K thut viên chn đo n cao cp - Kiến thc cơ bn v NVH Ngun to ra rung động
-1-
Ngun to ra rung động
Khái quát v chương
Nguyên nhân to ra rung động và tiếng n trong xe là do lc rung động.
đây chúng ta s ôn li các cơ chế đin hình to ra lc rung trên xe và cách s dng chúng trên xe và
tư duy v cách ra cha rung động và tiếng n.
K thut viên chn đo n cao cp - Kiến thc cơ bn v NVH Ngun to ra rung động
-2-
Khái quát Khái quát
Trong các ví d đin hình v lc rung trên xe, các loi
sau: Dao động ca áp sut cháy hoc mômen trong động
cơ, các lp không cân bng, đường g gh, s không cân
bng hoc góc ni trc các đăng, s ăn khp ca các
bánh răng trong hp s hoc b vi sai, và các dao động
ca lc ma sát trong li hp hoc các phanh.
Nếu th gim hết mi nguyên nhân này, thì rung động
và tiếng n s không xut hin. Tuy nhiên, không th kh
hết mt s trong nhng nguyên nn y như áp sut
cháy trong động cơ, hoc lc bên ngoài t mt đường
g gh.
Sau đây phn trình bày v cơ chế to ra các lc rung
đin hình trong các xe và xe phn ng vi cng như thế
nào.
(1/1)
Động cơ Khái quát
Nguyên nhân to ra rung động/ tiếng n ca xe do lc rung. B
phn đin hình to ra lc rung nàyđộng cơ.
Trong động cơ, vì nhiên liu được đốt trong bung cháy và nhiu b
phn chuyn động, to ra nhiu loi lc rung. Chúng làm cho động cơ
b rung, làm cho bn thân động cơ tr thành mt b phn to rung
động. Chúng được truyn đến h thng truyn lc và thân xe.
nhiu yếu t liên quan đến vic to ra lc rung trong các động cơ,
nhưng trong các yếu t này, hai yếu t sau đây đặc bit quan trng.
Mt yếu t áp sut cháy ca nhiên liu trong bung đốt. Yếu t kia
lc quán tính do chuyn động tnh tiến ca pittông và chuyn động
quay ca trc khuu gây ra.
Hai yếu t y to ra dao động ca mômen và độ rung trong động cơ.
Ngoài hai yếu t y, c yếu t do chuyn động cơ hc ca các b
phn gây ra tiếng n ca động cơ
(1/1)
Động cơ Dao động mômen do áp sut cháy
Lc rung do áp sut cy y ra dao động mômen trc
khuu, được truyn đến h thng truyn lc.
cũng tác động lên thân y như mt phn lc và
làm cho động cơ b rung. áp sut cháy dao động ít hơn khi
s vòng quay ca động cơ cao và khi động cơ có s xi
lanh nhiu hơn.
Dao động mômen tr nên ln hơn khi góc m ca bướm
ga ln (khi ti trng ca động cơ ln, vì áp sut cháy tăng
lên).
Do cu to ca động cơ, không th tránh được dao động
mômen. Nếu nguyên nhân rung động và tiếng n s
dao động mômen, thì vic khc phc rt khó.
(1/5)
K thut viên chn đo n cao cp - Kiến thc cơ bn v NVH Ngun to ra rung động
-3-
Động cơ Dao động mômen do áp sut cháy
Các gii pháp v phía xe
· Puly
Dao động ca áp sut cháyy ra s biến dng đàn hi
trc khuu, to ra rung động xon. Rung động xon tăng
xung quanh đầu trc khuu, vì vy cn thiết kế puly để
mt gim chn dao động xon.
(2/5)
· Bánh đà
nh đà duy trì các dao động mômen ca động cơ như
lc quán tính, và gim các dao động mômen để động cơ
quay được êm du hơn.
Mt bánh đà nng hơn có th gim các dao động mômen
bng ch tăng hiu sut quán tính, nhưng làm cho phn
ng ca động cơ kém đi.
Do đó phi thiết kế nh đà có trng lượng thích hp để
có c hai đặc tính này.
Mt s động cơ các bánh đà vi các b gim xon lp
bên trong để tiếp tc gim các rung động xon.
nh đà b gim chn xon được chia làm hai phn.
Cơ cu gim chn gm các xo nén được đặt gia
các phn y, và gim các rung động xon và dao động
mômen.
(3/5)
· Li hp
Li hp truyn mômen đến h thng truyn lc. vy, li
hp có th mt trong nhng phn t truyn dao động
mômen, đó là lc rung.
Vic làm tăng đặc tính xon hiu qu trong vic gim
tiếng ù ù và tiếng n bánh răng hp s hoc các b
phn ca b vi sai.
Để gim tiếng kêu ù ù, hp thu dao động mômen trong
động cơ bng cách gim hng s đàn hi ca xo xon
hiu qu. Mt khác, phi đủ kh năng xon như
là chc năng ca bn thân đĩa li hp.
Gi ý:
Mt s li hp kh biến trong b biến có cùng mt
chc năng.
(4/5)
K thut viên chn đo n cao cp - Kiến thc cơ bn v NVH Ngun to ra rung động
-4-
Động cơ Dao động mômen do áp sut cháy
(5/5)
Động cơ Không cân bng do quán tính
c lc rung bi lc quán tính do cơ cu đối trng trc
khuu to ra và s không cân bng trong vt th quay.
Trong các lc rung bi quán tính, th cân bng khi
chuyn động tnh tiến đến mt mc nào đó bng cách la
chn vic b trí xi lanh và hình dng hp lí ca trc khuu.
Nhưng rung động do qn tính không cân bng to ra có
th gi nguyên. Để khc phc hin tượng y, mt s
động cơ được trang b mt trc cân bng.
