JOMC 160
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: ngoclan78dhkt@gmail.com
Nhn ngày 14/01/2025, sa xong ngày 25/02/2025, chp nhn đăng ngày 26/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.887
Nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản đô thị ven biển bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam
Bùi Th Ngc Lan1*, Nguyn Công Giang2
1 Trường Đi hc Kiến trúc Hà Ni
2 Trung tâm vũ trụ Vit Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Đô thị ven bin
Qu
n lý đô thị ven bin
H
thống thông tin địa lý (GIS)
ng dng GIS
Bài h
c
Hin nay, Chính ph Việt Nam đã đang rất quan tâm, chú trng phát trin đô th ven bin nhm thc
hi
n chiến lưc phát trin kinh tế bin, góp phn quan trng vào vic thc hin thành công Chiến lư
c phát
tri
n bn vng kinh tế bin Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 [2]. Việt Nam có li thế “m
t
ti
n ng biển” với b bin trải dài hơn 3.260km (không tính bờ các đo) với các đô th ven bin thu
c
28 t
nh và thành ph ven bin [14], tri dài t Quảng Ninh đến Kiên Giang, trong đó có các đô th ven bi
n
l
n bao gm H Long, Hi Phòng, Sm n, Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Rạ
ch Giá…. Các đô
th
ven biển đóng vai trò là trung tâm phát triển kinh tế, giao thương và du lch, đưc xác đnh là đng l
c
phát tri
n kinh tế - xã hi ca địa phương và quốc gia. Tuy nhiên, hin nay các đô th ven biển đang phả
i
đ
i mt vi rt nhiều khó khăn, thách thức v biến đi khí hu, xói l b bin, ô nhiễm môi trường và qu
n
đ
ất đai,…Trong bối cnh này, vic ng dng khoa hc công ngh nhm qun đô th ven bin tr
nên
c
c k quan trng, trong đó h thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) là m
t trong
nh
ng công c hu hiu nhm nâng cao hiu qu công tác quản lý đô thị ven bin. H thng GIS cung c
p
kh
năng phân tích, qun lý d liu không gian và h tr ra các quyết đnh có tính chính xác cao. M
c tiêu
c
a bài báo là thông qua vic phân tích vai trò ca GIS trong qun lý đô th ven bin mt s qu
c gia trên
th
ế gii và nghiên cu s phù hp ti Vit Nam, t đó rút ra bài học kinh nghim v ng d
ng GIS trong
qu
n lý đô th ven bin Vit Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
Coastal urban areas
Coastal urban management
Geographic Information System (GIS)
GIS
applications
Lessons
Currently, the Vietnamese government is highly focused on developing coastal urban areas to implement the
maritime economic development strategy. This effort significantly contributes to the successful realization of
Vietnam's Sustainable Maritime Economic Development Strategy by 2030, with a vision toward 2045 [2].
Vietnam benefits from its "coastal front," with a coastline stretching over 3.260 kilometers (excluding the shores
of the islands) and coastal urban areas belonging to 28 coastal provinces and cities [14], extending from Quang
Ninh to Kien Giang. These include major coastal urban areas such as Ha Long, Hai Phong, Sam Son, Da Nang,
Nha Trang, Quy Nhon, Vung Tau, Rach Gia, etc. Coastal urban areas are centers of economic development,
trade, and tourism, identified as the driving force of economic growth for both the local and national levels.
However, coastal urban areas face many difficulties and challenges related to climate change, coastal erosion,
environmental pollution, land management, etc. In this context, applying science and technology for coastal
urban management becomes extremely important, with Geographic Information Systems (GIS) being one of the
effective tools in coastal urban management, providing the ability to analyze, manage spatial data, and support
high
-precision decision-
making. Through analyzing the role of GIS in coastal urban management in several
countries worldwide and the study of the potential for its applicability in Vietnam, the article draws some lessons
for its effective application in coastal urban management in Vietnam.
