intTypePromotion=3

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

Chia sẻ: Hoai Huong Huong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

1
368
lượt xem
67
download

NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vitamin là gì ?  Là các chất hữu cơ mà cơ thể hầu như không tự tổng hợp được mà phải đưa từ bên ngoài vào. Mở đầu  Chiếm một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày.  Có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hoá, đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể Vitamin có những loại nào ?  Các vitamin tan trong nước: nhóm B, vitamin C  Các vitamin tan trong dầu: A, D, E, K...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

  1. 3/28/2012 MỤC TIÊU 1. Trình bày được nguyên nhân gây thiếu vitamin và khoáng chất và nêu được biện NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG pháp khắc phục. VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT 2. Trình bày được nguyên nhân gây thừa vitamin và khoáng chất và nêu được biện pháp hạn chế nguy cơ này. Mở đầu Chất khoáng là gì ? Vitamin là gì ?  Là các chất hữu cơ mà cơ thể hầu như không tự tổng Là các nguyên tố trong cơ thể đóng vai trò quan trọng hợp được mà phải đưa từ bên ngoài vào. trong hoạt động của tế bào, cân bằng acid-base, độ vững chắc của xương răng.  Chiếm một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày.  Có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hoá, đảm bảo Có hai loại chất khoáng sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể - Chất khoáng có tỷ lệ lớn (RDA>200mg/ngày): Ca, P, Na, Vitamin có những loại nào ? K, S, Mg, Cl.  Các vitamin tan trong nước: nhóm B, vitamin C - Chất khoáng có tỷ lệ nhỏ (RDA
  2. 3/28/2012 LIỀU KHUYẾN CÁO BỔ SUNG VIT VÀ CK HÀNG NGÀY THIẾU VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG PNCT, Vitamin-CK ĐV < 1 tuæi 1-4 tuæi > 4 tuæi Người hệ tiêu hoá bình thường NCB Vitamin và Vit A IU 1500 2500 5000 8000 chất khoáng Vit D IU 400 400 400 400 không bao Không ăn kiêng Vit B1 mg 0,5 0,7 1,5 1,7 giờ thiếu, Vit B6 mg Nhu cầu tăng theo 0,4 0,7 2 2,5 không phải Chế độ ăn cân đối Vit B12 mcg 2 3 6 8 bổ sung trạng thái sinh lý A.Forlic(B9) mg 0,1 0,2 0,4 0,8 Biotin(B8) mg 0,5 0,15 0,3 0,3 Ca mg 600 800 1000 1300 Fe mg 15 10 18 18 TẠI SAO LẠI THIẾU Iod mcg 45 70 150 150 VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG ? Mg mg 70 200 400 450 NGUYÊN NHÂN DO CUNG CẤP THIẾU NGUYÊN NHÂN GÂY THIẾU VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG  Do chất lượng thực phẩm không đảm bảo: Oxy (sự oxy hoá)  Do cung cấp thiếu Các yếu tố Nhiệt độ, tia cực tím ảnh hưởng đến các Hoá chất  Do rối loạn hấp thu vitamin Mức độ acid của môi trường  Do nhu cầu cơ thể tăng nhưng - Ngũ cốc lâu ngày, mốc làm giảm HL các Vit nhóm B cung cấp không đủ - Rau quả héo úa, bảo quản lâu - Thực phẩm có Vit A, Vit E khi tiếp xúc nhiều với oxy và ánh sáng NGUYÊN NHÂN DO CUNG CẤP THIẾU NGUYÊN NHÂN DO CUNG CẤP THIẾU  Do chế biến không đúng làm giảm lượng vitamin  Do đất và nguồn nước từng địa phương Vitamin B1 - Vùng đất và nước có hàm lượng iod thấp - Gạo chà quá trắng, mất hết phần vỏ lụa gây bứơu cổ - Ngâm rửa quá lâu, nấu quá chín Vùng cao nguyên, vùng tiêu thụ ít hải sản Vitamin C - Vùng đất và nước có hàm lượng flo thấp - Đặc biệt nhạy cảm với oxy, nhất là khi nhiệt độ tăng gây sâu răng, hỏng răng trẻ và có kim loại. - Mất 90-95% lượng Vit C khi nấu nướng không đúng - Vùng đất núi đá vôi thừa canxi cách  Ăn kiêng 2
