1
M ĐẦU
1.1. S cn thiết ca nghiên cu
Cơ s h tng giao thông vn ti có vai trò đặc bit quan trng trong vic phát trin kinh
tế - xã hi ca bt c quc gia, vùng lãnh th nào. H thông giao thông vn ti hin đại đồng
b thun li là điu kin tin đề quan trng thúc đẩy các hot động kinh tế - xã hi, giao lưu
hàng hóa phát trin. Như mch máu ca nn kinh tế, giao thông vn ti phát trin s đem li
hiu qu, s thông sut cho nn kinh tế quc gia; kết ni các vùng, địa phương cũng như quc
tế s to điu kin thun li cho các ngành lĩnh vc khác cùng phát trin; cơ hi hp tác, kinh
doanh trong nưc quc tế được m rng; kinh tế hi đưc ci thin đẩy mnh hi
nhp kinh tế quc tế. H tng giao thông ch có th phát trin đồng b thông qua vai trò định
hướng, chiến lược ca Nhà nước điu tiết, phân b mi ngun lc ca quc gia.
Nhn thc được tm quan trng ca vic phát trin cơ s h tng giao thông, tháng
12/2004 Th tướng Chính ph đã ra Quyết định s 206/2004/QD-TTg v vic phê duyt chiến
lược Phát trin giao thông Vit Nam định hướng đến năm 2020 và ngày 25 tháng 02 năm
2013 Th tướng Chính ph đã ra Quyết định s 355/QĐ-TTg v vic phê duyt điu chnh
Chiến lược phát trin giao thông vn ti Vit Nam đến năm 2020, tm nhìn đến năm 2030.
Theo đó nhu cu v vn đầu tư cho cơ s h tng giao thông ca Vit Nam đến năm 2020 là
rt ln, kế hoch hàng năm dành khong 3,5%-4,5% GDP vn ngân sách nhà nước trái
phiếu Chính ph tương đương khong 137.000 nghìn t đến 176.000 t đồng. Theo tính toán
ca B Giao thông vn ti, nhu cu vn đầu tư t 2016 đến năm 2020 là khong 960 nghìn t
đồng. Mc dù, Chính ph luôn dành s quan tâm đặc bit, ưu tiên b trí ngun lc đầu tư t
ngân sách nhà nước (NSNN), trái phiếu chính ph, vn h tr phát trin chính thc đầu tư
xây dng cơ s h tng giao thông. Song do yêu cu phát trin nhanh, đồng b h tng giao
thông vn ti s gp nhiu thách thc, tr ngi do cn ngun vn đầu tư rt ln, thi gian thu
hi vn lâu, ri ro cao, cn s tham gia ca nhiu bên liên quan. Kh năng đáp ng ca
các ngun vn hin cho đầu tư h tng giao thông như: Ngân sách Nhà nước, ODA, trái
phiếu chính ph... ch đáp ng khong 20 % nhu cu. Trong tương lai gn, vi nhng thay
đổi không ngng trong cơ cu kinh tế, bao gm c quá trình đô th hóa, công nghip hóa và
hi nhp toàn cu, nhu cu v các dch v h tng ti các lĩnh vc trng yếu như giao thông
vn ti Vit Nam tiếp tc tăng mnh.
Mt trong nhng phương thc huy đng vn đầu tư phát trin cơ s h tng kinh tế
hi trong đó cơ s h tng giao thông có hiu qu đã được nghiên cu trin khai áp
dng thành công nhiu quc gia trên thế gii hp tác công tư - PPP. hình hp c
đầu tư gia Nhà nước tư nhân (PPP) chính s la chn phù hp nht đối vi nưc ta
hin nay.
V mt lý thuyết, khái nim hp tác công - tư ln đầu tiên xut hin trong các chương
trình đào to được trin khai áp dng trong phát trin cơ s h tng kinh tếhi Hoa
K. Nhng li ích hiu qu ca hình PPP được khng đnh sau đó nhanh chóng
được nghiên cu, trin khai ti nhiu quc gia trên thế gii. Đến nay nh thc đầu tư theo
mô hình hp tác gia Nhà nước – tư nhân (PPP) đã được nghiên cu và áp dng thành công
ti hơn 50 quc gia trên thế gii, PPP không ch được áp dng các quc gia đã phát trin
c các nn kinh tế mi ni.
V bn cht, hp tác công- tư là s tha thun gia khu vc công (Chính ph hoc cơ
quan có thm quyn khác) và khu vc tư nhân, dn đến khu vc tư nhân cung cp các d án
hoc dch v công cng. Yếu t chính ca mt s hp tác công - tư mt chuyn giao đầu
2
tư, trách nhim li ích t các đối tác khu vc công cho các đối tác khu vc tư nhân. Nói
cách khác quan h đối tác công tư phi hp thc hin d án, thu hút vn đầu tư tư nhân
cùng chia s trách nhim, li ích và s ri ro, qua đó ci thin cht lượng các dch v công và
mang li cơ hi kinh doanh cho nhà đầu tư tư nhân.