1. Lời mở đầu
Trong thi gian qua, gn lin vi s tăng trưởng mnh m ca
kinh tế - xã hi, t l đô thị hóa Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng,
vi nhiu thành ph ln đưc m rng v quy mô, gia tăng mt đ dân
, đc bit là s phát trin ca các đô th ven bin. Đây là kết qu tt
yếu ca s kết hp giữa tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa nhanh chóng
và tm quan trng chiến lưc ca các khu vc ven bin, góp phn quan
trng vào quá trình công nghip hóa và hin đi hóa đất c. Hin
nay, Vit Nam khong gn 40 đô th ven bin, trong đó các đô th
JOMC 161
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
cứu ứng dụng quản đô thị biển học
nghiệm Việt
Trường Đ ế
Trung tâm vũ trụ
T KHOÁ M TẮT
Đô th
đô th
ng thông tin đ
t Nam đã và đang r n đô th c
ến lư ế ến lư
ế t Nam đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045 [2]. Vi ế “m
n hư nv i dài n 3.260km (không nh b c đ i các đô th
ng Ninh đến Kiên Giang, trong đó có các đô th
m Sơn, Đà Nng, Nha Trang, Quy Nn, Vũng u, Rch Giá…. Các đô
n đóng vai trò là trung tâm pt tri ế, giao thương v ch, đưc xác đnh là đ
ế a đa pơng và qu n nay các đô th n đang ph
đ u k khăn, thách th ến đ m i trư
lý đt đai,…Trong b n lý đô th
ng, trong đó h ng thông tin đ
n lý đô th
năng phân tích, qu ết đ
n lý đô th
ế đó rút ra bài h
n lý đô th
the
Lời mở đầu
tăng trưở
ế đô thị ệt Nam đang gia tăng nhanh chóng,
đư , gia tăng t đ
, đ các đô th Đây ế
ế ế ữa tăng trưở ế, đô thị
ến lư
n đ đất
đô đó đô
gn lin vi di đất ven b bin bao gm: H Long, Móng Cái, Cm Ph,
Uông Bí, Sm Sơn, Ca Lò, Tĩnh, Đồng Hi, Đà Nng, Hi An, Nha
Trang, Tuy Hòa, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Bc Liêu, Mau,…[13].
Đô th ven bin các khu vc đô th nm dc theo b bin, đưc
hình thành bi hot động ca con ngưi c yếu t môi trưng t
nhiên, đóng vai trò cng chính trung tâm cho thương mi, du lch
giao lưu văn hóa thúc đẩy phát trin kinh tế, hi môi trưng
ca địa phương quc gia. Các đô th ven bin d b tổn thương do
luôn chu tác động ca con ngưi, i trưng thiên nhiên, luôn phi
đối mt vi nhiu khó khăn, thách thc như (i) Chu tác động ca biến
đổi khí hu (nưc bin dâng, bão, lt, xói l b bin, st l b bin,
bin xâm thc…); (ii) nh ng ca quy hoch phát trin đô th
thiếu bn vng; (iii) Ô nhim môi trưng bin suy thoái h sinh thái
ven bin; (iv) Ngun lc tài chính hn chế, di dân áp lc dân s; (v)
Thiếu công ngh d liu qun đô th ven bin (vi) Thiếu chính
sách đồng b v qun đô th ven bin [5, 6, 17, 24, 25]. th thy,
qun đô th ven bin mt yêu cu cp thiết các khu vc này luôn
phi đối mt vi nhiu thách thc đặc thù, đồng thi còn gi vai t
rt quan trng trong phát trin kinh tế bin, bo v môi trưng bin
đảm bo an ninh quc gia.
Theo Quy hoch, xây dng, qun phát trin bn vng đô
th Vit Nam đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045 [3] đã đưa ra yêu
cu xây dng h thng d liu toàn quc v quy hoch phát trin đô
th; ng dng rng rãi h thng thông tin địa (GIS) công ngh s,
nn tng s trong quy hoch qun phát trin đô th. Do đó, nghiên
cu ng dng GIS trong qun đô th ven bin rt cn thiết và phù
hp vi chiến lưc phát trin kinh tế - xã hi ca quc gia, giúp ti ưu
hóa vic qun lý và phát triển đô thị ven bin, đóng góp vào vic bo
v môi trường và ng phó vi nhng thách thc t thiên nhiên.