  3. 3/28/2012 NGUYÊN NHÂN DO RỐI LOẠN HẤP THU NGUYÊN NHÂN DO RỐI LOẠN HẤP THU  Một số tình trạng bệnh lý làm giảm hấp thu  Tình trạng giảm chức năng hệ tiêu hoá ở người các chất trong đó có vitamin và chất khoáng cao tuổi - Giảm tiết dịch vị, dịch mật, dịch tuỵ - Suy dinh dưỡng - Cơ chế hấp thu tích cực qua niêm mạc ruột kém - Tiêu chảy kéo dài  Tình trạng nghiện rượu - Viêm tuỵ, tắc mật - Xơ gan: giảm khả năng dự trữ VTM của gan - Tắc mật: giảm thu VTM tan trong dầu - Thiếu albumin giảm hấp thu VTM A NGUYÊN NHÂN DO NHU CẦU TĂNG HẬU QUẢ CỦA THIẾU VTM VÀ CK NHƯNG CUNG CẤP KHÔNG ĐỦ Thiếu Vit B1: Gây bệnh beri-beri  Đối tượng có nhu cầu VTM và CK tăng hơn Tê chân tay, cảm giác kiến bò ngoài da bình thường Mệt mỏi, cứng khớp, co thắt bắp thịt, rối loạn tâm thần - Phụ nữ có thai, nuôi con bú - Thiếu niên tuổi dậy thì, vận động viên. Thiếu Vit C: Gây bệnh scorbut - Mệt mỏi, căng thẳng - BN sau ốm, sau mổ, nhiễm khuẩn kéo dài - Chảy máu lợi, dưới da, niêm mạc Chỉ cần bổ sung bằng thuốc khi rối loạn hấp - Viết thương không lành, bội nhiễm thu hoặc ăn không đủ HẬU QUẢ CỦA THIẾU VTM VÀ CK HẬU QUẢ CỦA THIẾU VTM VÀ CK Thiếu Vit A: Thiếu Sắt: Gây thiếu máu Quáng gà Mệt mỏi, móng tay dễ gãy, rụng tóc, da khô Da khô, rụng tóc gẫy móng Nhức đầu, hồi hộp, ngộp thở, đổ mồ hôi trộm. Mất hẳn thị giác. Thiếu iod Thiếu Vit D: - Bướu cổ - Xương dễ gãy - Rối loạn chuyển hoá - Biến dạng xương - Trẻ kém phát triển 3
  4. 3/28/2012 ƯU TIÊN BỔ SUNG VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG XỬ TRÍ THIẾU VITAMIN VÀ BẰNG THỰC PHẨM CHẤT KHOÁNG NHƯ THẾ NÀO ?  Đây là nguồn cung cấp đầy đủ và cân đối nhất VTM-CK Loại thực phẩm Vit B2 Men bia, gan heo, rau dền, đậu nành Phát hiện và Điều trị bệnh liên quan Vit B12 Gan heo, cật heo, cá thu, thịt heo, trứng gà loại bỏ nguyên Vit C Đu đủ, ổi, bưởi, xoài, cam nhân Vit A Gan bò, gan heo, cà rốt, rau dền, trứng gà Cung cấp đủ nhu cầu gây thiếu Vit E Dầu hướng dương, hạt điều, khoai lang, thịt gà Sắt Gan, tim, lưỡi, cà rốt, rau muống, rau dền Kẽm Hàu, gan, sò, thịt đỏ, trứng BỔ SUNG VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG BỔ SUNG BẰNG THỰC PHẨM NHƯ THẾ NÀO ? BẰNG THUỐC  Chỉ khi thiếu trầm trọng  Chưa có điều kiện sửa lại chế độ ăn Chọn chế phẩm như thế nào ? Tháp thức ăn THỪA VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG NGUYÊN NHÂN GÂY THỪA VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG NGUYÊN NHÂN NÀO GÂY THỪA VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG ?  Do lạm dụng vitamin và chất khoáng dưới dạng thuốc HẬU QUẢ LÀ GÌ ?  Do ăn uống 4