Cho đến nay đã nhiu nghiên cu trong và ngoài nước v hp tác công - tư trong
đầu tư phát trin cơ s h tng kinh tế - xã hi nói chung và trong ngành giao thông nói riêng.
Các nghiên cu da trên quan đim và cách tiếp cn khác nhau. Cách tiếp cn da trrên kinh
tế hc Jean-Etiene de Bettignies & Thomas W.Ross, (2004); Darrinơ Grimsey, Mervyn
Lewis, (2005); Marian Moszoro & Paweł Gąsiorowski, (2008). Nhìn chung các nghiên cu
theo cách tiếp cn kinh tế hc khng định vai trò, li ích, tm quan trng và kh năng ca hp
tác công - tư trong huy động ngun lc xã hi nhm b trí, huy động, s dng, cơ cu ngun
cu vn ti ưu gia khu vc tư nhân khu vc công vào phát trin kinh tế hi phc v
li ích công cng. Hp tác công tư cho phép cng hưởng tt nht thế mnh ca các bên tham
gia, khc phc hn chế ngun lc ca Nhà nước, khai thác, thế mnh, năng lc kinh nghim
qun lý ca khu vc tư nhân; thc hin phân b li vai trò, động cơtrách nhim ca các
bên tham gia, cho phép Chính ph khu vc tư nhân chia s ri ro, nâng cao hiu qu
cht lượng các dch v công cng.
c công trình da trên lý thuyết hành chính công, David Osborne, Ted Gaebler (1997)
ch yếu xem t t khía cnh đổi mi cơ cu, chc năng, phương thc qun ca khu vc công
theo hướng m rng cnh tranh trong khu vc côngđể cho tư nhân tham gia nhiu hơn vào
c dch v công cng.
Các nghiên cu da trên quan đim pháp th chế Bharti Thakar, (2009), E. R.
Yescombe, (2007) phân tích nh hưng khung pháp lý, các vn đề v chính sách trong vic
thc thi các hot động hp tác công tư; làm rõ ngun tài tr, cơ cu tài chính, đánh giá ri ro
ca các bên khi tham gia hp tác để phù hp vi khuôn kh chính sách công ca nhà nước.
Ngoài ra các nghiên cu được thc hin nhm xác định mô hình hp tác công tư hiu
qu, Stefano Gatti, Stefanie Kleimeier & Marco Percoco (2008), Jean-Etiene de Bettignies &
Thomas W.Ross (2004); các nhân t nh hưởng đến s thành công hoc tht bi ca hp tác
ng tư trong cơ s h tng; Mona Hammami, Jean-Francois Ruhashyankiko & Etienne B.
Yehoue (2006).
Nhiu nghiên cu v hp tác công tư trong qun phát trin các lĩnh vc c th
ca đời sng kinh tế - xã hi. Thuc nhóm này khá đa dng, phong phú. Hp tác công tư trong
xây dng s h tng dch v công như nghiên cu ca Elizabeth Fife & Laura Hosman,
(2008), trong qun phát trin y tế h thng an sinh hi hoc cơ s h tng hi;
Johannes Jütting (1999), trong phát trin h thng nhà xã hi; trong giáo dc như nghiên
cu ca Harry Anthony Patrinos, Felipe Barrera-Osorio & Juliana Guáqueta (2009); trong
cung cp nước sch thoát nước thi như nghiên cu ca Jennifer Baumert & Laura
Bloodgood, (2004); trong gii quyết lao động và vic làm như nghiên cu ca Alfonso
Arellano, Florentino Felgueroso, Pablo Vázquez & Enrique González (2008). Đối vi lĩnh
vc giao thông vn ti có nghiên cu hp tác công tư trong phát trin h thng giao thông vn
ti như ca Antonio Estache, Ellis Juan & Lourdes Trujillo (2007); trong cung ng dch v
giao thông vn ti như nghiên cu ca M J Witkiss, J L Hine & S D Ellis (1999) và nghiên
cu ca Engr. Paul Chukwuka Ugboaja (2010).
Nhìn chung các công trình ngoài nước khá phong phú đa dng, có ý nghĩa rt quan
trng trong vic đặt nn móng v lý lun trong lĩnh vc hp tác công tư. Chúng to nên cách
nhìn tng quát v hp tác công tư; phân tích lý thuyết v khái nim, vai trò, kinh nghim thc
3
hin hp tác công tư trên các lĩnh vc ca đời sng kinh tế - hi; đánh giá nhng thành
công và tht bi ca vic hp tác công tư mà các nước trên thế gii đã và đang thc hin.
Mc dù hp tác công tư là mt trong nhng hình thc hp tác có hiu qu để huy động
vn cho phát trin cơ s h tng trên thế gii nhưng Vit Nam vic nghiên cu mô hình hơp
tác công tư còn khá khiêm tn. Nhng nghiên cu v PPP mi ch xut hin trong thi gian
gn đây, tp trung vào nghiên cu v th chế, pháp lý cho hot động hp tác công tư Vit
Nam như ca Mai Th Thu (2016); Đoàn Minh Hun (2012); và hp tác công tư trong mt s
lĩnh vc c th như trong trong lĩnh vc y tế ca Nguyn Th Kim Dung (2008); trong lĩnh vc
an snh xã hi như ca S Đình Thành Bùi Th Mai Hoài (2014); trong qun hiu qu
d án đầu tư phát trin đô th theo hình thc đối tác công tư Vit Nam như ca Nam Hoàng
Anh Tun (2019). Riêng đối vi lĩnh vc cơ s h tng giao thông gn đây đã có mt s tác
gi nghiên cu trong đó tp trung vào lĩnh vc phát trin mng lưới đường b như ca Nguyn
Hng Thái (2010); Hunh Th Thúy Giang (2012); Phm Dim Hng (2019). th thy rng
hu hết các công trình nghiên cu trong nước ch yếu nghiên cu các yếu t riêng l trong đó
nhiu nht được đề cp ti là khuôn kh th chế, pháp lý trong hp tác công tưchưa cho
thy đầy đủ các yếu t và mi quan h thúc đy gia các nhân t nh hưởng ti tính hiu qu
ca các mô hình hp tác công tư ti Vit nam. Đây là mt trong nhng nguyên nhân dn đến
mô hình hp tác công tư trong giao thông vn ti đã được trin khai trong nhiu d án nhưng
hiu qu vn chưa được như mong mun.
Trong thc tế, Đảng và Nhà nước Vit nam luôn nhn thc rõ tm quan trng ca hp tác
công - tư trong phát trin cơ s h tng nói chung giao thông nói riêng. Trước nhng thách
thc đặt ra trong bi cnh mi, hp tác công tư được coi như gii pháp ci cách khu vc công,
tái cơ cu khu vc nhà nước, có phm vi hot động bao trùm nhiu lĩnh vc và đem li nhng
li ích kinh tế xã hi to ln. Đây mt phương cách mi hiu qu giúp nhà nước gii
quyết vn đề thiếu ht trm trng v ngun vn cho đầu tư phát trin. Chính ph đối mt vi
nhu cu ngày ng tăng trong vic tìm đủ ngun tài chính để phát trin duy trì cơ s h
tng. Đặc bit là trong bi cnh áp lc đòi hi tăng trưởng kinh tế nhanh, ngân sách nhà nước
luôn thâm ht, t l n công ngày càng tăng cao, ngun vn ODA ngày càng hn chếkhó
tiếp cn thì vic để khu vc tư nhân tham gia cùng vi nhà nước là mt xu hướng tt yếu, đây
s nh động “m van”, “khơi ngun” cho lượng vn di dào trong nước ngoài nước
tràn vào nn kinh tế vn đã, đang khô hn v vn cho đầu tư và phát trin đất nước.
Quán trit ch trương huy động ngun vn tư nhân trong đầu tư phát trin cơ s h
tng giao thông, Th tướng Chính ph đã ban hành Ngh định 63/2018/NĐ-CP ngày
04/5/2018 ca Chính ph v đầu tư theo hình thc đối tác công tư; cùng vi đó là nhng chính
sách và gii pháp được ban hành nhm đưa ch trương đó vào hin thc. Trong mt thi gian
ngn nhiu d án hp tác đầu tư theo hình thc PPP trong xây dng cơ s h tng giao thông
đã được phê duyt, trin khai trong thc tế. Kết qu thu hút đu tư tư nhân, trong lĩnh vc
đường b trong giai đon 2013 – 2018 là 71 d án BOT vi tng mc đầu tư khong 202.556
t đồng; nh đó thu hút các d án PPP, h thng cơ s h tng giao thông Vit Nam đã
được nâng cp và xây dng mi, thay đổi rt tích cc. Thông qua vic thc hin xã hi hoá,
đầu tư theo hình thc PPP, các d án giao thông đã được đầu tư xây dng theo hướng hin
đại, phát trin được các k thut mi, đặc bit là mt s d án mi được đầu tư xây dng đồng
b, hin đại, góp phn nâng cao năng lc khai thác, đáp ng tăng trưởng kinh tế: tăng tc độ
khai thác trên các tuyến đường b, cng bin, đưng sông, sân bay. Có th nói, hp tác công
tư trong xây dng cơ s h tng giao thông nước ta đã được cng đồng doanh nghip hưởng
ng và đánh giá cao mang lic li ích thiết thc cho toàn hi cũng như các nđầu tư tư
4
nhân. Hình thc hp tác này giúp Nhà nước thc hin tt chc năng ca mình tháo g được
vn đề thiếu ht vn trong đầu tư ng, nht đối vi các d án đòi hi lượng vn ln để
xây dng kết cu h tng, cung cp các dch v công trong bi cnh yêu cu thc hin mc
tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh, thâm ht ngân sách Nhà nước và t l n công ngày càng tăng
cao. Vic huy động ngun lc tư nhân đầu tư phát trin cơ s h tng giao thông góp phn
đảm bo đạt được các mc tiêu phát trin phát trin kinh tế xã hi đáng khích l trong nhng
năm va qua.
Tuy nhiên, bên cnh nhng thành công, vic trin khai các d án PPP trong lĩnh vc
giao thông vn ti cũng bc l nhng hn chế, bt cp dn đến chưa phát huy tt hiu qu ca
mô hình này tương xng vi tim năng li ích đem li. Nhng nghiên cu v PPP, đánh giá
toàn din tác động ca các nhân t đến hiu quhình hp tác công tư trong xây dng cơ
s h tng giao thông vn còn b ng, chưa đưc quan tâm đúng mc. Để khc phc nhng
hn chế c v lý lun thc tế trin khaihình hp tác công tư trong xây dng cơ s h
tng giao thông, tác gi chn nghiên cu đề tài lun án: “Các nhân t nh hưởng đến hiu qu
mô hình hp tác công – tư (PPP) trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam”.
Kết qu nghiên cu lun án nhm đưa ra nhng gi ý xây dng trin khai h thng các chính
sách, gii pháp thúc đẩy các nhân t tác động, nâng cao hiu qu mô hình PPP trong lĩnh vc
giao thông vn ti trong thi gian ti.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
Trên cơ s lý lun v hp tác công tư (PPP), thc trng và các nhân t nh hưởng đến
hiu qu mô hình PPP trong lĩnh vc đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam, lun
án s đề xut các gii pháp nhm thúc đẩy hiu qu hp tác công tư trong đầu tư cơ s h tng
giao thông vn ti Vit Nam.
1.3. Câu hi nghiên cu
Để có th đạt được các mc tiêu nghiên cu nêu trên, đề tài đi sâu vào tr các câu hi
c th sau:
Mt là, có nhng nhân t nào nh hưởng đến hiu quhình hp tác công - tư trong
đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti?
Hai , thc trng hp tác công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit
Nam như thế nào?
Ba là, các nhân t nào tác động đến hiu qu hình hp tác công – tư trong đầu tư
cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam? Các nhân t tác động như thế nào và nhân t nào
tác động quan trng trong bi cnh hin nay?
Bn là, làm thế nào để nâng cao hiu qu hiu qu hình hp tác công tư trong
đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam trong thi gian ti?
1.4. Phm vi và đối tưng nghiên cu
1.4.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tưng nghiên cu ca lun án hình hp tác công - tư các nhân t nh
hưởng đến hiu qu mô hình hp tác công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti
Vit Nam.
1.4.2. Phm vi nghiên cu
Phm vi v ni dung: Hp tác công tư là vn đề rt rng, lun án tp trung nghiên cu
và gii quyết các ni dung liên quan v các nhân t nh hưởng đến hiu qu ca mô hình hp
tác công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam. Ni dung nghiên cu,
đánh giá các nhân t tác động đến hiu quhình hp tác – công tư trong đầu tư cơ s h
5
tng giao thông vn ti Vit Nam trên bình din chung, không đánh giá c th qua tng d
án..
Phm vi v không gian: Nghiên cu các nhân t nh hưởng đến hiu qu mô hình hp
tác công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti (bao gm các hình thc PPP trong
các lĩnh vc giao thông) Vit Nam. Lun án cũng nghiên cu các kinh nghim ca quc tế
v mô hình hp tác công tư trong lĩnh vc đầu tư cơ s h tng giao thông.
Phm vi thi gian: Nghiên cu thc trng t năm 2013-2018, s liu đánh giá được thc
hin năm 2018, gii pháp và kiến ngh cho đến năm 2025 và hướng đến năm 2030.
