JOMC 40
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: haunc_ph@utc.edu.vn
Nhn ngày 20/01/2025, sa xong ngày 18/02/2025, chp nhn đăng ngày 20/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.835
Nghiên cu tính toán ng x chu un ca kết cu sàn liên hp bng
bê tông ct lưi dt và bê tông ct thép
Nguyn Công Hu 1*, Nguyn Th Thu Thy 1
1 Trường Đi hc Giao thông vn ti
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Sàn liên hp
L
ưới dt
Bài báo trình bày nghiên cu v tính toán ng x chu un ca sàn liên hp s dng bê tông cti dt
(TRC) và bê tông c
t thép. Mc tiêu là xây dng các mô hình tính toán cho c giai đoạ
n thi công và giai
đo
n s dng ca kết cấu. Các mô hình được xây dng da trên nguyên lý làm vic ca bê tông c
t thép
thông thư
ờng, có điều chnh đ phù hp với đặc tính ca vt liu TRC. Bài viết trình bày chi tiết các bư
c
thi
ết lp mô hình tính toán mô men gây nt và sc kháng un bằng phương pháp chia lp, cung cp tài li
u
tham kh
o hu ích cho k sư thiết kế.
KEYWORDS
ABSTRACT
Composite slab
T
extile reinforced concrete
This paper presents research on the calculation of bending behavior of composite slabs using textile
reinforced concrete (TRC) and rebar reinforced concrete. The goal is to develop calculation models for both
the construction and service phases of the structure. The models are built based on the working principle of
ordinary reinforced concrete, adjusted to suit the characteristics of TRC materials. The article details the
steps to establish calculation models for cracking moment and bending resistance using the layer division
method, providing useful reference materials for design engineers.
1. Đặt vấn đề
S ra đi ca bê tông ct lưi dt (Textile Reinforced Concrete,
TRC) đánh du mt b ưc tiến quan trọng trong lĩnh vực vt liu xây dng.
Đưc gii thiu ln đu tiên vào cui nhng năm 1990 ti Đc, nh s
hp tác ca trung tâm nghiên cu TU Dresden và Đi hc RWTH Aachen
[1], TRC nhanh chóng chng minh đưc tim năng to ln ca mình.
Hin nay, vt liu bê tông cốt lưới dệt (TRC) đang ngày càng
đưc nghiên cu và ng dng rng rãi trên thế giới, cũng như tại Vit
Nam. Mt trong s các ng dng tim năng ca TRC là trong kết cu
sàn liên hp s dng bê tông cốt lưới dt và bê tông ct thép. Nghiên
cu trước đây của nhóm tác gi đã đề xut mt s dng mt ct phù
hp cho loi kết cu sàn liên hp này [2].
Tuy nhiên, hin ti, c trên thế gii và Vit Nam, các nghiên
cu v tính toán kết cu sàn liên hp s dng bê tông cốt lưới dt và
bê tông ct thép còn rt hn chế.
Hyeong-Yeol Kim và cng s [3] đã xây dng mô hình tính toán
sc kháng un cc hn ca kết cu sàn liên hp này da trên các điu
kin v cân bng lc trong tiết din. Trong nghiên cu này, phương
pháp khi ng suất được s dng đ tính ng sut trong vùng bê tông
chu nén. Tuy nhiên, tm TRC và phn bê tông ct thép thường trong
nghiên cu y có tiết din hình ch nht đơn gin. Vi các dng tiết
din đưc ti ưu v độ dính bám có chiu rộng thay đổi theo chiu cao
mt ct ntrong nghiên cứu trước đây của nhóm tác gi [2], vic s
dng phương pháp khối ng sut là không phù hp.
Vũ Văn Hip [4] đã nghiên cu đ xuất mô hình xác định ng x
chu un cho kết cu sàn liên hp dạng “sandwich” gồm: Tm TRC
tông nh Tm TRC. Tuy nhiên, dng mt ct này khá phc tp do có
cu to nhiu lp và vt liu bê tông nh không quá ph biến đ trin
khai trong điều kin xây dng thông thường c ta.
Điu này gây ra nhiu k khăn trong vic ng dng loi kết cu
này vào thc tế. Các k xây dựng hiện đang thiếu các tài liu
ng dn đy đ để tính toán và kim tra các dng kết cu sàn liên
hp này mt cách hiu qu.
Bài toán đt ra là cn xây dng các mô hình tính toán chi tiết và
đáng tin cậy cho kết cu sàn liên hp bê tông ct lưi dt và bê tông
ct thép vi các dng tiết din đơn gin cho vic trin khai thi công.
Vic gii quyết bài toán này s giúp khai thác tối đa các ưu điểm ca
bê tông ct lưi dt và kết cu sàn liên hp, t đó m ra tim năng ng
dng rng rãi ca loi kết cu này trong thc tế xây dng. Các mô hình
tính toán này s cung cp cơ s khoa hc và công c thiết kế cho các
k sư, giúp đảm bo an toàn và hiu qu cho các công trình s dng
kết cu sàn liên hp bê tông ct lưi dt.