  5. 3/28/2012 THỪA DO LẠM DỤNG CÁC THUỐC HẬU QUẢ THỪA VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG CHỨA VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG THỪA VITAMIN A Dùng Đối tượng vitamin, khoẻ mạnh, đủ + chất khoáng - Trẻ em < 4 tuổi: dùng vtm dinh dưỡng dạng thuốc A>5000UI/ngày -> ngộ độc mạn tính: đau xương, ban đỏ, viêm miệng RỐI LOẠN THỪA - Phụ nữ có thai: dùng kéo dài vtmA >5000UI/ngày -> quái thai HẬU QUẢ THỪA VITAMIN D - Trẻ dưới 1 tuổi bổ sung vitamin D> THỪA VITAMIN C 400UI/ngày gây tăng Calci máu, suy thận, có thể tử vong - Ngộ độc cấp vit D: tăng calci máu, yếu cơ, đau đầu, buồn nôn, nôn, đau cơ Tiêu chảy, Dạng tiêm: - Ngộ độc mạn vit D: khát nhiều, tiểu nhiều, tăng lipid huyết, tăng calci huyết loét tiêu hoá, Sỏi thận giảm sức bền viêm tiết niệu hồng cầu, rút ngắn tg đông máu HẬU QUẢ THỪA CHẤT KHOÁNG THỪA DO ĂN UỐNG  Thừa Sắt ở trẻ dưới 5 tuổi do uống quá liều dẫn đến tử vong. Thường ít gặp vì cơ thể có cơ chế tự điều chỉnh trong quá trình hấp thu vào đường tiêu  Thừa Iod hoá  Sử dụng trên 6mg/ngày sẽ gây ức chế hoạt động của tuyến giáp, gây nhược năng giáp.  Thừa vitamin A, thậm chí ngộ độc do thổ dân phương bắc ăn gan gấu trắng.  PNCT: bổ sung thừa iod gây nhược năng giáp ở trẻ sơ sinh, làm trẻ đần độn hoặc phì đại tuyến giáp bẩm  Thừa beta-caroten do ăn kéo dài thực phẩm này dẫn sinh. đến nhuộm vàng da. Thừa nguyên tố vi lượng gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với thừa vitamin do có phạm vi điều trị hẹp 5
  6. 3/28/2012 Thận trọng với các chế phẩm có hàm lượng lớn hơn 5 lần nhu cầu hàng ngày Trong một số US- RDA thuốc BIỆN PHÁP NÀO TRÁNH THỪA Vitamin B1 1,5 mg 125 mg VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG ? Vitamin B6 2,0 mg 125 mg Vitamin B12 6,0 mcg 50 mcg Vitamin E 30 IU 400 IU Hạn chế dùng phối hợp nhiều VTM+CK, nếu biết Trong nuôi dưỡng nhân tạo hoàn toàn ngoài đích xác thiếu vitamin hay chất khoáng nào thì nên đường tiêu hoá dùng đơn lẻ để tránh thừa các chất khác.  Bắt buộc phải bổ sung vitamin  Các công thức phối hợp nên dùng cho thiếu do rối loạn hấp thu hay ốm kéo dài  Lượng bổ sung vitamin dựa trên tình trạng bệnh lý của bệnh nhân Lựa chọn thuốc phối hợp cần phân biệt các BN thẩm tích máu chỉ nên bổ sung hỗn hợp công thức dành cho các đối tượng khác nhau vitamin tan trong nước do vitamin tan trong dầu không bị mất trong thẩm tích Chọn chế phẩm như thế nào ? Đường đưa thuốc ưu tiên là đường uống  Tránh nguy cơ thừa do có sự tự điều chỉnh  Chỉ sử dụng đường tiêm khi cơ chế hấp thu qua tiêu hoá bị tổn thương hoặc bổ sung gấp vi chất. 6
  7. 3/28/2012 Các loại vitamin đơn lẻ Các loại vitamin phối hợp  Rẻ, phù hợp với chỉ thiếu một loại vitamin nào đó  Phối hợp đầy đủ  Phối hợp chỉ các loại tan trong dầu  Phối hợp chỉ các loại tan trong nước  Lưu ý tác dụng không liên quan tới vitamin ví dụ: Vitamin B12 liều cao phối hợp trong giải độc cyanua Các loại vitamin phối hợp Các loại vitamin phối hợp Phối hợp đầy đủ  Lưu ý loại phối hợp để điều trị, không liên quan tới tác dụng trên chuyển hóa  Mục đích cung cấp vitamin và chất khoáng khi thiếu trầm trọng Vitamin 3B: đau do tổn thương dây thần kinh 7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản