JOMC 112
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ng dng ma trn SWOT thc hiện phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thc cho các d án năng lượng đin gió Vit Nam
Nguyn Anh Thư1,2, Hunh Bá Mạnh Cường1*
1 B môn Thi Công Qun lý xây dng, Khoa K Thut Xây Dựng, Trường Đi hc Bách Khoa TP.HCM, Vit Nam
2 Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Năng lưng đin gió
D
án đin gió
SWOT
Các d án đin gió ti Việt Nam đang có sự phát trin nhanh chóng, vi nhiu d án quy mô ln đưc trin
khai trong th
i gian gn đây. Tuy nhn, các d án này vn phi đi mt vi nhiu thách thức như thiếu h
t
s
h tầng, chính sách chưa hoàn thiện, chi phí đầu tư cao vn đ ô nhim tiếng n. Vì v
y, nghiên
c
u này s tp trung vào phân tích các yếu t liên quan đến công tác qun lý cho các d án đin gió Vi
t
Nam, đ
ng thi phân tích đim mnh, đim yếu, cơ hi và ri ro mà các d án có th gp phi. Đây là m
t
ch
đề quan trọng trong lĩnh vực qun lý và k thut xây dng, phản ánh xu hướng phát trin năng lư
ng
s
ch mà Việt Nam đang hưng ti. Mc tiêu ca nghiên cu này là phân tích các yếu t liên quan đến ho
t
đ
ng ca các d án điện gió, t đó xác định các đim mnh, đim yếu, cơ hi và thách th
c thông qua
phương pháp phân tích SWOT. Qua đó, nghiên c
u s ch ra nhng yếu t then cht và đ xut các gi
i
pháp cũng như chi
ếnc qun lý hiu qu. Phương pháp nghiên cứu bao gm phân tích SWOT, phng v
n
chuyên gia, và nghiên c
u tài liu. Kết qu d kiến s bao gm mt báo cáo phân tích SWOT chi tiế
t cho
ngành đi
n gió ti Vit Nam, kèm theo các gii pháp và chiến lưc qun lý c th.
KEYWORDS
ABSTRACT
Wind power project
Wind power
SWOT
Wind power projects in Vietnam are experiencing rapid development, with many large-scale projects being
implemented recently. However, these projects still face several challenges, including a lack of infrastructure,
incomplete policies, high investment costs, and noise pollution issues. Therefore, this study will focus on
analyzing management
-
related factors for wind power projects in Vietnam, as well as examining the
strengths, weaknesses, opportunities, and risks that these projects may encounter. This is a significant topic
within the field of construction management and engineering, reflecting the trend toward clean energy
development that Vietnam is pursuing. The goal of the study is to analyze factors related to the operation of
wind power projects, thereby identifying strengths, weaknesses, opportunities, and challenges through a
SWOT analysis approach. Based on this, the study will highlight key factors and propose effective
management solutions and strategies. The research methods include SWOT analysis, expert interviews, and
literature review. The expected outcomes will include a detailed SWOT analysis report for Vietnam’s wind
power sector, along with specific management solutions and strategies.
1. M đầu
Vùng bin Vit Nam cha đựng tim năng đin gió ngoài khơi
(OWP) cùng n ng. Trong phm vi 200 km t b bin, kh năng
k thut ưc tính lên ti 475 GW - con s rt cao khu Đông Nam Á [1]
t tri gp khong sáu ln tng công sut lp đt ca c c vào
năm 2021 [2]. Đáng cý, vùng bin min Trung phía Nam ni bt vi
vn tốc gió trung bình vượt ngưng 8m/s, là v trí tim năng OWP
phong phú nht. V trí này càng tr nên lý tưng bi nm gn các trung
tâm tiêu th đin ln, đặc bit là thành ph H Chí Minh [3]. Bên cnh
đó, khu vc phía Bc cũng s hu ngun gió ngoài khơi đáng k, to ra
cơ hi phát trin năngng sch trên din rng. Xu ng gim mnh
chi phí công ngh OWP trong thi gian gn đ ây đ ang g óp phn biến ngun
năng lưng này tr thành mt la chn ti ưu và kh thi [4].