2. Nguyên lý tính toán thiết kế kết cấu sàn liên hợp bằng bê tông
cốt lưới dệt và bê tông cốt thép
2.1. Nguyên lý tính toán thiết kế
Hin nay, trên thế gii các nghiên cu v xây dng các mô hình
tính toán cho kết cu liên hp bng bê tông ct lưi dt và bê tông ct
JOMC 41
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ế
t lư
Trường Đ
T KHOÁ M TẮT
ư
t i dt
giai đo
đo ế u. Các hình đư
thông thưng, có đi nh đ i đặ ế ết c bư
ế ng pơng pp chia l
sư thiế ế
xtile
Đặt vấn đề
ra đ t
TRC) đánh d t bư ế ọng trong lĩnh vự
Đư n đ ng năm 1990 ti Đ
u TU Dresden Đ
ng minh đư m năng to l
ốt lướ ệt (TRC) đang ngày càng
đư ế i, cũng như tạ
m năng c ế
ốt lướ
u trước đây củ đã đề
ế
ế
ế ốt lư
ế
đã
ế a trên các đi
ế u này, phương
ất đượ ng đ
thườ
ế t đơn gi ế
n đư i ưu v độ ộng thay đổ
trong nghiên cứu trước đây củ
phương pháp khố
Vũ Văn Hi] đã u đ ất mô hình xác đị
ế ạng “sandwich” gồ
ến đ
khai trong điề thông thườ
Đi u khó khăn trong vi ế
ế xây dự n đang thiế
n đy đ để ế
Bài toán đ ế
đáng tin c ế t
ế n đơn gi
ế ối đa các ưu điể
t lư ế đó m m năng
ế ế
p cơ s ế ế
sư, giúp đả
ế t lư
Nguyên lý tính toán thiết kế kết cấu sàn liên hợp bằng bê tông
cốt lưới dệt và bê tông cốt thép
ế ế
ế
ế t lư
thép còn hn chế. Tuy nhiên, nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng, mô hình
làm vic ca bê tông cốt lưới dệt cũng tương đồng vi mô hình làm
vic ca bê tông cốt thép thưng ([3], [4], [5]). S khác bit gia hai
mô hình làm vic này nm đặc đim cu to ca kết cu và các tính
cht cơ bn ca vt liệu. Do đó, các mô hình tính toán đưc xây dng
cho kết cu liên hp bng bê tông ct lưi dt và bê tông ct thép cũng
da trên mô hình làm vic đin hình ca bê tông ct thép thường, có
xét đến các tính cht ca vt liu bê tông ht mn, ct lưi dt và s
làm vic đng thi gia các vt liu trong kết cu liên hp. Các trưng
hp ca v trí trc trung hòa trong tính toán tiết din sàn liên hp bê
tông ct i dt ng được xét đến tương tự như kết cu sàn liên hp
s dng tấm tôn thông thường ([6], [7]).
2.2. Mô hình vt liu
2.2.1. Mô hình làm vic ca ct thép
S làm vic ca cốt thép đưc mô hình hoá thành dạng đàn hồi
do tuyt đối như Hình 1a. Vi ng sut chy thc tế fy đưc coi là
không đổi cho ti khi b phá hoi, b qua hin tưng tái bn.
Hình 1. Quan h ng sut biến dng ca vt liu thép và bê tông.
Phương trình biểu din ng x ca ct thép:
𝑓𝑓𝑠𝑠=𝐸𝐸𝑠𝑠𝜀𝜀𝑠𝑠𝑓𝑓𝑦𝑦 (1)
Vi: 𝑓𝑓𝑠𝑠ng sut trong ct thép; 𝐸𝐸𝑠𝑠 là mô đun đàn hi ca ct
thép; 𝜀𝜀𝑠𝑠là biến dng ca ct thép; 𝑓𝑓𝑦𝑦 ng đ kéo chy ca ct thép.
2.2.2. Mô hình làm vic ca bê tông thưng chu nén
S phân b ng sut của bê tông thường trong vùng nén có dng
đưng cong (
Hình 1-b) theo quy lut parabol ca Hognestad [8] ng với phương
trình Error! Reference source not found. và đt giá tr chu nén ln
nht 𝑓𝑓𝐿𝐿. 𝑓𝑓𝐿𝐿=𝑓𝑓𝐿𝐿[2𝜀𝜀𝑐𝑐
𝑒𝑒𝑐𝑐
(𝜀𝜀𝑐𝑐
𝑒𝑒𝑐𝑐
)2] (2)
Trong đó: 𝑓𝑓𝐿𝐿 ng đ chu nén ca bê tông; 𝜀𝜀𝐿𝐿 𝑓𝑓𝐿𝐿 là biến
dng nén và ng sut nén ca bê tông; 𝜀𝜀𝐿𝐿
là biến dng ca bê tông khi
ng sut đt đến cưng đ chu nén.
2.2.3. Mô hình làm vic ca bê tông ht mn chu nén
Quan h ng sut và biến dng ca bê tông ht mn khi chu nén
đưc biu diễn theo phương trình Error! Reference source not found.
ca tác gi Brockmann [9].
𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =α𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
1,2 [2𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
(𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
)2] (3)
Trong đó: 𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
là cưng đ chu nén ca bê tông ht mn; 𝜀𝜀𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 là biến dng nén và ng sut nén ca bê tông ht mn; 𝜀𝜀𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
biến dng ca bê tông ht mn khi ng sut đt đến ng đ chu nén.
α là h s điu chnh vi bê tông ht mn đưc ly bng 0,85.
2.2.4. Mô hình làm vic ca bê tông thưng và bê tông ht mn chu kéo
Bê tông thường và bê tông ht mn khi chu kéo, các vết nt đu
tiên xut hin mc ng sut khá nh. Sau khi nt, nếu vết nt nh,
bê tông vn có th tiếp tc chu kéo nhưng vi đ cng gim dn.
Quan h ng sut biến dng ca bê tông khi chu kéo dc trc
th đưc coi là tuyến tính đến khi nt (
Hình 1-c) và có th đưc mô t bởi phương trình sau:
{𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐 =𝐸𝐸𝐿𝐿ε𝐿𝐿𝑐𝑐 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟 =𝐸𝐸𝐿𝐿ε𝐿𝐿𝑟𝑟 khi 0ε𝐿𝐿𝑐𝑐 ε𝐿𝐿𝑟𝑟
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐 =0 khi ε𝐿𝐿𝑐𝑐 >ε𝐿𝐿𝑟𝑟 (4)
Trong đó: 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐, 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟, ε𝐿𝐿𝑐𝑐, 𝐸𝐸𝐿𝐿 ln lưt là là ng sut kéo, cưng đ
chu kéo, biến dạng kéo và mô đun đàn hồi ca bê tông.
Tương tự, quan h ng sut biến dng ca bê tông ht mn có
th đưc mô t bởi phương trình sau:
{𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 =𝐸𝐸𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚ε𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =𝐸𝐸𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚ε𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 khi 0ε𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 ε𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 =0 khi ε𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 >ε𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 (5)
Trong đó: 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚, 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚, ε𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚, 𝐸𝐸𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 ln t là là ng sut kéo,
ng đ chu kéo, biến dng kéođun đàn hi ca bê tông ht mn.
2.2.5. Mô hình làm vic ca cốt lưới dt chu kéo
Cốt lưới dt là loi vt liệu có tính đàn hồi giòn. ng sut kéo
tăng gần như tuyến tính, sau khi đạt ng sut cc đi, cốt lưới dt b
phá hoi ngay lp tc. Hình 2 th hin mi quan h ng sut biến
dng ca ct lưi dt, đây là loại vt liu làm việc không có giai đoạn
biến dng do trưc khi b phá hoi.
nh 2. Quan h ng sut biến dng ca lưi dt.
S làm vic ca ct lưi dt đưc biu din bng phương trình sau:
𝑓𝑓𝑓𝑓=𝐸𝐸𝑓𝑓ε𝑓𝑓 (6)
Trong đó: 𝑓𝑓𝑓𝑓, ε𝑓𝑓, 𝐸𝐸𝑐𝑐 ng sut kéo, biến dng kéo và mô đun
đàn hồi ca ct lưi dt.
JOMC 42
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
2.3. Phương pháp xác đnh s làm vic chu un ca mt ct
Phương pháp khối ng sut thường được s dng ph biến trong
tính toán sc kháng un ca các kết cu bê tông ct thép do kh năng
tính toán đơn giản nhưng đi vi các tiết din có b rộng thay đổi hoc
s phân b ng sut trong bê tông theo chiu cao tiết din không theo
quy lut tuyến tính s khó đ xác đnh đưc ni lc trong các vùng vt
liu. Một phương pháp tính toán khá phù hp vi s làm vic ca mt
ct có b rộng thay đổi là phương pháp chia lớp.
Mt cắt được xem là mt tp hp các lp hình ch nht hoc
hình thang và gi thiết rng biến dng mi lp là phân b đều và
bng biến dng ti tâm ca lp. Bi vì biến dng trên tng lp là bng
nhau nên ng sut ca bê tông trên tng lp đó cũng bng nhau. T
đó, có thể xác đnh hp lc trong mi vùng làm vic ca bê tông bng
tng lc dc trong tng lp, còn mô men là tích ca lc dc lp vi
khong cách t trng tâm lp đến trc tham chiếu [10].
