TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 32 - 2024 ISSN 2354-1482
58
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LC LÀM VIC CA
NGƯỜI LAO ĐỘNG TI CÔNG TY TRÁCH NHIM HU HN
MT THÀNH VIÊN CHUYN PHÁT NHANH THUN PHONG,
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Mai Th Thanh Hương
Đinh Thị Ha
Trường Đi hc Đng Nai
*Tác gi liên h: Mai Th Thanh Hương - Email: 1204020079.dnu@gmail.com
(Ngày nhn i: 21/6/2024, ngày nhn i chnh sa: 7/7/2024, ngày duyt đăng: 13/9/2024)
TÓM TT
Khi nn kinh t th trưng ngy cng cnh tranh gay gt th động lực lm việc
của ngưi lao động trở thnh một yu tố then chốt quyt đnh sự thnh công của các
tổ chức, doanh nghiệp. Công ty Trách nhiệm hữu hn Một thnh viên Chuyển phát
nhanh Thuận Phong (J&T Express) ti Đồng Nai l một công ty chuyển phát nhanh
quốc t, xuất phát từ Indonesia v mặt ti Việt Nam năm 2018. J&T Express
minh chứng cho chin lược kinh doanh hiệu quả v sự đáp ứng nhu cầu th trưng
kp thi. Mục đích của nghiên cu ny l nhằm xác đnh các yu t ảnh hưởng đn
động lc lm vic của ngưi lao động ti Công ty J&T Express, chi nhánh Đồng Nai.
Thông qua việc nghiên cứu bộ v nghiên cứu đnh ợng, vi s ng mu kho
sát l 200 nhân viên của công ty, kt quả nghiên cứu chỉ ra có 05 nhân tố ảnh hưởng
đn động lực lm việc của ngưi lao động ti J&T Express được sp xp theo mc
độ ảnh hưởng gim dần bao gồm: mối quan hệ vi cấp trên; nim tin vo tổ chức;
lương & thưởng v phúc lợi; cơ hội đo to & thăng tin; điu kiện lm việc.
T khóa: Động lc làm việc, ngưi lao động, Công ty Chuyn phát nhanh
Thun Phong, J&T Express, phân tích nhân t khám phá (EFA)
1. Đặt vấn đề
Trong bi cnh nn kinh tế toàn cu
đang đối mt vi nhiu thách thc, t
ảnh hưởng của đi dch COVID-19, các
biến động v chính tr cho đến s phát
trin nhanh chóng ca công ngh. Vn
đề động lc làm vic của người lao
động tr thành mt yếu t quan trng
quyết định s thành công phát trin
bn vng ca các doanh nghip. Ti
Vit Nam, khi nn kinh tế đang phục
hi phát triển sau đi dch, vic hiu
thúc đẩy động lực lao động càng tr
nên quan trng. Vi s tăng trưởng
mnh m ca các ngành công nghip
dch v, cùng vi s phát trin ca th
trường lao động, các doanh nghip phi
đối mt vi thách thức làm sao đ gi
chân khích l nhân viên ca mình.
Công ty Công ty Trách nhim hu hn
Mt thành viên Chuyn phát nhanh
Thun Phong (J&T Express) cng
không nm ngoài vng cnh tranh đ.
Là mt công ty cung cp cc dch v
vn ti c uy tn và đưc ph rng khp
63 tnh thành trong c nước, J&T
Express mong mun mang đến cht
ng dch v giao hàng tt nht, cam
kết phc v mt cch trung thc và c
trch nhiệm đi vi từng đơn ng ca
khch hàng. Là mt trong nhng chi
nhnh ca J&T Express Vit Nam, J&T
Express chi nhnh Đng Nai vi mong
mun ngày càng hoàn thiện hơn nữa để
đt đưc mc tiêu chung ca t chc rt
quan tâm đến động lc làm vic ca
nhân viên, nhân viên c động lc làm
vic th mi c s cng hiến, tn tâm và
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 32 - 2024 ISSN 2354-1482
59
làm hài lng khch hàng. Mc tiêu trên
đi hỏi công ty phi nhng gii pháp
nâng cao động lc làm vic của người
lao động. V thế, nghiên cu Các nhân
t ảnh hưởng đến động lc làm vic ca
người lao động ti Công ty Trách nhim
hu hn Mt thành viên Chuyn phát
nhanh Thun Phong, chi nhánh Đng
Nai” đưc thc hin nhm mục đch
giúp nhà qun hiểu đưc nhng
nhân t ảnh hưởng đến động lc làm
vic của người lao động, t đ đưa ra
những đề xut góp phần nâng cao động
lc làm vic của người lao động và cht
ng dch v ca công ty.