H thng thông tin địa (GIS) mt ng ngh hu ích trong
qun x tích hp các d liu đô th to độ (bn đồ) vi các
dng d liu khác để biến chúng thành thông tin hu ích tr giúp c
chính quyn đô th trong la chn đa đim, qun s h tng, cung
cp dch v đô th mt cách hp lý. Vi giao din GIS đưc phát trin
cp độ cao vi h thng nh v tinh vin thám công ngh bn đồ s,
s phc v cho nhng quyết sách nh hay ln. Khi c nhà qun
đưc đầy đủ thông tin chính xác phân ch k càng s đm bo công
tác qun lý đạt hiu qu cao hơn rt nhiu [12]. Nghiên cu này đánh
giá tng quan v qun đô th ven bin, các thc tin v qun đô th
ven bin Vit Nam, nghiên cu ng dng GIS trong qun đô th ven
bin ca mt s quc gia trên thế gii rút ra bài hc cho Vit Nam.
2. Tổng quan về quản đô thị ven biển hệ thống thông tin
địa (GIS)
2.1 Qun đô th ven bin
Các đô th ven bin đưc biết đến vi mt độ dân s cao, đặc bit
d b ngp lt do tác động kết hp ca mưa ln, xâm nhp mn, sóng
thn mc c bin dâng [11]. Các đô th ven bin đóng vai trò
quan trng trong phát trin kinh tế cũng như an ninh quc phòng ca
quc gia. Nhng năm gn đây, Đảng Chính ph rt quan tâm đến
chiến c phát trin bn vng các đô th ven bin như thúc đẩy phát
trin kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn; qun cht thi xây dng đô
th xanh, thông minh ng phó vi biến đổi khí hu… Trong đó, bao
gm Ngh quyết 24/NQ/TW ngày 03/6/2013 ca Ban chp hành Trung
ương v ch động bo v h sinh thái kết hp vi ng phó biến đi khí
hu, tăng ng qun tài nguyên bo v môi trưng; Ngh quyết
36/NQ/TW ngày 22/10/2018 ca Ban chp hành Trung ương v chiến
c phát trin bn vng kinh tế bin Vit Nam đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2045; …. [24]. Tuy nhiên, Vit Nam đang phi đối mt
vi nhiu thách thc ngày càng nghiêm trng hơn t him ha thiên
tai, biến đổi khí hu c bin dâng xut hin nhiu bt thường,
gây nên các vn đề rt đáng lo ngi đối vi c đô th Vit Nam, trong
đó các đô th ven bin các đô th chu nh ng trc tiếp [18]. Mt
vic làm cp thiết nhm hn chế nhng nh ng tiêu cc đến công
tác qun đô th ven bin ti Vit Nam đó phi đánh giá c mc
tiêu chính ca qun đô th ven bin, c th : (i) Phát trin bn vng,
các hot động phát trin đô th không tác động tiêu cc đến h sinh thái
ven bin, góp phn h tr đời sng lâu dài ca cng đồng dân ti
địa phương; (ii) Bo tn tài nguyên thiên nhiên nhm gim thiu ri ro
t thiên tai, bo v h sinh thái như rn san hô, đầm ly rng ngp
mn; (iii) Gim thiu ri ro, thit hi do thiên tai bng vic tăng ng
xây dng s h tng quy hoch phù hp; (iv) Qun ngun tài
nguyên c, bo v ngun c sch, x c thi kim soát ô
nhim do hot động đô th; (v) Thích ng vi biến đổi khí hu, ng
dng c gii pháp công ngh t nhiên nhm gim tác động ca biến
đổi khí hu đối vi c khu vc ven bin. Hình 1 tả các mục tiêu
chính của quản đô thị ven biển như sau:
Hình 1. Các mục tiêu chính của quản lý đô thị ven biển (Nguồn: Tác
giả tổng hợp).
Để thc hin đưc các mc tiêu chính ca qun lý đô th ven bin
nêu trên, yêu cu đt ra là các nhà qun lý phi áp dng các phương
pháp qun lý đô th ven bin phù hp đ đảm bo s phát trin bn
vng, ng phó biến đi khí hu, bo v tài nguyên thiên nhiên và nâng
cao chất lượng sng cho cng đồng dân cư. Các phương pháp này bao
gm: (i) Qun lý tng hp vùng b vi s kết hp ca các bên liên quan
t nhiều lĩnh vực khác nhau v môi trường, kinh tế, xã hi, nhằm đạt
JOMC 162
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
đưc s cân bng trong vic s dng và bo v tài nguyên; (ii) Phương
pháp da vào thiên nhiên bng cách s dng h sinh thái t nhiên đ
bo v và tăng cưng kh năng chng chu trước thiên tai, xác định các
bin pháp can thip phù hp vi thc tế, tính toán chi phí và la chn
bin pháp qun lý hiu qu và (iii) ng dng công ngh như ng dng
trí tu nhân to và hc máy, h thng thông tin đa lý (GIS), phát trin
h thng thông tin và cnh báo sm để qun lý hiu qu hơn [7, 8].
Hình 2. Một số phương pháp quản lý đô th ven bin (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7, 8]).
Có th thy rng, qun đô thị ven bin là mt nhim v cc k
quan trng nhm đm bo các đô th này phát trin bn vng trong bi
cnh đi mt vi các thách thc v biến đi khí hu, thiên tai, ô nhim,
xói mòn b biển tăng trưng dân s. Đ thc hin tt các mc tiêu
quan trng, vic phi hp cht ch gia các bên liên quan s to ra môi
trưng làm vic hiu qu, đm bo các đô th ven bin phát trin hài
hòa bn vng trong bi cnh áp lc t các vn đề môi trưng
hi ngày càng gia tăng.
2.2 H thng thông tin địa (GIS)
Hệ thống thông tin địa (GIS) một công nghệ mới đang phát
triển nhanh chóng, một công nghệ để thu thập, lưu trữ, thao tác,
phân tích trực quan hóa dữ liệu tham chiếu không gian. GIS được
sử dụng cho phân tích không gian hình hóa, cho phép xem, diễn
giải trực quan hóa dữ liệu theo nhiều cách, giúp tiết lộ mối quan hệ,
các mẫu xu ớng dưới dạng bản đồ, báo cáo biểu đồ. GIS giúp
trong việc tạo ra nhiều kịch bản theo thời gian. tích hợp phần cứng,
phần mềm, dữ liệu con người để thu thập, quản lý, phân ch hiển
thị tất cả các dạng dữ liệu tham chiếu địa lý.
GIS ng một phần của hệ thống thông tin không gian, xử
tạo ra thông tin không gian. Các phần của GIS bao gồm: (i) Con
người; (ii) Dữ liệu; (iii) Phương pháp phân tích; (iv) Phần mềm; (v)
Phần cứng. Hình 3 dưới đây thể hiện cấu tạo của hệ thống thông tin
địa GIS [19].
Hình 3. Cấu tạo của hệ thống thông tin địa GIS [19].
Đặc trưng quan trọng nht ca GIS là kh năng x lý d liu
không gian (d liu bn đ hoc d liu có ta đ). D liu không gian
ca GIS đu đưc gn vi không gian thc trên b mặt Trái đất, nh s
liên kết gia d liu không gian và d liu thuc tính mà GIS có kh
năng x , phân tích d liu không gian [12].
H thng GIS cung cấp nhng phương tiện hu hiu trong quản
đô thị, đặc bit là trong quy hoch, giám sát, phân tích không gian
và qun lý tài nguyên. Vi chc năng đc trưng, GIS thc hin phân
tích không gian, h tr cho vic đưa ra các quyết đnh da trên các d
liu đưc th hin mt cách trc quan và chi tiết, nhờ đó giúp các nhà
JOMC 163
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
đư tài nguyên; (ii) Phương
nhiên đ
và tăng cư năng ch u trước thiên tai, xác đị
ế
như
ng thông tin đ
để hơn [7, 8].