Lc rung do s không n bng trong b phn quay to ra
trước hết rung động ca động cơ, bt k s xi lanh. Có
th gim s không cân bng y bng các đối trng. Lc
do s không cân bng to ra tăng theo t l bình phương
ca s vòng quay, nên rung động được khuếch đại mnh
khi tăng s vòng quay.
(1/2)
Trc cân bng
Các động cơ 4 xi lanh thng ng hin nay 2 trc cân bng vi
các khong dch chuyn ln để gim rung động ca động cơ. Mc dù
trc khuu quay mt tc độ không đổi, tc độ tnh tiến ca các
pittông vn không thay đổi: mt pittông, khi v trí được th hin B,
s chuyn động nhanh hơn pittông khi v trí A.
Điu này làm cho lc quán tính ca pittông hướng lên trên ln hơn lc
quán tính hướng xung dưới ca nó, vì vy s n bng thc ca các
lc quán tính s nm trong hướng đi lên, lc này s làm cho rung
động xut hin.
mt động cơ có 4 xi lanh thng hàng, các pittông xi lanh s 1 và 4
đim chết trên khi các pittông các xilanh 2 và 3 đim chết dưới;
đó là, hai b pittông được đặt lch pha vi nhau 1800. vy, lc
quán tính hướng lên trên còn li (nói trên) s to ra mt loi rung động
gi “tăng vt”, hai ln trong mi vòng ca trc khuu. Để loi b
rung động y, hai trc cân bng được đặt dưới hoc trên trc
khuu, quay ngược chiu vi nhau, gp hai ln tc độ ca trc khuu.
(2/2)
K thut viên chn đo n cao cp - Kiến thc cơ bn v NVH Ngun to ra rung động
-5-
H thng np và x ca động cơ H thng np
Tiếng n ca đường ng np bao gm âm thanh mch động ca
không khí hút vào và các tiếng cng hưởng.
Âm thanh mch động có tn s tương đối cao. Nó được xác
định bng lượng không khí, hình dng ca b lc khí, đường
kính và chiu dài ca ng np.
Tiếng cng hưởng tn s tương đối thp. được to ra khi
tn s ca tiếng n ng np tn s cng hưởng ca h thng
hút trùng vi nhau mt s vòng quay ca động cơ.
Cũng vy, s dao động ca áp sut khí np đôi khi phát ra các
âm thanh bc x t b mt bên ngoài ca h thng np. Rung
động h thng np cũng truyn vào bên trong.
· B cng hưởng ca ng np
Khi tn s ca tiếng n ng np trùng vi tn s cng hưởng
trong bung lái hoc trong h thng np, tiếng n tăng lên gây
ra tiếng ù ù tiếng n ca động cơ. B cng hưởng ng np
thường được s dng để thay đổi tn s cng hưởng trong h
thng np, và do đó làm gim tiếng ù ù và tiếng n ca động cơ.
· V b lc khí
S dng các giá đỡ bng cao su để lp v b lc không khí o
thân xe để ngăn chn vic truyn tiếng n ca ng np đến thân
xe. (1/1)
H thng np và x ca động cơ H thng x
Tiếng n ca h thng x
Tiếng n ca h thng x gm tiếng khí đốt x ra khi ng
gim âm, các âm thanh phát ra t bên ngoài ng x ng
gim âm thanh.
th gim tiếng x khí này bng các đặc tính gim thanh ca
b gim âm (gim thanh). Nhưng nếu dung tích ca b gim âm
không đủ ln, công sut ca động cơ s b nh hưởng. Âm
thanh phát ra bi độ rung ca các vách b phn do dao động
ca áp xut x, to ra rung động không khí xung quanh.
Đôi khi rung động h thng x cũng truyn đến thân xe to
ra âm thanh được truyn đi.
Các gii pháp v phía xe
1. Gim âm bng các vách ngăn có nhiu lp trong ng gim
thanh.
2. Thêm các đường gân vào các vách ca ng gim âm để to
ra sc bn cho b mt ng tiêu âm.
3. ng dng mt ng tiêu âm ph gn nh kiu nhánh bên để
gim tn tht áp sut.
4. Gim âm bng mt ng x có hai lp.
5. Gim các rung động bng cách ng dng ng mm dưới đây.
6. Lp các ng gim âm động các khu vc ca ng x có các
rung động mnh để gim các rung động này bng cách dch
chuyn các đim cng hưởng ca chúng.
7. To ra mt giá đỡ cách âm kép nơi giá đỡ có thêm mt lp
cao su.
8. Đỡ ng x các khu vc cng vng ca thân xe để gim
vic truyn các rung động này ti thân xe. (1/1)
Các b phn khác ca động cơ Các giá đỡ động cơ
Mc các gđỡ động cơ (chân máy) tương đối nh, nhưng chúng rt
quan trng trong vic khng chế NVH.
Chúng ni thân xe vi động cơ, động cơ ngun rung động ln nht.
Các rung động ca động cơ được truyn đến tn xe qua các chân máy
này. Rung động t các lp xe cũng được truyn đến động cơ, m cho
động cơ cng hưởng vi chúng.
Ba đặc tính cn thiết đối vi các chân máy là: Kh năng gim âm ln để
gim các rung động, hng s đàn hi nh, và tn s riêng thích hp.
Các đặc tính này được xác định như sau:
· Kh năng gim rung động ln nhm gim độ rung ca bn thân động cơ.
· Hng s đn hi nh để gim độ rung ca động cơ truyn đến thân xe.
· Tn s riêng thích hp là mt tn s nm ngoài phm vi rung khi làm vic bình
thường đựơc xác định bi trng lượng động cơ và hng s
đn hi ca chân máy.
(1/8)