2. Cơ sở thuyết
2.1. Đng lc làm vic ca ngưi lao đng
Theo Vroom (1964), động lực
trng thi hnh thành khi người lao động
vng rng h sẽ nhận đưc kết quả,
phần thưởng như mong muốn nếu h nỗ
lực thực hiện công việc. Theo Carr
(2005), tả động lực làm việc sự
thúc đẩy từ bên trong, pht sinh từ cc
nhu cầu bản của c nhân, cả c ý
thức thức, thúc đẩy h hướng tới
mục tiêu. Hay theo Robbins (2013),
động lực làm việc hoặc động viên
khuyến khch trong công việc đưc định
nghĩa là mt c nhân s luôn c gng n
lực hướng ti mc tiêu chung ca t
chc khi c s tha mn theo n lc mà
h thc hin. Theo Aarabi (2013), động
lực đề cập mối liên kết giữa c nhân
mục tiêu của h. Động lực bao gm cc
qu trnh cường độ của c nhân, đo
lường sự nỗ lực h dành cho một
mục tiêu cụ thể sự kiên tr bao lâu
một người c thể duy tr nỗ lực y. Do
đ, khi ni về động lực của người lao
động trong một t chức chúng ta
đang thảo luận về mức độ nỗ lực h
đặt vào việc đt đưc mục tiêu của t
chức đ.
C thể hiểu chung nhất về động lực
làm việc những yếu tố nội ti hoặc
bên ngoài thúc đẩy, kch thch hoặc duy
tr hành vi làm việc của một c nhân.
Đây ngun động viên hoặc do
khiến người lao động tiếp tục công việc
của mnh.
2.2. Gi thuyết nghiên cu
Điều kiện làm việc:
Điều kiện m việc tập hp cc
yếu tố môi trường, sở vật chất, chnh
sch, quy định thiết bị, công cụ làm
việc đưc công ty cung cấp cho người
lao động. Đ c rất nhiều nghiên cứu
trước chứng minh rng điều kiện m
việc c tc động tch cực đến động lực
m việc như: Đỗ Thị Anh (2019); Trần
Ái Cầm & nnk. (2024); Nguyễn Thị
Tuyết Nga & nnk. (2023); Nam
Khnh Giao & nnk. (2018); i Thị
Minh Thư (2014); Kovach (1987); Teck-
Hong & nnk. (2011); Tesfaye Teshome
(2018); Vaibhav Walia (2018). Như vậy,
giả thuyết đưc đưa ra là:
Giả thuyt H1: Điu kiện lm việc
có ảnh hưởng tích cực đn động lực lm
việc của ngưi lao động.
Lương, thưởng và phúc li:
Lương khoản tiền người lao
động nhận đưc sau một khoảng thời
gian làm việc ti công ty. Thưởng
tiền hoặc phần thưởng c gi trị khc
ngoài tiền thường đưc trao sau khi
nhân viên đt đưc mục tiêu cụ thể, đt
hiệu suất cao hoặc tham gia vào cc d
án thành công. Phúc li cc li ch
một c nhân hoặc một nhm người
nhận đưc từ việc làm hoặc từ một t
chức, t chức x hội, hoặc chnh phủ.
Hầu hết cc nghiên cứu trước đây đều
kết luận lương, thưởng phúc li c
ảnh hưởng nhiều đến động lực làm việc.
Nên giả thuyết đưc đưa ra là:
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 32 - 2024 ISSN 2354-1482
60
Gi thuyt H2: Lương, thưởng
phúc li ảnh hưởng tích cực đn
động lc làm vic của ngưi lao động.
Cơ hội đào to, thăng tiến:
hội đào to, thăng tiến to
điều kiện cho người lao động tham gia
các khóa hc nâng cao đưc năng
s hiu biết trong công vic; giúp h
xây dựng đường lối thăng tiến ràng,
khuyến khích s hc tp liên tc
sáng to khiến h cm thy t tin gii
quyết các vấn đề trong công vic, ý
mun gn lâu dài, trung thành
cng hiến hết mình cho t chc. Các
nghiên cứu trước: Đỗ Th Anh (2019);
Nguyễn Thị Bnh & nnk. (2021); Trần
Ái Cầm & nnk. (2024); Nguyễn Tiến
Dng & nnk. (2021); Nguyn Th Tuyết
Nga & nnk (2023); Nam Khánh
Giao & nnk. (2018); Trần Văn Hùng &
nnk (2020); Bùi Th Minh Thư (2014);
Kovach (1987); Teck-Hong nnk.