Một số phương pháp quản lý đô th Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [
lý đô thị
m đ o các đô th
nh đ ến đ
ển và tăng trưở . Đ
trư , đ c đô th
đề trư
tăng
đị
Hệ thống địa một nghệ mới đang
triển một nghệ để thập, lưu trữ,
trực dữ liệu chiếu được
sử dụng diễn
giải trực dữ liệu nhiều tiết lộ mối hệ,
mẫu hướng dưới dạng bản đồ, biểu đồ.
việc tạo nhiều kịch bản thời hợp phần cứng,
phần mềm, dữ liệu người để thập, quản hiển
thị tất cả dạng dữ liệu chiếu địa
cũng một phần của hệ thống xử
tạo phần của gồm:
người; Dữ liệu; Phương Phần mềm;
Phần cứng. dưới đây thể hiện cấu tạo của hệ thống
địa
Cấu tạo của hệ thống địa
Đặc trưng quan trọ năng x
n đ a đ
a GIS đu đư ặt Trái đấ
ế
năng x
cung cấp phương tiệ trong quản
đô thị, đặ
c năng đc trưng,
c đưa ra các ết đ
u đư ế nhờ đó
qun lý đô th gii quyết các thách thc, các khó khăn phc tp trong
môi trường đô thị ngày càng phát trin vi tc đ cao. H thng GIS h
tr công tác qun lý đô th trong các lĩnh vc và quá trình khác nhau,
c th đưc trình bày trong sơ đ theo Hình 4 dưới đây:
Hình 4. ng dng GIS trong công tác qun lý đô th [9, 12, 19, 20,
22, 23].
Bng cách tích hp và chia s d liệu không gian địa lý gia tt
c các bên liên quan, các thông tin như d liu quan sát Trái Đất nhn
đưc t h thng GIS có giá tr cao trong vic s dng đ giám sát và
phân tích s giao thoa gia các đô thị và biến đi khí hu. Đặc bit
vic chuyn đi các d liu này thành bn đ chi tiết v các mi nguy
him, s tiếp xúc, mc độ d b tổn thương và rủi ro liên quan đến khí
hu [26]. Có th i, s dng GIS mang li li ích ln trong vic qun
lý các vn đ đô thị phc tp, t quy hoch đến bo v môi trưng,
gim thiu thiên tai và phát trin bn vng. T đó, giúp các nhà qun
lý đô th có gii pháp ci thin cht lưng sng cho cư dân, ti ưu hóa
tài nguyên và xây dng các chiến lưc phát trin đô th hiu qu.
3. Sự phù hợp của việc ứng dụng GIS trong quản đô thị ven biển
Hin nay, trong qun lý đô th nói chung và qun lý đô th ven
bin nói riêng, h thống GIS đang đóng một vai trò ngày càng quan
trng nhm cung cp các công c để to d liu, qun lý, phân tích
truyn ti d liu liên quan đến qun lý đô th ven bin, đc bit trong
bi cnh biến đi khí hậu, đô thị hóa nhanh chóng và các vn đ liên
quan đến tài nguyên thiên nhiên.
Do nhu cu tích hp và qun lý tt c các yếu t, khía cnh liên
quan đến vùng đô thị ven bin, GIS tr thành công c phù hp nht đ
v bn đ trên các t l và phép chiếu khác nhau. Đng thi, GIS cũng
là mt công c xut sc cho phân tích và tích hp d liu nh kh năng
xác đnh các kết ni không gian gia các lp thông tin khác nhau. H
thng GIS có th xây dng các mô hình cho s tiến hóa đa hình và d
đoán những thay đổi c khu vc ven bin. GIS cung cp kh năng
hin th rõ ràng s tiến hóa không gian và thi gian ca các quá trình
động lc, cũng như các yếu t kim soát hành vi ca chúng, nhm phân
tích các kch bản, đánh giá tác động đến môi trường ven bin và qun
lý hiu qu [15].
Trong quá trình ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý đô
thị, hệ thống GIS đã cung cấp các công cụ để trực quan hóa, phân tích
diễn giải dữ liệu không gian, trong đó, phần mềm lập bản đồ dựa
trên GIS đóng vai trò thiết yếu trong qun lý đô th ven bin nh kh
năng thu thập, phân tích và trc quan hóa d liu không gian.