1. 5. Tóm tt phương pháp nghiên cu
1.5.1. Ngun d liu và phương pháp thu thp d liu
Đối vi ngun d liu th cp: Để thu thp d liu th cp căn c vào mc tiêu, đối
tượng và phm vi nghiên cu, tác gi xác định la chn các loi d liu và ni dung khoa hc
cn thiết phc v cho vic hình thành khung lý thuyết, xác định mô hình nghiên cu ca lun
án. Nghiên cu tài liu lý thuyết, h thng hóa cơ s lun. Ngoài ra tác gi cũng thu thp
các d liu, s liu phc v cho vic phân tích đánh giá thc trng mô hình PPP và nh hưởng
ca các nhân t đến hiu qu ca hình PPP trong phát trin kết cu h tng nói chung và
cơ s h tng giao thông vn ti Vit nam thông qua các báo cáo và s liu thng kê đã công
b t các t chc, cơ quan nghiên cu t chc qun nhà nưc; các văn bn pháp lut
ca nhà nước ban hành có liên quan trc tiếp đến PPP, các báo cáo kết qu nghiên cu v PPP
t các t chc nghiên cu khoa hc trong nước, các d án, đề án, chương trình nghiên cu
ca các b ngành có liên quan.
Đối vi ngun d liu sơ cp: Để thu thp d liu sơ cp phc v công tác nghiên cu
tác gi tiến hành 2 hình thc ch yếu là phng vn các chuyên gia, các nhà qun lý kho
sát điu tra trc tiếp qua bng hi. Cách thc tiến hành phng vn điu tra kho sát trc
tiếp qua bng hi s được trình bày chi tiết trong Chương 3: Phương pháp nghiên cu.
1.5.2. Phương pháp s lý và phân tích d liu
Các ngun d liu thu thp được tp hp, chn lc, phân loi, h thng hóa thông tin
theo tng ni dung c th. Tiếp đó tác gi s dng tng hp các phương pháp phân tích thông
kê mô t, tng hp, so sánh đối chiếu theo thi gian và theo không gian. Các k thut thng
được s dng để thiết kếc bng biu, trình bày và phân tích các d liu.
1.5.3.
Cách tiếp cn trong nghiên cu:
Lun án s dng đồng thi 2 cách tiếp cn là nghiên cu định tính và nghiên cu định
lượng.
Nghiên cu định tính: được thc hin trên cơ s kế tha và vn dng có chn lc các
kết qu nghiên cu thuyết thc nghim trên thế gii nhm xác định các nhân t s
khác bit v mc độ nh hưởng ca các nhân t này đến s thành công ca PPP lĩnh vc giao
thông vn ti các quc gia phát trin đang phát trin. Mc đích ca nghiên cu này nhm
tìm hiu cách thc PPP vn hành nhng quc gia đã tn ti th trường PPP, t đó la chn
phương pháp tiếp cn phù hp cho nghiên cu cách thc vn hành ca PPP trong điu kin
th trường PPP chưa hình thành như Vit Nam. Kết qu t bước nghiên cu trên được kết hp
vi thông tin ghi nhn t các s liu thng kê, phân tích đưc công b ca mt s cơ quan
qun lý nhà nước, ngân hàng, các tp đoàn tư nhân ngành xây dng và giao thông, nhm đạt
được mt đánh giá đa chiu v PPP đểcơ s điu chnh các thang đo v hiu qu ca các
d án PPP giao thông ti Vit Nam.
Nghiên cu định lượng: s dng hình hi quy đa biến đo lường các nhân t nh
hưởng đến hiu qu hình PPP giao thông bng công c phân tích s dng phn mm
6
thng kê SPSS bao gm phng vn mt s cán b qun lý nhà nước và cán b, nhân viên ca
các Tp đoàn, Tng công ty, Ngân hàng tham gia trin khai mô hình PPP trong đầu tư cơ s
h tng giao thông vn ti ti Vit Nam nhm đánh giá sâu v thc tin hình PPP trong
lĩnh vc giao thông ti Vit Nam và điu chnh mô hình nghiên cu ca đề tài (nếu cn). Sau
đó, lun án s xây dng thang đo cho các biến s, thiết kế bng hi. Bng hi s được kho
sát th nghim và điu chnh nếu cn thiết trước khi kho sát chính thc các cán b qun
nhà nước cán b nhân viên ca các Tp đoàn, Tng công ty, Ngân hàng. Kho sát th
nghim s s dng phương pháp chn mu ngu nhiên bao gm: 5 cán b qun lý nhà nước,
5 cán b qun lý , 20 nhân viên ca các Tp đoàn, Tng công ty, Ngân hàng. Sau đó, tác gi
tiến hành kho sát chính thc, thu thp d liu nghiên cu thông qua 250 phiếu điu tra.
Ngoài ra, tác gi s dng kinh nghim ca các hình hp tác ng tư trong giao
thông ca Hàn Quc, Trung Quc, Thái Lan, Singapore…; các hi tho v PPP do World
Bank tài tr được t chc trong ngoài nước, kinh nghim thc tế ca các d án PPP
giao thông hin nay, kết hp vi các d liu t các bước nghiên cu trước để đánh giá các
nhân t nh hưởng đến hiu qu ca mô hình PPP trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn
ti ti Vit Nam.