(2011); Tesfaye Teshome (2018);
Vaibhav Walia (2018). V vậy, giả
thuyết đưc đưa ra là:
Giả thuyt H3: hội đo to,
thăng tin mối quan hệ tích cực ti
động lực lm việc của ngưi lao động.
Mối quan hệ với cấp trên:
Mối quan hệ với cấp trên sự giao
tiếp, xử giữa cấp trên người lao
động. Cấp trên hướng dẫn, hỗ tr, công
nhận thành tch hoặc đnh gi phê bnh
cấp dưới trong qu trnh làm việc. T
đ giúp t chc, công ty to ra đưc
môi trường làm vic h tr hp tác.
Các nghiên cứu trước: Nguyn Th Bình
& nnk. (2021); Trn Ái Cm & nnk.
(2024); Nguyn Tiến Dng & nnk.
(2021); Nguyn Th Tuyết Nga & nnk
(2023); Kovach (1987); Teck Hong &
nnk (2011); Tesfaye Teshome (2018)
cng đng ými quan h vi cp trên
ảnh hưởng tích cực đến động lc làm
việc. Đề xut gi thuyết:
Gi thuyt H4: Mi quan h vi cp
trên ảnh hưởng tích cực đn động
lc làm vic.
Niềm tin vào t chức:
Niềm tin vào t chức sự tn
nhiệm, tin tưởng vào t chức nơi mnh
m việc. Theo Nguyn Th Phương
Dung (2014), lòng tin trong t chc
yếu t quan trng, giúp xây dng môi
trường làm vic tích cực và động lc ni
ti cho nhân viên. Lòng tin này ph
thuc vào cách đối x công bng, gi li
ha và đp ứng nhu cu ca nhân viên t
phía t chc, qun đng nghip.
vy, gi thuyết đưc đưa ra:
Gi thuyt H5: mi quan h tích
cc gia nim tin vào t chc vi động
lc làm vic của ngưi lao động.
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 1: hnh nghiên cứu do nhóm tác giả đ xuất
Điu kin làm vic
Lương, thưởng và phúc li
Cơ hội đào to và thăng tiến
Mối quan hệ với cấp trên
Nim tin vào t chc
ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC
+ H1
+ H2
+ H3
+ H4
+ H5
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 32 - 2024 ISSN 2354-1482
61
hnh đề xuất gm 05 biến đưc
dựa trên cc nghiên cứu trước trong
ớc ớc ngoài c kết qu ảnh
ởng tch cực đến động lực làm việc
đưc lặp li nhiều lần và phù hp với bối
cảnh làm việc ti Công ty J&T Express.
Đặc bit, nghiên cu s m rng thêm
biến nim tin vào t chc ca Nguyn
Th Phương Dung (2014) đưc ch ra
ảnh hưởng mnh m đến động lc
m vic đây một điểm mới đưc đưa
o trong nghiên cu này. Các biến độc
lp: (1) Điều kin làm việc, (2) ơng,
thưng phúc li, (3) hội đào to,
thăng tiến, (4) Mi quan h vi cp trên,
(5) Nim tin vào t chc. Biến ph thuc
“Động lc làm vic.
3. Thiết kế nghiên cu
3.1. Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu bộ đưc thc hin
bng vic tho luận nhm 10 đp viên
người lao động làm vic ti Công ty
J&T Express, chi nhnh Đng Nai để
biết ý kiến của người động liên quan
đến nhng khái nim ni dung
liên quan đến đề tài. Kết qu nghiên cu
này dùng để khám phá, b sung, điều
chnh các biến ca hình nghiên cu
sở để thiết kế bn câu hi
phng vn cho nghiên cứu định lưng.
3.2. Nghiên cứu định lượng
Theo Bollen, để thc hin phân tích
định lưng, cn ít nht 5 mu cho
mt biến ước lưng. Trong nghiên cu
này thì s biến cần ước lưng là 32, như
vy s ng mu s 160 người lao
động làm vic ti J&T Express, chi
nhnh Đng Nai. Để đm bo v cht
ng, nghiên cu này s pht hơn 200
mu kho sát bng cách gi mu kho
sát trc tuyến. Các biến quan st đưc
xây dựng trên thang đo Likert từ 1 đến
5 (trong đ 1: Rất không đng ý, 2:
Không đng ý, 3: Không ý kiến, 4:
Đng ý, 5: Rất đng ý).