Đối vi công tác qun lý đô th ven bin, h thng GIS là mt s
la chn phù hp thông qua vic phân tích, tích hp d liu, d báo
nguy cơ ri ro giúp cung cp thông tin toàn din nhm thúc đẩy s phát
trin bn vng ca các đô th trong bi cnh tc đ đô thị hóa mnh m
s nh hưng nghiêm trng ca biến đi khí hu, bao gồm:
(i) H thng GIS thu thp d liệu đa nguồn, tích hp thông tin t
bn đ địa hình, hình nh v tinh, d liệu dân cư, hệ sinh thái, h tng
đô thị, cm biến môi trường và kho sát thc đa, cung cp thông tin
toàn din và phân tích d liu không gian nhm xác định các khu vc
d b tổn thương (ví d: vùng nguy cơ xói lở b bin hoc ngp lt).
(ii) H thng GIS t chc d liu theo lp nên có th qun lý
nhiu yếu t liên quan đến đô th ven bin như đa hình, giao thông và
tài nguyên môi trường. T đó, GIS có th h tr qun lý và tối ưu hóa
h thng giao thông, cấp thoát nước và các công trình ven bin.
(iii) H thng GIS giúp quy hoch khu vc phù hp đ phát trin
đô thị, công nghip, khu vc bo tn và khu vực có nguy cơ thiên tai
cao. Đồng thi, h tr thiết kế đô thị bn vng, gim thiểu tác động
đến h sinh thái ven bin, mô phng các kch bn đô thị hóa và d báo
các xu ớng thay đổi trong tương lai nhm h tr quy hoch, đảm
bảo sự cân đối giữa phát triển kinh tế bảo vệ i trường, sự phát
triển hài hòa, hiệu quả bn vng ca các đô th ven bin.
(iv) H thng GIS cung cp bn đ thi gian thc v i l, bi
t và thay đổi đường b bin, mô phng các kch bn mc nưc bin
dâng và tác động ca các hot đng phát trin, t đó lp kế hoch ng
phó thiên tai thông qua vic xác đnh các khu vc nguy và h tr
lp kế hoạch tán, bảo v tài sn và cng đồng dân cư địa phương.
Đồng thời, GIS hỗ trợ trong việc đánh giá tổn thất sau thiên tai về h
tầng, dân cư tài nguyên đlập kế hoạch khôi phục.
(v) ng cường hợp tác hiệu quả giữa các đội ngũ khác nhau
thông qua việc GIS cho phép cập nhật chia sẻ thông tin theo thời
gian thực. Các bản đồ do hệ thống GIS cung cấp thông tin minh bạch,
dễ hiểu, giúp các nhà quản lý và cộng đồng dân cư cái nhìn rõ ràng
về tình trạng đô thị ven biển, nâng cao nhận thức sự tham gia vào
việc quản lý đô thị ven biển.
(vi) H thng GIS giúp tiết kim chi phí kho sát v thi gian và
chi phí nh s dng công ngh s hóa. Do các công cụ dựa trên GIS tự
động hóa nhiều quy trình liên quan đến quản phân tích dữ liệu,
các đội ngũ khác nhau có thể tự động cập nhật bản đồ và m rng liên
tc, phù hp vi các yêu cu qun lý thay đi.
JOMC 164
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Hình 5. S phù hp ca vic ng dng GIS trong qun lý đô th ven bin.
(Ngun: Tác gi tng hp và hình nh minh ha tham kho t internet)
thể thấy rằng, GIS là ứng dụng phợp và có nhiều tiềm năng
đáp ứng hiệu qumục tiêu quản lý đô thị ven biển. Do đó, các nhà quản
cần tích cực chuyển từ việc sử dụng các thiết b đơn l sang vic tích
hp nhiu công ngh cm biến khác nhau ging như GIS. Vi vai trò
quan trng trong vic tích hp d liu, phân tích d liu và trc quan
hóa d liu, h thng GIS góp phn giúp các địa phương đưa ra quyết
định chính xác khi thc hin quy hoch, giám sát, bo v tài nguyên,
ti ưu hóa ngun lc, đánh giá rủi ro. T đó, giúp các nhà qun lý đưa
ra các gii pháp phát trin bn vng cho các đô thị ven bin.