Tiềm năng điện gió Vit Nam vn còn ln nhưng chưa tn dng
đưc mt cách ti ưu. Theo o o t Tp cng lưng Vit Nam -
VER (tháng 8 năm 2020), tiềm năng điện gió trên đất lin ca Vit
Nam ước đt 217 GW, trong khi năng ợng gió ngoài khơi đưc ưc
tính khoảng 160 GW” [5]. Mc dù hin nay có rt nhiu d án đang
đưc trin khai mnh m, vic phát trin điện gió ngoài khơi vẫn đang
đối mt vi rào cn v mt k thut và t nhiên. Tuy vy, ngun năng
ng này được đánh giá có vai trò chiến lưc trong định hướng phát
trin năng lưng bn vng và bo v môi trường ca quc gia.
*Liên h
tác gi:
hbmcuong09011995@gmail.com
Nhn ngày
03/01/2025, sa xong ngày
15/02/2025, chp nhận đăng ngày
17/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.822
JOMC 113
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ện phân tích điể ạnh, điể ếu, cơ hộ
án năng lượng điệ
Anh Thư ạnh Cườ
ựng, Trường Đ
Đạ
T KHOÁ M TẮT
Năng lưng đi
án đi
án đi t Nam đang có s n đưrin
n đây. Tuy nhiên, các d i đ c n thiế
s ng, chính ch ca hoàn thin, chi pđu tư cao và vn đ ế
ế liên quan đế án đi
Nam, đ i phân tích đi nh, đi ếu, cơ h i. Đây là m
đ ng trong lĩnh v n ánh xu n ng lư
t Nam đang ế liên quan đế
đ án đi đó c đnh các đi nh, đi ếu, cơ h
pơng pp pn ch SWOT. Qua đó, nghn c ế t đ
pp cũng n chiến lư . Pơng pháp nghiên c
ế ế ế
ngành đi ến lư
eing
ure review. The expected outcomes will include a detailed SWOT analysis report for Vietnam’s wind
đầ
đự m năng đin gió ngoài khơi
(OWP) ng n năng
t ư i 475 GW khu Đông Nam Á
p đ
năm 2021 . Đáng chú ý, vùng bi
ốc gió trung bình vượt ngư trí tim năng OWP
phong phú nh nên lý tư
đi đặ
đó, khu v c cũng s n gió ngoài khơi đáng k
cơ h n năng ng. Xu hư
OWP trong th n đây đang góp ph ế
năng lư i ưu và kh
ềm năng điện gió n nhưng chưa t
đư i ưu. Theo báoo t p chí Năng lư
VER (tháng 8 năm 2020), tiềm năng điện gió trên đấ
Nam ước đạt 217 GW, trong khi năng lượng gió ngoài khơi đưc ư
ảng 160 GW” n nay án đang
đư n điện gió ngoài khơi vẫn đang
đố n năng
ng này được đánh giá có vai trò chiến lưc trong đnh hướ
n năng môi trườ
Hình 1.Tng tim năng ca đin gngoài khơi và điện gió
trong đất lin [6].
Lch s phát trin của điện gió ngoài khơi (OWP) ở Vit Nam
được đánh dấu bng nhiu mc quan trng. Năm 2011, các dự án OWP
ln đu tiên hội đủ điu kin nhận giá FIT, sau đó mức giá này được
điu chỉnh vào năm 2018. Đến đầu năm 2021, một nhà y OWP công
suất 99 MW đã đi vào hoạt động ti tnh Bạc Liêu. Năm 2021 là năm
bùng n của các d án OWP Vit Nam. “20 d án mi vi tng công
suất 779 MW bắt đầu vận hành thương mại, đưa Việt Nam tr thành
th trưng lp đặt công suất OWP ln th ba trong năm, sau Trung
Quc và Vương quốc Anh” [7]. Các dự án này đu là trang tri OWP
gn b cố định, phân b khu vc min đng bng sông Cu Long, vi
"gn bờ" được xác đnh trong phạm vi vài hải lý tính t b bin. Trin
vọng phát trin OWP ca Vit Nam còn rng m, vi khoảng 50 dự án
đang chuẩn b hoc xây dng [8], bao gm các d án quy mô ln như:
“La Gan (3,5 GW) Thăng Long (3,4 GW)”. Trong s này, ni bt là
các d án như “La Gan (3,5 GW) Thăng Long (3,4 GW)”. S tăng
trưng tuyt vời của ngành OWP Việt Nam trong năm 2021 mi
tương quan bền cht vi thi hn kết thúc chính sách giá FIT cho OWP
vào ngày 30 tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, kể t sau tháng 10 năm
2021, khi chính sách giá FIT cho điện gió hết hiu lc, các d án điện
gió đang phi chu rủi ro trong việc thu hút đầu tư mới, cần có gii
pháp thúc đẩy các nhà đầu tư tham gia phát triển d án [7].
Trong quá trình triển khai các dự án điện gió ti Vit Nam ghi
nhn nhng bưc tiến quan trng, c trong lĩnh vực onshore
offshore, song tiềm năng phát triển vn còn rng m. Theo nghiên cứu
của Khanh Q. Nguyen (2007), “diện tích đất thích hợp cho vic phát
trin năng lượng gió của Việt Nam ước tính khoảng 31.000 km², tương
ng với công sut k thuật có thể đạt tới 3.572 MW” [9]. Di ven bin
t miền Trung đến Nam B ni bt như một khu vực đy tim năng,
nh tc đ gió n đnh mc 6-7m/s, là mt cơ s thun li cho vic
trin khai các d án đin gió: cả đin gió đt lin và điện gió ngoài khơi
[10]. Cuối năm 2023, tổng công suất điện gió Vit Nam đt khong
4.948,5MW. So với năm 2015, khi công suất điện gió ch đạt 135.8 MW,
điu này cho thy mức tăng trưởng đáng kể, gp khoảng 36,6 lần trong
vòng 8 năm [11]. Nghiên cứu ca Ha-Duong et al. (2023) cho thấy rng
“Việt Nam có tiềm năng khai thác năng lượng gió k thut lên tới 475
GW trong phạm vi cách bờ 200 km, đây là con số n ng nht trong
khu vực Đông Nam Á và gp khoảng sáu lần tổng công suất điện hin
ti ca quc gia” [12]. Tuy có timng to ln như vậy, quá trình khai
thác năng lượng gió Việt Nam vẫn đang gặp nhiu rào cn cn vưt
qua đ khai thác toàn bộ tim năng sn có.
2. Ni dung và phương pháp nghiên cu
2.1. Ni dung nghiên cu
Nghiên cứu tp trung đánh giá sâu rộng các yếu t nh ng
đến hiu suất quản tr vn hành các d án đin gió Việt Nam. Quy
trình nghiên cứu được thiết kế mt cách có h thng, bao gm hai giai
đoạn chính: giai đoạn thu thp dữ liu x thông tin, tiếp theo là
giai đoạn phân tích đnh lượng chuyên sâu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này kết hp công c phân tích SWOT với hai hình
định lưng nâng cao là CFA và SEM đ đánh giá mối tương quan giữa
các biến s nghiên cứu. Cách tiếp cn tng hp y không ch cung cp
cơ s thuyết vững chc mà còn mang li nhng giá tr ng dng
thiết thc, giúp nâng cao cht lượng trong công tác quản lý và vn hành
các d án đin gió (Hình 2).
Lưu đ quy trình nghiên cứu thc hin qua nhng c trong
Hình 2.
2.3. Bảng mã hóa các nhân tố trong nghiên cu
Để phc v cho việc đánh gthông qua các phương pháp CFA
và SEM, nghiên cứu đã thiết lp h thng phân loi và mã hóa các yếu
t đo lường. Chi tiết về cách phân nhóm và mã hóa các biến s nghiên
cứu đưc trình bày trong Bng 1.
JOMC 114
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: bang.bmkt@hcmut.edu.vn
Nhn ngày 03/01/2025, sa xong ngày 15/02/2025, chp nhn đăng ngày 17/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.822
Hình 2. Sơ đ các bưc thc hin đ tài nghiên cu.
Bng 1. Cách phân nhóm và mã hóa các biến s nghiên cu.