Hình 3. Xác đnh ni lc bng cách tính toán theo lp [10].
3. Xây dựng mô hình tính toán
Dng mt ct và thông s ca tiết din dng đc dùng đ xây
dng mô hình tính toán kh năng chu un ca kết cu sàn liên hp bê
tông ct lưi dt và bê tông cốt thép được tham kho t tài liu [2].
3.1. Mô hình tính toán s làm vic ca tấm TRC trong giai đoạn thi công
Tm ván khuôn TRC trong giai đoạn thi công phải được gii hn
không b nt để đảm bo các điu kin v thi công [2]. Trong giai đoạn
mt ct chưa nt, ng sut trong bê tông th chu kéo xa nht nh
hơn ng đ chu kéo khi un và mô men ni lc nh hơn men
gây nt. Toàn b vt liu ca mt cắt được coi là làm việc đàn hồi. S
phân b ng sut và biến dng có dng tuyến tính. Din tích ca ct
i dt hoc ct thép khá nh so vi din tích toàn b mt ct nên
chúng ít ảnh hưởng đến đ cng ca mt cắt trước khi nt. Nên trong
giai đoạn này đ cng ca mt cắt được tính bng đ cng ca mt ct
bê tông (mt ct nguyên 𝐼𝐼𝑔𝑔) [10]. Khi đó, trục trung hoà gn đúng đưc
xem như đi qua trọng tâm ca mt ct.
Mt ct b nt khi ng sut ti th i ca bn cánh ln hơn
hoc bng cưng đ chu kéo ca bê tông ht mn:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 (7)
Mô men gây nt 𝑀𝑀𝐿𝐿𝑟𝑟, là mô men làm cho mt ct b nt:
𝑀𝑀𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝑐𝑐𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚𝐼𝐼𝑔𝑔
𝑦𝑦 (8)
Trong đó:
- 𝑦𝑦 là khong cách t trc trung hoà ti mép chu kéo ca mt ct:
+ Khi mt ct chịu mô men dương, thớ i ca mt ct chu kéo:
𝑦𝑦=𝑦𝑦 (9)
(𝑦𝑦 là khong cách t mép dưới ca bn cánh ti trng tâm ca tiết din)
+ Khi mt ct chu mô men âm, th trên ca mt ct chu kéo:
𝑦𝑦=𝑇𝑇𝑇𝑇𝑇𝑇 𝑦𝑦 (10)
- 𝐼𝐼𝑔𝑔 là mô men quán tính ca mt ct nguyên.
Hình 0.1. Cu to mt ct.
Khong cách t mép i ca bn cánh ti trng tâm ca tiết din:
𝑦𝑦 =δ𝑤𝑤(ℎ𝑓𝑓+2
3𝑤𝑤)+(𝑏𝑏𝑤𝑤−2δ)𝑤𝑤(ℎ𝑓𝑓+1
2𝑤𝑤)+ℎ𝑓𝑓𝑏𝑏𝑓𝑓(1
2𝑓𝑓)
δ𝑤𝑤+(𝑏𝑏𝑤𝑤−2δ)𝑤𝑤+ℎ𝑓𝑓𝑏𝑏𝑓𝑓 (11)
Mô men quán tính ca mt ct nguyên:
𝐼𝐼𝑔𝑔=δ𝐿𝐿
3
18 +δ𝐿𝐿[𝑦𝑦(ℎ𝑓𝑓+2𝐿𝐿
3)]2+(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)𝐿𝐿
3
12
+(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)𝐿𝐿[𝑦𝑦(ℎ𝑓𝑓+𝑤𝑤
2)]2+𝑏𝑏𝑓𝑓𝑓𝑓
3
12 +𝑏𝑏𝑓𝑓𝑓𝑓(𝑦𝑦𝑓𝑓
2)2 (12)
3.2. Mô hình tính toán s làm vic ca tấm TRC trong giai đoạn s dng
Để xác đnh sc kháng un ca mt ct sàn liên hp, vt liu
tông, bê tông ht mn, cốt lưới dt, cốt thép được lấy theo mô hình đề
xut trên. Vic tính toán mt ct chu un trng thái gii hn v
ng đ đưc da trên nguyên lý cân bng lc. Xác đnh hp lc nén
trong bê tông bằng phương pháp chia lớp.
3.2.1. Các gi thiết tính toán
Việc tính toán được thc hin da trên điu kiện tương thích về
biến dng và điu kin cân bằng tĩnh của mt ct. Các gi thiết cơ bn
để xây dựng hai điều kin này bao gm: trng thái gii hn cưng
độ, mt ct vn đưc gi phng; S dính bám gia bê tông và ct chu
lc là tuyt đi. Dính bám gia tm ván khuôn TRC và lớp bê tông cũng
là tuyt đi; Biến dng nén cc hn cho phép ca bê tông là 0,003; Khi
bê tông nt, b qua kh năng chu kéo ca bê tông, do đó toàn b lc
kéo cn thiết đ to ra trng thái cân bng ca mt ct đu do ct chu
lc đm nhim; Mt ct đt đến gii hn cưng đ khi biến dng ca
bê tông hoc ca ct chu lc đt đến giá tr gii hn.