1.6. Kết qu đạt được ca Lun án
Vthuyết: H thng hóa và đóng góp mi trong lý lun v mô hình hp tác công
tư trong đầu tư phát trin giao thông vn ti Vit Nam. Đề xut mô hình nghiên cu và làm
các nhân t nh hưởng đến hiu qu hình hp tác công tư trong đầu tư cơ s h tng
giao thông Vit Nam, xác định các nhân t nh hưởng quan trng trong bi cnh hin nay.
V thc tin
Đánh giá thc trng hp tác công tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti theo
hình thc hp tác công tư ti Vit Nam. Ch ra nhng đim hn chế, khó khăn khi áp dng
mô hình hp tác công tư trong thc tin đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam.
Lượng hóa được mi quan h gia các nhân t Thái độ, năng lc và kinh nghim ca
khu vc tư nhân, Vai trò và s cam kết ca Nhà nước, S h tr ca bên cho vay, S hài lòng
ca người s dng dch v giao thông, Môi trường đầu tư Đặc đim ca các d án giao
thông nh hưởng đến hiu quhình hp tác công tư trong thc tin đầu tư cơ s h tng
giao thông vn ti Vit Nam. Qua nghiên cu, rút ra nhng bài hc v phát huy các nhân t
nh hưởng tích cc nhm thúc đẩy và nâng cao hiu quhình hp tác công tư trong đầu
tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam.
Đề sut các định hướng và gii pháp nhm nâng cao hiu qu mô hình hp tác công –
tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam.
1.7. Kết cu ca Lun án:
Ngoài phn m đầu, kết lun và kiến ngh, danh mc tài liu tham kho, ph lc, ni
dung ca lun án đưc b cc thành 05 chương:
Chương 1: Tng quan các nghiên cu liên quan đến đề tài Lun án
Chương 2: Cơ s lun v hình hp tác công tư các nhân t nh hưởng đến
hiu qu ca mô hình hp tác công tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti
Chương 3: Phương pháp nghiên cu
Chương 4: Phân tích và tho lun kết qu nghiên cu
Chương 5: Gii pháp hoàn thin các nhân t nhm nâng cao hiu qu mô hình hp tác
công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam
7
CHƯƠNG 1: TNG QUAN CÁC NGHIÊN CU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUN ÁN
Khi tng quan các công trình nghiên cu liên quan đến ni dung ca đề tài, tác gi chia
ni dung các công trình đã công b trước đó trong và ngoài nước theo 02 nhóm ni dung
cơ bn như sau:
- Các công trình nghiên cu nước ngoài có liên quan đến hp tác công – tư.
- Các công trình nghiên cu trong nưc có liên quan đến hp tác công tư và hp tác
công tư trong lĩnh vc giao thông vn ti.
1.1. Các công trình nghiên cu nước ngoài có liên quan đến hp tác công – tư
Trên thế gii, mô hình hp tác công tư xut hin t khá sm. Ngay t thế k 18 và 19
Anh, Pháp đã xut hin nhiu hình thc hp tác gia nhà nước và tư nhân để cùng xây dng
các cơ s h tng hoc cung cp các dch v công. Tuy nhiên, phi đến nhng năm 1950 thì
thut ng “hp tác công-tư(public-private partnerships) mi bt đu xut hin Hoa K
trong các chương trình giáo dc do c khu vc công khu vc tư tài tr. K t thp niên
1970 tr li đây, hình thc hp tác công-tư phát trin mnh gn vi trào lưu “ch nghĩa dân
ch xã hi”, “ch nghĩa t do mi” các nước vn hành theo cơ chế th trường bng vic thu
hp khu vc công, m rng vai trò ca khu vc tư trong cung ng dch v công. Chính vì vy,
ch đề này đã thu hút được đông đảo các hc gi nước ngoài nghiên cu trên nhiu góc độ
khác nhau.
Tóm li nhng nghiên cu ngoài nước đã cung cp cách nhìn tng quát v hp tác
công tư; phân tích lý thuyết v khái nim, vai trò, kinh nghim thc hin hp tác công tư trên
các lĩnh vc ca đời sng kinh tế - xã hi; đánh giá nhng thành công và tht bi ca vic hp
tác công tư mà các nước trên thế gii đã đang thc hin. Đó là mt ngun tư liu th cp
quan trng giúp định hình cách nhìn tng th, xây dng khung lý thuyết v hp tác công tư
Vit Nam. Ngoài ra nhng nghiên cu này đã gi m nhiu cách tiếp cn mi, b ích cho
vic trin khai nghiên cu v hp tác công tư Vit Nam trong điu kin kinh tế th trường
và hi nhp kinh tế quc tế.
