TNU Journal of Science and Technology
229(08): 21 - 30
http://jst.tnu.edu.vn 21 Email: jst@tnu.edu.vn
RESEARCH ON THE ROLE OF SOCIAL MEDIA INFLUENCERS
IN CO-CREATING VALUE FOR VIETNAM'S TOURISM DESTINATIONS
Nguyen Xuan Vinh*
Danang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
30/11/2023
This study aims to evaluate the role of social media influencers in co-
creating value for tourist destinations. The research data was collected
through surveys conducted among various Couchsurfing groups on
Facebook. We proposed a research model that depicts the relationships
between independent and dependent variables. Through a quantitative
research approach using the SmartPLS tool to test hypotheses and
conduct necessary statistics, the results show that the credibility of
social media influencers (SMIs), the alignment between the destination
product and SMIs, as well as the alignment between tourists and SMIs,
all have a positive impact on the overall value of the tourist experience
at the destination. These results also reflect a positive influence on
tourists' consumer behavior, including their intentions to visit and
recommend the destination to others. Furthermore, this study
contributes to the development of a new theoretical framework in this
field and opens up numerous research and practical opportunities in the
tourism industry in Vietnam.
Revised:
03/02/2024
Published:
03/02/2024
KEYWORDS
Social media influencers
Destinations
Tourism experience value
Tourism
Viet Nam
NGHIÊN CU VAI TRÒ CA NHỮNG NGƯỜI NHNG TRÊN MNG
HI TRONG VIC ĐNG SÁNG TO GIÁ TR ĐIM ĐẾN DU LCH VIT NAM
Nguyn Xuân Vinh
Trường Đại hc Kiến trúc Đà Nẵng
THÔNG TIN BÀI BÁO
Ngày nhn bài:
30/11/2023
Ngày hoàn thin:
03/02/2024
Ngày đăng:
03/02/2024
T KHÓA
Người ảnh hưởng
Điểm đến
Giá tr tri nghim
Du lch
Vit Nam
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9322
*Email: vinhnx@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(08): 21 - 30
http://jst.tnu.edu.vn 22 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Người ảnh hưởng du lịch được hiểu ―người kh năng ảnh hưởng đến hành vi hoc quan
điểm của người khác trong lĩnh vực du lịch‖ [1]. H s dng mng hội để chia s tri nghim
v các điểm đến ni dung ti đó, bao gồm những đánh giá đ xuất ý tưởng cho nhng du
khách khác. Nh vào họ, người theo dõi th nhanh chóng tìm hiu v nhiu điểm đến du lch
và đánh giá tri nghim tại đó [2]. Mt s nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rng tiếp th trc tuyến
ảnh hưởng đáng kể đến thái độ và ý định ca du khách [3, 4]. Nghiên cu ca Audrezet, A.
cng s [5] thì cho rng những người có ảnh hưởng trên mng xã hội (SMI) đang ngày càng được
các thương hiệu tiếp cận để qung bá sn phm, mt hoạt động thường được gi là tiếp thnh
hưởng. SMI th tn dng ảnh hưởng của mình để đạt được phần thưởng nhân bng cách
hp tác với các thương hiu. Tuy nhiên, những người theo dõi SMI đánh giá cao động lc ni ti
và định hướng phi thương mại ca những người có ảnh hưởng [5]. Tuy nhiên, mc dù có s quan
tâm ngày càng nhiu v tiếp th thông qua người ảnh hưởng trên mng xã hi (SMI-Social Media
Influencers), nhưng vẫn còn nhiu câu hi nghiên cu quan trọng chưa được tr lời đối vi hiu
sut của người ảnh hưởng và tiếp th thông qua h nói chung [4], đặc bit là tiếp th điểm đến du
lch trong bi cnh chuyển đổi số. SMI đáng tin cậy nói chung ảnh hưởng tích cực đến quan
điểm của người tiêu dùng [6]. Độ tin cy ca SMI liên quan cht ch đến ni dung h to ra
sn phm h qung cáo [7]. Các nhà nghiên cứu đã nhấn mnh tm quan trng ca s phù hp
gia sn phẩm được quảng cáo SMI đ n lc tiếp th tr nên hiu qu hơn [8]. Nếu s phù
hp không tn ti hoặc không đủ mạnh, thông đip qung cáo th b coi không chân thc,
điều này có th làm cho chiến dch tr nên không hiu qu và gây hi cho c thương hiệu và SMI.