Mã hiu
Ni dung ca nhân t
Phân Loi
ĐG1
“Hiu sut và sn lượng điện Mc đ d án tn dng tối đa tài nguyên gió để to ra sn lượng điện ln
nht”
Đánh giá mức đ d
án điện gió đáp ứng
các tiêu chí
ĐG2
“Chi phí và li nhun Mc đ tối ưu hóa chi phí đầu tư và vn hành đ đảm bo li nhun cao và thu hi
vn nhanh”
ĐG3
“Tác động môi trường Mc đ gim thiểu tác động tiêu cc đến môi trường và đóng góp vào mc tiêu
phát trin bn vng”
ĐG4
“Mc đ kh thi v k thut và h tng Mc đ d án có th trin khai và vn hành n đnh, an toàn”
ĐG5
“Tác động kinh tế và xã hi Mc đ d án đóng góp vào phát triển kinh tế, to vic làm và nâng cao cht
ng cuc sng ti khu vc d án”
KT1
“Kiến thc cơ bn v đin gió: Nguyênilý hot đng ca tuabin gió và các yếu t nh hưng đến hiu sut”
Đánh giá mức đ hiu
biết đi vi tng
nhóm kiến thc
KT2
“Kiến thc v quy trình phát trin d án đin gió: Quy trình lp kế hoch, thiết kế, cp phép và trin khai
d án đin gió”
KT3
“Kiến thc v công ngh tuabin và h thng: Các loi tuabin, h thống điều khin và công ngh liên quan
đến vn hành ra sao”
KT4
“Kiến thc v chính sách và quy định pháp lý: Các chính sách h tr, quy đnh môi trưng và các tiêu
chun trong ngành đin gió”
KT5
“Kiến thc v tài chính và đầu tư: Phân tích chi phí, lợi nhun và các yếu t tài chính trong d án đin gió
đến đâu”
S1
“Các gii pháp ca năng lượng điện gió mnh v bo v môi trưng và phát trin bn vng”
Đim Mnh (S)
S2
“Kinh nghim và năng lc sn có trong lĩnh vc đin gió”
JOMC 115
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
Sơ đcác n đ
ế
u
ĐG1 n lưng đi c đ i đa tài nguyên g đ n lưng đi
Đánh giá mc đ
án đin gió đáp
ĐG2 c đ i ưu a chi p đu tư và vn hành đ đ i
ĐG3 “Tác đng i trư c đ u tác đ c đến i trưng và đóng góp vào m
ĐG4 c đ c đ n đ
ĐG5 “Tác đ ế c đ án đóng p vào pt tri ế
ế c b đi t đ ế nh hưng đế
Đánh giá mc đ
ết đ
ế
ế án đi ế ế ế
án đi
ế ng đi
đế
ế chính ch và quy đ , quy đt
n trong ngành đi
ế tài cnh và đu tư: Pn tích chi p, l ế án đi
đến đâu
a năng ng đi i trư Đi
m ng l n có trong lĩnh vc đi
Mã hiu
Ni dung ca nhân t
Phân Loi
S3
“Tiến b công ngh, đầu tư mạnh vào nghiên cu và phát trin lĩnh vc đin gió”
S4
“Hiu qu kinh tế dài hn t các d án điện gió, to thêm nhiu vic làm và thu hút ngun vn đầu tư ổn
định”
S5
“Doanh nghiệp ch động tc đy s chuyn đi cơ cung lưng thông qua các d án đin gió, giúp gim
s ph thuc vào nhiên liu hóa thch”
S6
“Quy mô d án ln và công sut lp đặt cao, giúp đảm bo li thế cnh tranh, đu tư an tn và m rng th
phn”
W1
“Chi phí đầu tư ban đu cao trong hin trng vn doanh nghip”
Đim Yếu (W)
W2
“Doanh nghiệp vn chưa phương án gii quyết cácc đng tiêu cc đến môi trưng và xã hi như gây ô
nhim tiếng n, nh ng cnh quan, gián đoạn tín hiu đin t và đe da đng vt hoang dã”
W3
“Doanh nghiệp thiếu gii pháp n đnh snợng điện do biến đng tc đ gió”
W4
“Thiếu năng lc k thut và ngun nhân lc trong nưc”
W5
“Ph thuc vào công ngh c ngoài vì thiếu công ngh lõi”
W6
“Doanh nghiệp chưa có gii pháp hiu qu để khc phc hn chế trong kết ni vi lưới điện”
O1
“Tiềm năng gió dồi dào và v trí đa lý thun li”
Cơ Hi (O)
O2
“Chính sách hỗ tr và ưu đãi t chính ph
O3
“Nhu cầu năng lưng điện tăng cao”
O4
“Xu hướng phát trin năng lưng xanh toàn cu”
O5
“Cơ chế tài chính xanh và hp tác quc tế
O6
“Tiềm năng xuất khu điện trong tương lai”
T1
“Khó khăn trong tiếp cn vn đầu tư”
Thách Thc (T)
T2
“Cnh tranh gay gt t các ngun năng lưng khác”
T3
“Phn đi t cng đng địa phương”
T4
“Ri ro v thay đổi chính sách”
T5
“Biến đng giá điện th trưng”
T6
“Ri ro thiên tai và thi tiết cc đoan
2.4. Các lý thuyết được s dng
2.4.1. Mô hình phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dng đ nhn din,
phân loi các yếu t tác động đến d án hoc t chc, bao gm: Đim
mạnh (Strengths - S) - Các lợi thế nội bộ giúp nâng cao năng lc cnh
tranh, như hiệu sut vận nh tối ưu chi phí qun thp; Đim yếu
(Weaknesses - W) - Những điểm yếu ni ti cn tr hiu qu hot đng,
như vn đ về vốn đầu lớn hoc hn chế về công ngh; Cơ hi
(Opportunities - O) - Các nhân tố thuận li t môi trường bên ngoài hỗ
tr phát triển, bao gồm chính sách khuyến khích và xu hưng năng
ng xanh; Thách thức (Threats - T) Nhng yếu t rủi ro t th
trưng có th tác động tiêu cực, như s thay đổi chính sách hoc biến
động giá c. Kết quả sau khi áp dụng SWOT sẽ s để thành lp
chiến lưc phát trin ngành đin gió ti Vit Nam, tn dng lợi thế sẵn
có và hn chế các rủi ro tiềm ẩn.