3.2.2. Xác đnh sc kháng un ca mt ct sàn liên hp
trng thái gii hn v ng đ, vùng bê tông chu kéo th
i b nt, các vết nt phát trin mnh lên vùng bê tông chu nén. Lúc
này s tham gia chu kéo của bê tông là không đáng k, ct chu lc và
JOMC 43
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Phương pháp xác đ
Phương pháp khố thường đượ ế
ế năng
tính toán đơn giản nhưng đ ế ộng thay đổ
ế
ế khó đxác đnh đư
ột phương pháp tính toán khá phù hợ
ng thay đổi là phương pháp chia lớ
ắt đượ
ế ế đề
ế ế
p đó cũng b
đó, có thể xác đ
p đế ế
Xác đ
Xây dựng mô hình tính toán
ế ng đdùng đ
năng ch ế
t lư ốt thép đượ
ấm TRC trong giai đoạ
TRC trong giai đo ải đượ
để đả o các đ ]. Trong giai đoạ
t ca n
hơn ng đ hơn men
t đượ ệc đàn hồ
ế ế
ảnh hưởng đến đ ắt trướ
giai đoạn này đ ắt đượ ng đ
𝐼𝐼𝑔𝑔. Khi đó, trụ n đúng đư
xem như đi qua trọ
n n
ng cưng đ
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚 𝑓𝑓𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚
𝑀𝑀𝐿𝐿𝑟𝑟
𝑀𝑀𝐿𝐿𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝑐𝑐𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚𝐼𝐼𝑔𝑔
𝑦𝑦
Trong đó:
𝑦𝑦
ịu mô men dương, thớ
𝑦𝑦=𝑦𝑦
𝑦𝑦 mép dướ ế
𝑦𝑦=𝑇𝑇𝑇𝑇𝑇𝑇 𝑦𝑦
𝐼𝐼𝑔𝑔
ế
𝑦𝑦 =δ𝑤𝑤(ℎ𝑓𝑓+2
3𝑤𝑤)+(𝑏𝑏𝑤𝑤−2δ)𝑤𝑤(ℎ𝑓𝑓+1
2𝑤𝑤)+ℎ𝑓𝑓𝑏𝑏𝑓𝑓(1
2𝑓𝑓)
δ𝑤𝑤+(𝑏𝑏𝑤𝑤−2δ)𝑤𝑤+ℎ𝑓𝑓𝑏𝑏𝑓𝑓
𝐼𝐼𝑔𝑔=δ𝐿𝐿
3
18 +δ𝐿𝐿[𝑦𝑦(ℎ𝑓𝑓+2𝐿𝐿
3)]2+(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)𝐿𝐿
3
12
+(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)𝐿𝐿[𝑦𝑦(ℎ𝑓𝑓+𝑤𝑤
2)]2+𝑏𝑏𝑓𝑓𝑓𝑓
3
12 +𝑏𝑏𝑓𝑓𝑓𝑓(𝑦𝑦𝑓𝑓
2)2
ấm TRC trong giai đoạ
Để xác đ
ốt lướ ốt thép đượ ấy theo mô hình đề
ng đđư c.c đ
ằng phương pháp chia lớ
ế
ệc tính toán đượ a trên đi ện tương thích về
ế ng và đi ng tĩnh củ ết cơ b
để ựng hai điề n
độ n đư
t đ ớp ng cũng
t đ ế
năng ch a bê tông, do đó toàn b
ết đ t đ
c đ t đt đế n ng đ ế
c đt đế
Xác đ
ng đ
ế
ủa bê tông là không đáng kể
tông vùng nén đạt đến gii hn b phá hoi. Tiết din b phá hoi
khi bê tông vùng nén b ép v hoc ct chu lc b kéo đt.
Các thông s bn ca tiết din bao gm: chiu cao mt ct ca
sàn liên hp là . Chiu dày lớp bê tông thường t mt trên của sưn
tm ván khuôn TRC đến mt trên ca sàn𝐿𝐿. Chiu rng ca tiết din
dải sàn đang xét 𝑏𝑏𝑓𝑓. Din tích cốt thép đặt trong lớp bê tông thưng
𝐴𝐴𝑠𝑠. B qua kh năng chu nén ca ct thép khi tiết din chu mô men
dương. Bỏ qua kh ng chu kéo, chu nén ca thanh ct GFRP. Khong
cách t th chu nén xa nht ca tiết din ti trng tâm ct thép là 𝑑𝑑𝑠𝑠.