Ngoài ra, s phù hp giữa SMI khách hàng cũng cần được xem xét bi các nhà tiếp th khi
chn SMI. Khách hàng (nời theo dõi) đánh giá thông tin tích cực hơn nếu h cm nhn s
phù hp vi SMI [9].
Nhìn chung đã nhiều nghiên cứu đề cập đến vai trò s ảnh hưởng của SMI đến hành vi
người tiêu dùng, và đã có những đóng góp nhất định vào việc định hình mt khung lý thuyết quan
trng. Tuy nhiên, phn ln nhng nghiên cu này ch đề cập đến lĩnh vực tiêu dùng nói chung
nhưng chưa quan tâm nghiên cứu s ảnh hưởng của SMI đến giá tr tri nghim ti một điểm đến
du lịch. Đặc biệt là chưa đề cp xem xét vai trò của SMI đối vi hành vi tiêu dùng du lch, c th
là ý định tham quan đối vi du khách tiềm năng và ý định gii thiu điểm đến đối với du khách đã
thc hin chuyến tham quan trong bi cnh ngành du lch Vit Nam. Nhng khong trng này
chính mc tiêu nghiên cu của bài báo này. Để gii quyết mục tiêu này, chúng tôi đã đề xut
mt mô hình lý thuyết đồng sáng to ra giá tr cho điểm đến thông qua độ tin cy ca SMI, s phù
hp SMI vi sn phẩm điểm đến và du khách, cũng như việc to ra giá tr tng th ti điểm đến du
lch, t đó nảy sinh ý định tham quan hoc gii thiệu cho người kc thông qua thái độ tích cc.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Gi thuyết, thang đo và mô hình nghiên cứu
hình độ tin cy ca ngun, da trên nghiên cu ca Ohanian [10], bao gm ba khía cnh
chính: độ tin cy, chuyên môn, sc hp dn v th chất. Độ tin cy ca ngun có vai tquan
trọng đối vi hành vi của người theo dõi, ảnh hưởng đến quyết định mua hàng và thái độ đối vi
thương hiu [10]. S tin tưởng, bao gm c kiến thc chuyên môn, liên quan tích cực đến ý định
mua hàng [11], vic thiếu chuyên môn th làm giảm độ tin cy ca SMI [11]. S phù hp
gia sn phẩm SMI cũng được xem xét, cũng như mối quan h cn hi vi SMI cht
ng của các tương tác trực tiếp [12]. Vic trình bày thông qua hình ảnh và văn bản v điểm đến
trong ni dung do SMI to ra th ảnh hưởng tích cực đến hoạt động tiếp th điểm đến [12].
Tuy nhiên, s hp dn không phải lúc nào cũng yếu t mnh m đối vi quyết định mua hàng,
mi quan h gia s hp dẫn ý định mua hàng không luôn mi liên h logic vi nhau.
Cu trúc uy tín của người ảnh hưởng được đánh giá dựa trên năm khía cạnh: độ tin cy, chuyên
TNU Journal of Science and Technology
229(08): 21 - 30
http://jst.tnu.edu.vn 23 Email: jst@tnu.edu.vn
môn, tính xác thc, chất lượng lp lun và tính thm m th giác. Da vào kết qu các nghiên cu
trên, chúng tôi đưa ra các giả thuyết sau:
H1a: Độ tin cy ca SMI nh hưởng tích cc đến s phù hp ca sn phm đối vi SMI (SSP).
H1b: Độ tin cy ca SMI nh hưởng tích cc đến s phù hp gia khách du lch SMI (SDK).
H2: Cm nhn v s phù hp gia SMI và sn phẩm điểm đến ảnh hưởng tích cực đến s phù
hp gia SMI và du khách.
