuật thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Khoa Khoa học Ứng dụng, Trường Đại học
Sư phạm Kĩ thuật thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác gi liên h: Nguyễn Thanh Thủy,
e-mail: thuynt@hcmute.edu.vn
Received November 25, 2024.
Revised December 25, 2025.
Accepted January 2, 2025.
Ngày nhận bài: 25/11/2024.
Ngày sửa bài: 25/12/2025.
Ngày nhận đăng: 2/1/2025.
Abstract. For Engineering students, creative
problem-solving (CPS) skills are essential not only
for addressing complex job requirements but also
for engaging in research and the development of
new technologies. Assessing the current state of
CPS skills is therefore critical for understanding
students' abilities and identifying influencing
factors, which can inform the design of effective
training programs. This study employs a
questionnaire survey to examine the CPS skills of
engineering students at Ho Chi Minh City
University of Technology and Education
(HCMUTE). The findings reveal issues related to
students' perceptions and the methods and
approaches by lecturers to develop CPS skills.
Based on these findings, the study proposes
measures to enhance CPS skills among
engineering students.
Tóm tắt. Đối với sinh viên ngành Kĩ thuật, việc sở
hữu năng giải quyết vấn đề sáng tạo không chỉ
yếu tố cần thiết để đáp ứng yêu cầu ng việc
phức tạp còn giúp họ tham gia vào các dán
nghiên cứu phát triển công nghệ mới. Nghiên
cứu thực trạng năng giải quyết vấn đề sáng tạo
(GQVĐST) đóng vai trò quan trọng trong việc xác
định mức độ hiện tại của năng này sinh viên
tìm ra c yếu tố ảnh hưởng để làm sở phát
triển chương trình đào tạo phù hợp. Phương pháp
khảo sát bằng bảng hỏi được vận dụng trong bài
báo này đm hiểu thực trạng năng GQVĐST
của sinh viên ngành Kĩ thuật tại trường Đại học
phạm thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra
những vấn đề về nhận thức của sinh viên, phương
pháp, ch thức n luyện năng GQVĐST
giảng viên đã áp dụng trong dạy học, từ đó đề xuất
các biện pháp phát triển năng GQVĐST cho sinh
viên ngành Kĩ thuật.
Keywords: creative problem-solving, engineering
students, skills development, higher education.
Từ khóa: năng, năng giải quyết vấn đề sáng
tạo, sinh viên ngành thuật, trường đại học.
Nghiên cu thc trạng kĩ năng gii quyết vn đề sáng to của sinh viên ngành Kĩ thut…
57
1. Mở đầu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, năng GQVĐST
đang trở thành một năng lực cốt lõi đối với lực lượng lao động, đặc biệt trong lĩnh vực kĩ thuật.
Sáng tạo không chỉ là yếu tố tạo nên sự khác biệt mà còn là chìa khóa giúp giải quyết các vấn đề
phức tạp trong công việc hội. Dewey (1938) đã sớm khẳng định tầm quan trọng của việc
học tập thông qua trải nghiệm và thực hành thực tế trong việc phát triển duy sáng tạo [1]. Theo
Trilling và Fadel (2009), sáng tạo được xác định là một trong những kĩ năng thiết yếu của thế kỉ
XXI, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh nhân tổ chức [2].
Những hình học tập như học tập qua dự án, học tập hợp tác học tập dựa trên tình huống
được xem là các phương pháp hiệu quả để kích thích khả năng sáng tạo và giải quyết vấn đề của
sinh viên (Miltenberger, 2011) [3]. Tuy nhiên, mức độ áp dụng các phương pháp này trong hệ
thống giáo dục thuật vẫn còn khá hạn chế. Zhou, Kolmos Nielsen (2019) đã chỉ ra rằng
phương pháp học dựa trên vấn đề (PBL) không chỉ giúp sinh viên cải thiện ng thuật mà
còn thúc đẩy duy sáng tạo, một yếu tố quan trọng trong việc đối mặt với các thách thức thực
tiễn [4]. Tiếp đó, Usher và Barak (2020) nhấn mạnh vai trò của hợp tác nhóm trong việc nâng cao
tư duy sáng tạo, đặc biệt khi tích hợp c công nghệ hỗ trợ làm việc nhóm [5]. Báo cáo Tương lai
việc làm của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum, 2020) đã nhấn mạnh rằng
năng sáng tạo và giải quyết vấn đề phức tạp nằm trong nhóm kĩ năng hàng đầu mà các nhà tuyển
dụng toàn cầu tìm kiếm [6]. Năm 2021, OECD đã khẳng định sáng tạo một trong những năng
cốt lõi của giáo dục kĩ thuật trong báo cáo về phát triển năng lực cho kỉ nguyên công nghiệp mới,
nhấn mạnh các phương pháp giáo dục tích cực như dự án học tập hợp tác [7]. Dương Giáng
Thiên Hương Đỗ Thúy Nga (2024) đã sử dụng hình 5E (Engagement, Exploration,
Explaination, Elaboration, Evaluation) để phát triển ng lực giải quyết vấn đề sáng tạo cho học
sinh [8]. Trước bối cảnh hiện nay vấn đề đặt ra thực trạng kĩ năng GQVĐST của sinh viên
thuật như thế nào? Việc trả lời câu hỏi này không chỉ giúp đánh giá khách quan năng lực hiện tại
mà còn là bước quan trọng để xác định các yếu tố tác động đến sự phát triển kĩ năng này. Từ đó,
thể đề xuất các biện pháp đào tạo phù hợp, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng
cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường lao động hiện đại,
góp phần chuẩn bị lực lượng lao động sáng tạo và linh hoạt trong kỉ nguyên số.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được s dng phi hp bao gm: nghiên cu tài liệu, phương pháp điều
tra viết, x s liu bng thng kê toán hc. Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp điu tra
viết là phương pháp nghiên cứu chính. Để tiến hành phương pháp này, chúng tôi xây dựng bng
hi dành cho sinh viên. Câu hỏi được thiết kế theo 5 mức độ la chn của thang đo Likert. Nghiên
cu v công c đánh giá kĩ năng GQVĐST được Chunfang Zhou (2017) [9], Nurrijal và cng s
(2023) s dng gm có bảng đánh giá, bảng câu hi và các bài kim tra [10]. Trong bài báo này,
công c bng hỏi được s dng vi thiết kế gm:
Bng kho sát gm 3 nhóm câu hi:
- Nhóm câu hi nhn thc v kĩ năng GQVĐST: nhằm tìm hiu v mức đ hiu biết ca SV
v các phương pháp duy sáng to. S hiu biết này th tác động đến mức độ năng
GQVĐST của SV. Các câu hỏi này được xây dng da trên mô hình mà FA-Magdeburg và cng
s (2017) đã hướng dn phương pháp lun v GQVĐST [11].
- Nhóm câu hi tn sut thc hin các hoạt động phát triển năng GQVĐST: nhm tìm hiu
cơ hội được thc hin các hoạt động phát triển kĩ năng GQVĐST của SV.
- Nhómu hi các yếu t c động đến vic phát triển năng GQVĐST: nhằm tìm hiu mc
độ tác động ca các yếu t ch quan khách quan đến s phát trin của năng GQVĐST của SV.