1.2. Các công trình nghiên cu trong nước có liên quan đến hp tác công tư và hp
tác công tư trong lĩnh vc giao thông vn ti
Vit Nam, mc dù là mt trong nhng hình thc hp tác đầu tư hiu qu để huy
động vn cho phát trin cơ s h tng, song PPP li chưa nhn được s quan tâm và nghiên
cu đúng mc.
Nhng nghiên cu nêu trên đây đã phn nào phn ánh được mi quan tâm ca gii
nghiên cu và các nhà hoch định chính sách Vit Nam đối vi vn đề hp tác công tư. Tuy
nhiên, hu hết các nghiên cu mi ch dng li vic phân tích các d án đơn l, trong mt
s lĩnh vc đơn l, chưa bao quát vn đề lun v hp tác công tư, do đó vic nghiên cu
tiếp tc vn đề này tm lý lun là điu cn thiết và cp bách.
1.3. Khái quát nhng kết qu ca các công trình nghiên cu có liên quan và nhng vn
đề lun án cn tp trung gii quyết
Do mc đích, đối tượng, ni dung, phm vi nghiên cu và phương pháp tiếp cn khác
nhau, mi công trình khoa hc nói trên mc dù cùng nghiên cu v mt lĩnh vc hp tác
công - tư nhưng có đối tượng, ni dung, phm vi nghiên cu độc lp đã th hin tính đa dng,
phong phú trong cách tiếp cn khác nhau. Các công trình này đã góp phn quan trng lun
gii sâu sc các vn đề sau:
8
Th nht, các công tnh nghiên cu liên quan đến hp tác công tư hp c ng - tư tuy
ch tiếp cn kc nhau, song đều có nhng đim chung là khng đnh v trí, vai trò rt quan trng
ca hp tác công tư trong phát trin kinh tế - hi nói chung li ích ca hp c công - tư trong
đầu tư cơ s h tng nói riêng. Các nghiên cu v hp c ng tư các công trình đã đưc nghiên
cu mtch nghm túcđưa ra đưc nhng gii pháp c th để nâng cao cht lưngnh
hp c công tư.
Th hai, trên cơ s khoa hc các tác gi đã nhn định, phân tích s phát trin các yêu
cu cũng như các nhân t tác động đến hp tác công - tư đề xut các gii pháp cơ bn hoàn
thin mô hình hp tác công tư; đặc bit chú trng phương hướng, các gii pháp hoàn thin h
thng các văn bn pháp lý, cũng như xây dng các chính sách v hp tác công tư nói chung
và hp tác công tư trong lĩnh vc giao thông vn ti nói riêng. Đây nhng ni dung, bin
pháp có cơ s khoa hc, có giá tr lý lun và thc tin sâu sc được tác gi kế tha, phát trin
trong nghiên cu đề i: Các nhân t nh hưởng đến hiu qu hình hp tác công tư
(PPP) trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn Vit Nam”.
Th ba, các công trình, đề tài khoa hc ca các tác gi trên đây cũng đồng thi khng
định: hp tác công - tư cũng ch mt hình thc đầu tư, tăng cường lôi cun các ngun lc
ngoài xã hi tham gia cùng vi nhà nước trong vic xây dng h tng cơ s và cung cp các
dch v, là mt trong nhng gii pháp có th áp dng để nâng cao hiu qu hot động ca nhà
nước trong vic bo đảm s phát trin ca xã hi và là cơ hi kinh doanh, đầu tư ca khu vc
tư nhân và các bên tham gia.
Th tư, hu hết các nghiên cu đều khng đnh không phi lĩnh vc nào, trong môi
trường nào cũng có th trin khai các d án hp tác công - tư. Hình thc hp tác công - tư ch
có th được trin khai khi đáp ng được nhng điu kin, yêu cu nht định, trong mt môi
trường n định và có khuôn kh pháp lý rõ ràng. Các công trình, nht là các công trình nghiên
cu trong nước trong thi gian gn đây đã phân tích đánh giá đưa ra nhng gii pháp mang
tính định hướng vic nâng cao hiu qu mô hình hp tác công - tư nước ta hin nay.
CHƯƠNG 2: CƠ S LÝ LUN V HP TÁC CÔNG TƯ VÀ CÁC NHÂN T NH
HƯỞNG ĐẾN HIU QU MÔ HÌNH HP TÁC CÔNG TƯ TRONG
ĐẦU TƯ CƠ S H TNG GIAO THÔNG VN TI
2.1. Khái nim và vai trò trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti
Theo Mossman F. H. Morton N. (1957), Priciples of Transportation, (e-book), khái
nim H tng giao thông vn ti là h thng nhng công trình vt cht k thut, các công trình
kiến trúc để t chc cơ s h tng mang tính nn móng cho s phát trin ca ngành giao thông
vn ti nn kinh tế. H tng giao thông vn ti bao gm h thng cu, đường, cng bin,
cng sông, nhà ga, sân bay, bến bãi và h thng trang thiết b ph tr: thông tin tín hiu, bin
báo, đèn đường...