Giá tr cm nhn là mt d báo quan trng phản ánh thái độ ca khách du lch [13]. Bi vì ni
dung đồng sáng to chia s trên mng xã hi có vai trò tích cực đối vi hành vi của người tiêu
dùng, các nhà tiếp th cn xem xét tính đến hiu qu và qua phương tiện nào trong từng giai đon
ca tiến trình ra quyết định mua hàng [10]. SMI được coi người đồng sáng to tri nghim
điểm đến du lch. Các nghiên cứu trước đây đã chng minh rng qung cáo trc tuyến ảnh hưởng
đáng kể đến thái độ ý định ca khách du lch tiềm năng [4]. Xu Pratt [15] cũng cho rằng
SMI đóng vai trò quan trng trong vic ci thin tri nghim chiến dch tiếp th điểm đến, dn
đến hình thành thái độ tích cc v chiến dch và/hoc hình nh qung cáo của điểm đến. Điều này
tr thành yếu t quan trọng để d đoán ý định du lch [12]. Ý định gii thiu sn phm có th d
đoán xem người tiêu dùng có đưa ra đánh giá tích cc hay không [14]. vậy, chúng tôi đề xut
các gi thuyết sau đây:
H3a: S phù hp ca sn phẩm điểm đến (SSP) vi SMI ảnh hưởng tích cc đến vic to ra
giá tr tng th cho tri nghim du lch (GTN).
H3b: S phù hp gia khách du lch (SDK) và SMI ảnh hưởng tích cc đến vic to ra giá tr
tng th cho tri nghim du lch (GTN).
H4: Giá tr tng th cho tri nghim du lch (GTN) ảnh hưởng tích cực đến thái độ ca du
khách đối với điểm đến (TDL).
H5a: Thái độ tích cực đối vi một điểm đến du lch (TDL) ảnh hưởng tích cực đến ý định ca
khách hàng đến thăm điểm đến đó (YTQ).
H5b: Thái độ tích cực đối vi một điểm đến du lch (TDL) ảnh hưởng tích cực đến ý định ca
khách hàng gii thiệu điểm đến đó (YGT).
V thang đo nghiên cứu và mc hi, chúng tôi da vào kết qu ca các nghiên cứu trước đó để
phát trin hoàn chnh và phù hp với điều kin ca Việt Nam. Trong đó, Độ tin cy ca SMI có 4
mc hi [11, 12]; S phù hp ca sn phẩm điểm đến vi SMI có 3 mc; S phù hp gia khách
du lch vi SMI 3 mục; Thái độ của du khách đi vi điểm đến 3 mục; Ý định đến thăm
điểm đến 2 mục, Ý định gii thiệu điểm đến 3 mc [14] tng th to ra giá tr tri
nghiệm điểm đến du lch thông qua SMI có 2 mc [15] (Bng 1).
Bng 1. Mô t thang đo nghiên cứu và mc hi
hiu
Thang đo và mục hi
Ngun
SMI
Độ tin cy của SMI (ngưi ảnh hưởng trên mng xã hi)
[11,
12]
SMI1
Tôi tin tưởng vào thông tin mà SMI chia s v điểm đến du lch.
SMI2
SMI có kiến thc tt v các điểm đến du lch mà h gii thiu.
SMI3
Ni dung mà SMI chia s v điểm đến du lch là đúng chân thật.
SMI4
Hình nh ni dung SMI chia s v điểm đến du lịch thường tính thm m cao
và thu hút tôi.
SSP
S phù hp gia sn phẩm điểm đến vi SMI
[33]
SSP1
Thưng thì SMI la chn gii thiu những điểm đến phù hp vi li sng bn cht ca h.
SSP2
SMI gii thiu những điểm đến phù hp vi giá tr và s thích cá nhân ca h.
SSP3
SMI gii thiu những điểm đến mà h có kiến thc sâu rng và hiu biết chính xác.
SDK
S phù hp gia du khách vi SMI
[14]
SDK1
Tôi cm thy nhiều điểm chung v li sống và quan điểm vi SMI mà tôi theo dõi.
SDK2
Ni dung do SMI chia s phn ánh nhng quan tâm và s thích ca tôi.
SDK3
Tôi d dàng đồng cm và liên h đưc vi tri nghim và cm xúc mà SMI chia s.
TDL
Thái độ của du khách đối với điểm đến du lch
[14]
TDL1
Điểm đến du lch mà SMI chia s là nơi đáng để tri nghim.