2.4.2. Phân tích đ tin cy qua h s Cronbach’s Alpha
Để s đánh giá mức đ nhất quán nội bộ tính tin cậy
của các thành phần trong khung nghiên cứu, nghiên cu này sử dụng
hệ số Cronbach's Alpha - một công c thống kê được áp dng rngi
trong nghiên cứu khoa hc. Việc đánh giá được thc hin da trên các
ngưỡng giá trị sau:
≥ 0,7: Đt đ tin cy cao.
0,5 – 0,7: Đ tin cy chp nhn.
< 0,5: Thang đo không đáng tin cậy.
Trong bối cảnh phân tích đin gió, công c kiểm đnh này đưc
sử dụng như mt c đm trước khi tiến hành các phân tích chuyên
sâu hơn như SWOT, đánh giá dự án, phân tích CFA và mô hình SEM.
3. Kết qu nghiên cu
Tng cộng có 182 phiếu khảo sát được gi đi thu về 178
phiếu, tương đương tỷ l thu thập được thông tin là 97,80 %. Trong số
đó, 144 phiếu hp l 34 phiếu không hp l. Các phiếu không hợp
l ch yếu là những phiếu thiếu thông tin quan trọng hoặc đánh giá tất
c các yếu t không sự phân bit, dn đến thiếu tính đáng tin
cy. Những phiếu không hp l sẽ đưc loại bỏ trước khi tiến hành
phân tích bng phn mềm SPSS và AMOS. Cui cùng, 144 phiếu hp l
và đy đ thông tin sẽ đưc s dụng trong nghiên cứu, đt t l 80,89%.
Do đó, mu khảo sát được chọn là 144 phiếu hp l, đảm bảo đy đ
JOMC 116
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
yêu cu và tính đi din cho nhóm nghiên cứu. Các thông tin sơ lược
v đối tượng khảo sát được thng kê như sau:
3.1. Kết qu: “Đánh giá mc đ d án đin gió đáp ứng các tiêu chí”
a. Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Bng 2. Kết qu phân tích h s Cronbach’s Alpha cho Đánh giá tác động.
Cronbach’s Alpha
N of Items
0.800
5
b. Bng phân tích tn s
- Độ tin cậy thang đo: H s Cronbach’s Alpha đạt 0.808, cho thấy thang
đo có đ tin cy cao; Tt c các mc đều đóng góp tốt vào thang đo,
không cn loi b biến nào.
- Đánh giá mức độ d án điện gió:
Tiêu chí “Chi phí lợi nhuận” được đánh giá cao nht ( Mean
= 3.5764).
Tiêu chí “Hiu sut và sn lượng” được đánh giá thấp nht
(Mean = 3.2569).
Các yếu t v lợi nhuận tác động kinh tế - xã hội được
đánh giá cao, trong khi hiệu suất và môi trường cn ci thin.
Bng 3. Kết qu phân tích h s Cronbach’s Alpha cho nhóm Đánh giá tác động.
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total
Correlation
Cronbach’s Alpha if Item
Deleted
ĐG1
13,8750
8,600
0,533
0,777
ĐG2
13,5556
8,430
0,518
0,781
ĐG3
13,8542
7,664
0,703
0,725
ĐG4
13,6667
7,734
0,622
0,749
ĐG5
13,5764
7,295
0,562
0,774