Gi s chiu cao vùng bê tông chu nén ca tiết din sàn liên hp là 𝑐𝑐
và biến dng nén ln nht ca bê tông vùng chu nén nếu là bê tông
thường (tiết din chịu mô men dương) là 𝜀𝜀𝐿𝐿0, nếu là bê tông ht mn
(tiết din chu mô men âm) là 𝜀𝜀𝐿𝐿0_ℎ𝑚𝑚.
3.2.2.1. Mt ct chu mô men Dương
Da vào gi thiết mt ct phng, biến dng kéo ca ct lưi dt:
𝜀𝜀𝑓𝑓=(𝑑𝑑𝑓𝑓𝑐𝑐)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (13)
Xét trường hp trục trung hoà đi qua lớp bê tông thường phía
trên sườn tm TRC. Phần bê tông thường chịu nén được chia thành 𝑚𝑚
lp có chiu dày bằng nhau, trong đó gi thiết ng sut trong mi lp
đưc coi là bng nhau. S ng lp s ph thuc vào chiu cao vùng
bê tông chu nén.
Hình 0.2. Mt ct chịu mô men dương-trc trung hoà
đi qua lớp bê tông thường phía trên sườn tm TRC.
Phương trình (14) th hin điu kin cân bng lc:
𝐶𝐶𝐿𝐿=𝑇𝑇𝑓𝑓 (14)
Trong đó: 𝐶𝐶𝐿𝐿 là hp lực nén trong bê tông thưng th trên; 𝑇𝑇𝑓𝑓
là hp lc kéo trong ct lưi dt.
Da vào gi thiết mt ct phng, biến dng nén mép dưới ca
lp th 𝑖𝑖 trong bê tông thường:
𝜀𝜀𝐿𝐿𝑐𝑐 =(𝑐𝑐𝑖𝑖 𝐿𝐿
𝑚𝑚)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (15)
ng sut nén mép dưới ca lp th 𝑖𝑖 trong bê tông thưng:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑐𝑐 =𝑓𝑓𝐿𝐿[2𝜀𝜀𝑐𝑐𝑐𝑐
𝜀𝜀𝑐𝑐
(𝜀𝜀𝑐𝑐𝑐𝑐
𝜀𝜀𝑐𝑐
)2] (16)
ng sut nén trung bình ca lp th 𝑖𝑖 trong bê tông thường:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝑐𝑐 =𝑓𝑓𝑐𝑐(𝑐𝑐−1)+𝑓𝑓𝑐𝑐𝑐𝑐
2 (17)
Hp lc nén trong lp th 𝑖𝑖 trong bê tông thường:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝑐𝑐(𝐿𝐿
𝑚𝑚)𝑏𝑏𝑓𝑓 (18)
Tng lc nén trong bê tông thưng:
𝐶𝐶𝐿𝐿=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1 (19)
Hp lc kéo trong ct lưi dt:
𝑇𝑇𝑓𝑓=𝐴𝐴𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓𝑓=𝐴𝐴𝑓𝑓ε𝑓𝑓𝐸𝐸𝑓𝑓 (20)
Thay các phương trình (19), (20) vào phương trình (14), thông
qua các biến đi s hc s xác định được chiu cao vùng nén 𝑐𝑐. Nếu
𝑐𝑐𝐿𝐿 thì gi thiết v trí trc trung hoà như trên là đúng.
T phương trình cân bng mô men với điểm gc là trc trung
hoà, sc kháng mô men un ca mt ct tấm ván khuôn TRC được xác
định như sau: 𝑀𝑀𝑛𝑛=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐[𝑐𝑐 𝐿𝐿
𝑚𝑚(𝑖𝑖0,5)]
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1 +𝑇𝑇𝑓𝑓(𝑑𝑑𝑓𝑓𝑐𝑐) (21)
Nếu 𝐿𝐿<𝑐𝑐𝐿𝐿+𝐿𝐿 thì gi thiết v trí trục trung hoà như trên
chưa chính xác. Xét trưng hp trc trung hoà đi qua bn sưn tm
TRC. Phần bê tông thường phía trên tm TRC chu nén đưc chia thành
𝑚𝑚 lp có chiu dày bng nhau. Phn tiết din t mt trên ca sưn tm
TRC ti trục trung hoà đưc chia thành 𝑘𝑘 lp có chiu dày bng nhau
để xác đnh lc nén trong c tông thường và bê tông ht mn. Gi
thiết ng sut trong mi lp đưc coi là bng nhau.
Hình 0.3. Mt ct chịu mô men dương-trc trung hoà
đi qua sườn tm TRC.