TNU Journal of Science and Technology
229(08): 21 - 30
http://jst.tnu.edu.vn 24 Email: jst@tnu.edu.vn
hiu
Thang đo và mục hi
Ngun
TDL2
Tôi cm thy điểm đến này có sc hp dẫn đc bit so với các điểm đến khác mà tôi biết.
TDL3
Nhng chia s của SMI đã làm ng lòng tin ca tôi vào chất lượng tri nghim tại đim
đến này.
GTN
Giá tr tri nghim tng th điểm đến du lch
[15]
GTN1
Tôi tin rng tri nghim tại điểm đến này s t tri hơn so với các điểm đến khác.
GTN2
Các ni dung đồng sáng to và chia s t SMI đã giúp tôi cm nhận được s độc đáo
giá tr ca tri nghim tại điểm đến này.
YTQ
Ý định tham quan đim đến du lch
[14]
YTQ1
Tôi d định s đến thăm điểm đến này trong tương lai.
YTQ2
Trong lch trình tham quan của tôi trong tương lai chc chn có những điểm đến mà SMI
đã giới thiu.
YGT
Ý định gii thiu điểm du lch
[14]
YGT1
Tôi s chia s và gii thiệu điểm đến này cho bạn bè và người thân ca mình.
YGT2
Tôi d đnh s viết và chia s v tri nghim ca mình tại điểm đến này trên mng xã hi.
YGT3
Tôi kế hoch tham gia vào các cuc trò chuyn hoc diễn đàn trực tuyến để nói v
điểm đến này.
(Ngun: Tng hp và phát trin bi tác gi)
Trên sở các thang đo giả thiết nghiên cứu, chúng tôi đề xut hình nghiên cu như
Hình 1.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
2.2. Mu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liu
Để thu thp d liu nghiên cu, chúng tôi xây dng bng hi dựa vào thang đo mục hi
(như Bảng 1). Cu trúc bng hi gm 2 phn: phn th nht thu thập các thông tin đặc điểm nhân
khu học người tr li (gii tính, tuổi tác, trình độ hc vn mc thu nhp hàng tháng), bao
gm câu hỏi xác định h đã ít nhất 1 ln du lịch (đối với du khách nước ngoài thì h đến Vit
Nam). Phn th hai bao gm các mc hi của các thang đo chính theo thang đo Likert 5 mức độ
(1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý, 3-Không chc chn, 4-Đồng ý 5-Hoàn toàn
đồng ý). Bng hỏi được s dng 2 ngôn ng chính tiếng Anh (dành cho du khách nước ngoài)
tiếng Việt (dành cho du khách trong c). Vic kho sát ý kiến c hai đối tượng du khách
đều được thc hin hoàn toàn bng hình thc trc tuyến thông qua biu mẫu Google Form. Đối
vi khách du lịch nước ngoài, chúng tôi phân phi bng hi qua mng hi Facebook ca t
chc CouchSurfing toàn cu, châu Âu, Thái Lan và mt s nước có lượng khách du lịch đến Vit
Nam nhiu trong thi gian qua Việt Nam (qua nhóm CouchSurfing Đà Nẵng, Sài Gòn,
Nội, Đà Lạt...), quá trình thu thp d liệu được tiến hành t 15/01/2023 đến 15/08/2023 theo
phương pháp chn mu ngu nhiên thun tin phi xác suất. Vì đây là trường hợp không xác định
chính xác quy mô tng thể, do đó với kích thước mẫu đã thu nhận được gồm 432 quan sát đối vi
nghiên cu này th chp nhận được cao hơn mức ti thiểu (384,16 quan sát) được đề xut
bi Yamane Taro [16].