4. Kinh nghiệm của một số quốc gia về ứng dụng GIS trong quản
lý đô thị ven biển
Bài báo nghiên cứu các kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng GIS trong
quản đô thị ven biển của Nhật Bản, Australia, Singapore. Những kinh
nghiệm vng dng GIS trong qun lý đô th ven bin ca Nht Bn,
Australia, Singapore. Những kinh nghiệm quản lý rủi ro trong xây dựng
ngầm được ghi chép rõ ràng trong các nghiên cứu đã được phân tích.
4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia ven biển nên rất coi trọng việc xây dựng
triển khai Chiến lược quốc gia về biển, quản lý đô thị ven biển. Đặc biệt,
việcng dụng GIS trong quản đô thị được triển khai tại Nhật Bản từ
năm 1997 (Hiroyuki Kohsaka, 2011). Trong đó, việc ứng dụng GIS trong
qun lý đô th ven bin đưc Nhật Bn s dng nhm qun lý ri ro thiên
tai nng thầno lụt, xây dựng bản đồ cảnh o sm và hệ thống
quản khẩn cấp. Tại Nhật Bản, một quan chịu trách nhiệm chính
trong việc thu thập, quản phân phối thông tin địa là Japan
Geospatial Information Authority (GSI). GSI có vai trò quan trọng trong
các hot đng liên quan đến quy hoch đô th, qun lý vùng ven biển
(trong đó đô thị ven biển), phòng chống thiên tai phát triển bền
vững. Việc ứng dụng GIS trong qun lý đô thị ven biển được thực hiện
và đạt được những thành tựu đáng kể, cụ thể như sau:
(i) Ứng dụng GIS trong việc giám sát biến đổi bờ biển: Các công
cụ GIS được tích hợp để xây dựng bản đồ chi tiết, cung cấp thông tin
v đanh ven biển và các khu vc có nguy cơ cao. Đồng thời, sử dụng
dữ liệu ảnh vệ tinh các cảm biến địa để giámt sthay đổi bờ
biển do xói mòn, nước biển dâng, và các hoạt động con người.
(ii) ng dng GIS trong quản thiên tai vùng ven biển: Các công
cụ GIS có vai trò để phát triển các bản đồ nguy cơ thiên tai, như bản đồ
sóng thần, bản đồ động đất và các khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi lũ lụt.
Từ đó, dữ liệu GIS hỗ trợ các chính quyền địa phương trong việc lập kế
hoạch ứng phó khẩn cấp và giảm thiểu rủi ro.
(iii) ng dng GIS trong htrợ quy hoạch đô thị bảo vệ môi
trường: Công c GIS cung cp các b d liu đa lý chi tiết v s dng
đất, đặc điểm địa hình tài nguyên thiên nhiên để hỗ trợ các dự án phát
triển đô thị ven biển. Đồng thời, GIS được sử dụng để phỏng tác động
của nước biển dâng đối với các khu vực dân cư và cơ sở hạ tầng.
Cơ quan GSI của Nhật Bản đã phát triển Global Map Japan có vai
trò quan trọng trong quản lý đô thị ven biển, ddàng tích hợp với các
hệ thống thông tin địa lý (GIS), cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích
dữ liệu không gian ra quyết định. Global Map Japan dựa trên công
nghệ GIS công cụ chính để xử lý, quản lý tích hợp dữ liệu địa
từ nhiều nguồn khác nhau nhằm xây dựng bản đồ vector và raster, tích
hợp các lớp dữ liệu địa (địa hình, thủy văn, giao thông, biên giới
hành chính), phân tích không gian và mô hình hóa dữ liệu. Đồng thời,
sử dụng các phần mềm GIS chuyên dụng để xử biên tập dữ liệu,
như ArcGIS để phân tích và trực quan hóa dữ liệu, QGIS phần mềm
mã nguồn mở phổ biến trong cộng đồng GIS. thể thấy, tại Nhật Bản,