Kết qu kho sát điền đầy đủ thông
tin phù hp vi yêu cu ca nghiên cu
98,04% 1,96% phiếu kho sát
không hp l b loi b.
4. Phân tích d liu và kết qu nghiên cu
4.1. Thông kê mô t
Theo kết qu kho sát, 122 nam
(chiếm 61%) cao hơn so với s ng
n 78 (chiếm 39%) người lao động
tham gia, t l y chênh lch nhau
nhưng cng phù hp vi danh sách
người lao động ca công ty hin ti.
V độ tui trong mu kho sát:
16 người (chiếm 8%) trong nhóm t 18
đến 25 tui, 115 người (chiếm 57,5%)
trong nhóm t 25 đến 40 tui 69
người (chiếm 34,5%) nm trong nhóm
t 40 tui tr lên. do cho s chênh
lch này công vic trong ngành
chuyển pht nhanh thường yêu cu nhân
viên phi sc khe tt, kh năng
thích nghi làm việc trong điu kin linh
hot, đôi khi khc nghiệt nên lao động
tr trong độ tui t 18 đến 40 thường
chiếm đa số.
V thâm niên làm vic: nhng
người lao động làm vic dưới 1 năm
(chiếm 9,5%), t 1 đến 3 năm (chiếm
36,5%) người lao động thâm niên
trên 3 năm (chiếm 54%). Điu này là do
J&T Express mi mt ti Đng Nai
vào năm 2018, nhưng đây ngành
ngh đang pht triển nhanh chóng cùng
vi s bùng n ca thương mi điện t
to ra nhiều hi vic làm, thu hút
gi chân đưc nhiều lao động mi gia
nhp ngành.
4.2. Kết qu kim định thang đo
S dng gi tr Cronbachs Alpha
để đnh gi độ tin cy ca cc thang đo
đưc s dng trong nghiên cu. Thang
đo đưc đnh gi là c chất lưng tt
khi h s Cronbachs Alpha tng th >
0,6; đng thi cc biến quan st c mc
tương quan với biến tng đều lớn hơn
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 32 - 2024 ISSN 2354-1482
62
0,3. Cc biến quan st vi phm mc
tương quan với biến tng <0,3 đều đ b
loi b để đảm bảo độ tin cy ca thang
đo, kết qu kiểm định thang đo đưc th
hin trong bng 1.
Bng 1: Kt qu kiểm đnh Cronbachs Alpha
Thang đo
Tương
quan biến
tng hiu
chnh
Hệ số
Cronbach’s
Alpha
Điu kin lm vic
0,796
Điều kiện làm việc an toàn, không độc
hi
0,530
Điều kiện làm việc tốt c to ra môi
trường làm việc tch cực
0,584
Công ty c cc chnh sch làm việc và
quy định công bng
0,679
Thời gian làm việc thoải mi, linh động
và phù hp
0,653
Lương, thưởng v phúc lợi
0,838
Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ hp
0,597
Chnh sch khen thưởng c kịp thời, rõ
ràng và minh bch
0,637
Mức lương hiện ti tương xứng với
năng lực làm việc của tôi
0,679
Công ty chi trả cc khoản thu nhập
đúng thời hn
0,681
Công ty t chức cc chuyến tham quan,
nghỉ mt hng năm cho người lao động
0,646
Tiền lương đủ đảm bảo cho cuộc sống
c nhân của nhân viên
0,458
Cơ hội đo tạo, thăng tiến
0,933
Tôi c nhiều cơ hội đưc đào to về
kiến thức, kĩ năng cần thiết cho công
việc
0,866
Công ty luôn to cơ hội cho nhân viên
thăng tiến và pht triển
0,900
Cơ hội đều công bng với mi người
0,820
Mối quan hệ với cấp trên
0,931
Tôi nhận đưc sự giúp đỡ, hướng dẫn
làm việc trực tiếp khi cần thiết
0,808
Cấp trên khen ngi, ghi nhận thành tch
khi tôi hoàn thành tốt công việc
0,895
Cấp trên c sự khéo léo, tế nhị trong
việc gp ý, phê bnh tôi
0,858
Cấp trên luôn động viên, lng nghe và
0,814