Đtin cậy của
SMI (SMI)
Sự phù hợp giữa SMI
Sản phẩm điểm đến (SSP)
Sự phù hợp giữa SMI
Khách du lịch (SDK)
Giá trị trải nghiệm tổng
thể điểm đến (GTN)
Thái độ đối với điểm
đến du lịch (TDL)
Ý định giới thiệu
điểm đến (YGT)
Ý định đến thăm quan
điểm đến (YTQ)
H1a
H1b
H2
H3a
H3b
H4
H5a
H5b
TNU Journal of Science and Technology
229(08): 21 - 30
http://jst.tnu.edu.vn 25 Email: jst@tnu.edu.vn
V phương pháp phân tích d liu, nghiên cu này s dụng SmartPLS 4 để x đưa ra
các kiểm định thng kê cn thiết. Trong đó, phân tích PLS-SEM algorithm cho phép kim tra
hình thuyết bằng cách đánh giá chất lượng biến quan sát, đ tin cy của thang đo, tính hi t
của thang đo, tính phân biệt của thang đo, và các chỉ s thng kê khác. Phân tích Bootstraping để
kiểm định thống và ước tính tham s trong mô hình cấu trúc SEM như: kiểm định c gi
thiết, đánh giá mi quan h và mức độ tác động gia các biến độc lp lên biến ph thuc.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Mô t đặc điểm mu d liu
Tng cng d liu thu v 432 phiếu tr lời đạt yêu cầu, trong đó 253 người tr li quc
tịch nước ngoài, chiếm t l 58,8% 179 đáp viên quốc tch Vit Nam chiếm t l 41,2%. D
liu Bng 2 cho thy, v gii tính, phn lớn người tham gia nam (58,3%) còn li n
(41,7%). V độ tuổi, đa s người tham gia khảo sát độ tui t 18 đến 30 tuổi (52,3%), sau đó
nhóm t 31 đến 40 tui (25,5%), các nhóm tui khác t trng thấp hơn. Về trình độ hc
vn, hu hết người tham gia đã có trình độ đại hc (67,8%), sau đó là các nhóm trình độ khác như
cao đẳng, trung cấp (14,6%) trên đại hc (13,0%). V mc thu nhập, đa s đáp viên thu
nhp trong khong t 11 đến 20 triu (48,6%), tiếp theo thu nhp t 6 đến 10 triu (34,0%).
Còn li, có mt phn nh có thu nhập dưới 5 triu (4,9%) và trên 20 triu (12,5%).
Bng 2. Mô t đặc điểm nhân khu học người tr li
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ trọng %
Đặc điểm
Tần suất
Tỷ trọng %
1. Giới tính
432
100
4. Trình độ
432
100
Nam
252
58,30
THPT trở xuống
20
4,60
Nữ
180
41,70
Cao đẳng, Trung cấp
63
14,60
2. Quốc tịch
432
100
Đại học
293
67,80
Nước ngoài
254
58,80
Trên Đại học
56
13,00
Việt Nam
178
41,20
3. Tuổi
432
100
5. Thu nhập
432
100
18 đến 30 tuổi
226
52,30
Dưới 5 triệu
21
4,90
31 đến 40 tuổi
110
25,50
6 đến 10 triệu
147
34,00
41 đến 50 tuổi
80
18,50
11 đến 20 triệu
210
48,60
51 đến 60 tuổi
16
3,70
Trên 20 triệu
54
12,50
(Ngun: Kết qu phân tích d liu ca tác gi)
3.2. Đánh giá chất lượng mô hình đo lường
Phân tích PLS-SEM Algorithm cho ra các ch s nhm kiểm định đánh giá chất lượng
hình đo lường, bao gm: h s tải ngoài (Outer loadings) đ đánh giá chất lượng thang đo hệ
s VIF để đánh giá tính đa cng tuyến (Bng 3); h s Composite Reliability Cronbach’s
Alpha đ đánh giá độ tin cy của thang đo, hệ s AVE (Average Variance Extracted) đ kim tra
tính hi t và tính phân bit của thang đo (Bảng 4).
Bng 3. H s ti ngoài (Outer loadings) và h s tăng trưởng phương sai (VIF)
Biến
Outer loadings
VIF
Biến
Outer loadings
VIF
SSP1
0,838
1,833
GTN1
0,860
1,196
SSP2
0,912
2,806
GTN2
0,815
1,196
SSP3
0,917
2,868
TDL1
0,858
2,054
SDK1
0,823
2,452
TDL2
0,848
1,668
SDK2
0,746
1,266
TDL3
0,880
2,110
SDK3
0,912
2,676
YGT1
0,903
2,450
SMI1
0,834
2,004
YGT2
0,919
3,204
SMI2
0,880
2,815
YGT3
0,822
1,892
SMI3
0,916
3,539
YTQ1
0,782
1,128
SMI4
0,807
2,118
YTQ2
0,851
1,128
(Ngun: Kết qu phân tích d liu ca tác gi)