Phương trình (22) th hin điu kin cân bng lc:
𝐶𝐶𝐿𝐿+𝐶𝐶𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝑇𝑇𝑓𝑓 (22)
Trong đó: 𝐶𝐶𝐿𝐿 𝐶𝐶𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚là hp lc nén trong bê tông thường và
tông ht mn th trên; 𝑇𝑇𝑓𝑓 là hp lc kéo trong ct i dt.
Các tính toán được thc hiện tương tự như trên.
Biến dng nén mép dưới ca lp th 𝑖𝑖 phn tiết din có chiu
cao 𝐿𝐿 trong bê tông thường:
𝜀𝜀𝐿𝐿𝑐𝑐 =(𝑐𝑐𝑖𝑖𝑐𝑐
𝑚𝑚)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (23)
Biến dng nén mép dưới ca lp th 𝑟𝑟 trong tông thưng
phn tiết din có chiu cao 𝑐𝑐𝐿𝐿:
𝜀𝜀𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =(𝑐𝑐𝐿𝐿𝑟𝑟𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐
𝑘𝑘)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (24)
ng sut nén mép dưới ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông thưng:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =𝑓𝑓𝐿𝐿[2𝜀𝜀𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)
𝜀𝜀𝑐𝑐
(𝜀𝜀𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)
𝜀𝜀𝑐𝑐
)2] (25)
ng sut nén trung bình ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông thường:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =𝑓𝑓𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟−1)+𝑓𝑓𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)
2 (26)
Hp lc nén trong lp th 𝑟𝑟 trong bê tông thường:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)(𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟 (27)
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟là b rng tâm ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông thường
đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟=(𝑏𝑏𝑓𝑓𝑏𝑏𝐿𝐿+2δ)2δ𝑤𝑤−(𝑐𝑐−ℎ𝑐𝑐
𝑘𝑘)(𝑟𝑟−0,5)
𝑤𝑤 (28)
ng sut nén mép dưới ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht mn:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚 =α𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
1,2 [2𝜀𝜀𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
(𝜀𝜀𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
)2] (29)
ng sut nén trung bình ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht mn:
JOMC 44
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟−1)_ℎ𝑚𝑚+𝑓𝑓𝑐𝑐𝑤𝑤(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
2 (30)
Hp lc nén trong lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht mn:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚(𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 (31)
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚là b rng tâm ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht
mn đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)+2δ𝑤𝑤−(𝑐𝑐−ℎ𝑐𝑐
𝑘𝑘)(𝑟𝑟−0,5)
𝑤𝑤 (32)
Tng lc nén trong bê tông thưng:
𝐶𝐶𝐿𝐿=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 (33)
Tng lc nén trong bê tông ht mn:
𝐶𝐶𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 (34)
Thay các phương trình (33), (34), (20) vào phương trình (22),
thông qua các biến đi s hc s xác định được chiu cao vùng nén 𝑐𝑐.
Nếu 𝐿𝐿<𝑐𝑐𝐿𝐿+𝐿𝐿 thì gi thiết v trí trục trung hoà như trên là đúng.
T phương trình cân bng mô men với điểm gc là trc trung
hoà, sc kháng mô men un ca mt ct tấm ván khuôn TRC được xác
định như sau:
𝑀𝑀𝑛𝑛=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐[𝐿𝐿
𝑚𝑚(𝑚𝑚𝑖𝑖+0,5)+(𝑐𝑐𝐿𝐿)]
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1
+(∑𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 )[𝑐𝑐𝐿𝐿
𝑘𝑘(𝑘𝑘𝑟𝑟+0,5)]
+𝑇𝑇𝑓𝑓(𝑑𝑑𝑓𝑓𝑐𝑐) (35)
Nếu 𝑐𝑐>𝐿𝐿+𝐿𝐿 thì gi thiết v trí trục trung hoà như trên là chưa
chính xác. Xét trường hp trục trung hoà đi qua bản cánh tm TRC.
Phần tông thường phía trên tm TRC chịu nén được chia thành 𝑚𝑚
lp có chiu dày bng nhau. Phn tiết din trong khong chiu cao sưn
tấm TRC được chia thành 𝑘𝑘 lp có chiu dày bng nhau đ c đnh lc
nén trong c bê tông thường và bê tông ht mn. Phn bê tông ht mn
t mt trên bn cánh tấm TRC đến trục trung hoà được chia thành 𝑛𝑛
lp có chiu dày bng nhau. Gi thiết ng sut trong mi lp đưc coi
là bng nhau.
Hình 0.4. Mt ct chịu mô men dương-trc trung hoà
đi qua cánh tm TRC.
Phương trình (22) th hin điu kin cân bng lc;
Các tính toán được thc hin tương tự như trên.
Biến dng nén mép dưới ca lp th 𝑟𝑟 trong tông thưng
phn tiết din có chiu cao 𝐿𝐿:
𝜀𝜀𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =(𝑐𝑐𝐿𝐿𝑟𝑟𝑤𝑤
𝑘𝑘)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (36)
Hp lc nén trong lp th 𝑟𝑟 trong bê tông thường:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟) =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)(𝑤𝑤
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟 (37)
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟là b rng tâm ca lp th 𝑟𝑟 trong bê ng thường
đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟=(𝑏𝑏𝑓𝑓𝑏𝑏𝐿𝐿+2δ)2δ(𝑤𝑤
𝑘𝑘)(𝑘𝑘−𝑟𝑟+0,5)
𝑤𝑤 (38)
Hp lc nén trong lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht mn:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚(𝑤𝑤
𝑘𝑘)𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 (39)
Trong đó: 𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚là b rng tâm ca lp th 𝑟𝑟 trong bê tông ht
mn đưc xác định như sau:
𝑏𝑏𝑟𝑟_ℎ𝑚𝑚 =(𝑏𝑏𝐿𝐿2δ)+2δ(𝑤𝑤
𝑘𝑘)(𝑘𝑘−𝑟𝑟+0,5)
𝑤𝑤 (40)
Biến dng nén mép dưới ca lp th 𝑗𝑗 trong bê tông ht mn
bn cánh: 𝜀𝜀𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =[(𝑛𝑛𝑗𝑗)(𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐−ℎ𝑤𝑤)
𝑛𝑛]𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (41)
ng sut nén mép dưới ca lp th 𝑗𝑗 trong bê tông ht mn:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =α𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
1,2 [2𝜀𝜀𝑐𝑐𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
(𝜀𝜀𝑐𝑐𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
𝜀𝜀𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
)2] (42)
ng sut nén trung bình ca lp th 𝑗𝑗 trong bê tông ht mn:
𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝑐𝑐𝑓𝑓(𝑐𝑐−1)_ℎ𝑚𝑚+𝑓𝑓𝑐𝑐𝑓𝑓𝑐𝑐_ℎ𝑚𝑚
2 (43)
Hp lc nén trong lp th 𝑗𝑗 trong bê tông ht mn:
𝐶𝐶𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝑓𝑓𝐿𝐿𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚(𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐−ℎ𝑤𝑤
𝑛𝑛)𝑏𝑏𝑓𝑓 (44)
Tng lc nén trong bê tông thưng:
𝐶𝐶𝐿𝐿=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 (45)
Tng lc nén trong bê tông ht mn:
𝐶𝐶𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚 =𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
𝑛𝑛
𝐿𝐿=1 (46)
Thay các phương trình (45), (46), (20) vào phương trình (22),
thông qua các biến đi s hc s xác định được chiu cao vùng nén 𝑐𝑐.
Nếu 𝑐𝑐>𝐿𝐿+𝐿𝐿 thì gi thiết v trí trc trung hoà như trên là đúng.
T phương trình cân bằng mô men với điểm gc là trc trung
hoà, sc kháng mô men un ca mt ct tấm ván khuôn TRC được xác
định như sau:
𝑀𝑀𝑛𝑛=𝐶𝐶𝐿𝐿𝑐𝑐[𝐿𝐿
𝑚𝑚(𝑚𝑚𝑖𝑖+0,5)+(𝑐𝑐𝐿𝐿)]
𝑚𝑚
𝑐𝑐=1
+(∑𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 +𝐶𝐶𝐿𝐿𝐿𝐿(𝑟𝑟)_ℎ𝑚𝑚
𝑘𝑘
𝑟𝑟=1 )[𝐿𝐿
𝑘𝑘(𝑘𝑘𝑟𝑟+0,5)+(𝑐𝑐𝐿𝐿𝐿𝐿)]
+𝐶𝐶𝐿𝐿𝑓𝑓𝐿𝐿_ℎ𝑚𝑚
𝑛𝑛
𝐿𝐿=1 [𝐿𝐿−ℎ𝑐𝑐−ℎ𝑤𝑤
𝑛𝑛(𝑛𝑛𝑗𝑗+0,5)]+𝑇𝑇𝑓𝑓(𝑑𝑑𝑓𝑓𝑐𝑐) (47)
3.2.2.2. Mt ct chu mô men âm
Da vào gi thiết mt ct phng, biến dng kéo ca ct thép:
𝜀𝜀𝑠𝑠=(𝑑𝑑𝑠𝑠𝑐𝑐)𝜀𝜀𝑐𝑐0
𝐿𝐿 (48)
Xét trường hp trục trung hoà đi qua bản cánh, phn bê tông ht
mn chu nén cánh có chiu cao 𝑐𝑐 đưc chia thành 𝑛𝑛 lp có chiu dày
bằng nhau, trong đó giả thiết ng sut trong mi lp được coi là bng
nhau. S ng lp s ph thuc vào chiu cao vùng bê tông chu nén.
Hình 0.5. Mt ct chu mô men âm-trc trung hoà
đi qua cánh tm TRC.