Đặc trưng ca h tng giao thông vn ti tính thng nht đng b, gia các b
phn có s gn kết hài hoà vi nhau to thành mt th vng chc đảm bo cho phép phát huy
được sc mnh tng hp ca c h thng. Đặc trưng th hai là các công trình kết cu h tng
quy ln ch yếu ngoài tri, b trí ri rác trên phm vi c nước, chu nh hưởng
nhiu ca t nhiên.
T nhng đặc đim đặc trưng ca h tng giao thông vn ti, có th nhn thy đầu tư phát
trin đồng b cơ s h tng giao thông vn ti s đem li hiu qu, s thông sut cho nn kinh
tế quc gia. Cơ s h tng giao thông vi s liên kết cht ch gia các lĩnh vc đưng b,
9
đường st, đường thy, hàng hi, hàng không và kết ni các vùng, địa phương cũng như quc
tế s to điu kin thun li cho các ngành lĩnh vc khác cùng phát trin; cơ hi hp tác, kinh
doanh trong nưc quc tế được m rng; kinh tế hi đưc ci thin đẩy mnh hi
nhp kinh tế quc tế. Tuy nhiên, vic phát trin đồng b h tng giao thông vn ti gp nhiu
thách thc, tr ngi do cn ngun vn đầu tư ln, thi gian thu hi vn lâu, ri ro cao, cn có
s tham gia ca nhiu bên liên quan. Nhà nước cn xây dng được th chế đồng b, rõ ràng
và kim soát cht ch vic thc thi nhng chính sách để thu hút được ngun vn, nhà đầu tư
tư nhân cùng tham gia đạt được mc tiêu hiu qu, đảm bo li ích ca các bên tham gia.
2.2. Mô hình hp tác công - tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti
Khái nim v mô hình hp tác công-tư được dùng ph biến hin nay là: Mô hình hp tác
Nhà nước và Tư nhân hay còn gi là hp tác công - tư là mô hình mà theo đó Nhà nước cho
phép Tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dch v hoc công trình công cng ca nhà nước.
Vi mô hình này, Nhà nước s thiết lp các tiêu chun v cung cp dch v tư nhân được
khuyến khích cung cp bng cơ chế thanh toán theo cht lượng dch v. Đây là hình thc hp
tác s mang li li ích cho c Nhà nưc và người dân vì tn dng được ngun lc tài chính và
qun lý t tư nhân, trong khi vn đảm bo các li ích cho người dân. Thut ng “mi quan h
đối tác Nhà nước Tư nhân” miêu t mt lot các mi quan h th gia các t chc Nhà
nước và Tư nhân liên quan đến lĩnh vc cơ s h tng và các lĩnh vc dch v khác. PPP th
hin mt khuôn kh s tham gia ca khu vc tư nhân nhưng vn ghi nhn và thiết lp vai t
ca chính ph đảm bo đáp ng các nghĩa vhi và đạt đưc thành công trong ci cách ca
khu vc nhà nưc và đu tư công [PPP-Handbook-VN; ADB; 2007].
Mc dù có nhng định nghĩa khác nhau v PPP, nhưng chúng đều có đặc đim chung, nó
đều th hin rng quan h đối tác công - tư s tha thun gia khu vc công (Chính ph
hoc cơ quan thm quyn khác) khu vc tư nhân, dn đến khu vc tư nhân cung cp
các d án hoc dch v được cung cp theo truyn thng ca khu vc công cng. Yếu t chính
ca mt s hp tác công - tưmt chuyn giao đầu tư, trách nhim và li ích t các đối tác
khu vc công cho các đối tác khu vc tư nhân.
Các hp đồng PPP có rt nhiu hình thc, mi hình thc phù hp vi mt điu kin nht
định, vi khong thi gian thc hin nht định, đó vai trò ca Nhà nước Tư nhân được
hoán đổi rt nhiu, t phân b ri ro nhiu cho Nhà nước trong hình thc hp đồng dch
v/qun lý, hoc cho tư nhân trong hình thc Xây dng - Kinh doanh - Chuyn giao, Xây
dng - Chuyn giao - Kinh doanh, hay Nhà nước Tư nhân cùng chia s ri ro. Vic la
chn hình thc thc hin d án PPP ph thuc vào tng điu kin c th.
2.3. Các nhân t nh hưng đến hiu qu mô hình hp tác công - tư
Các nhà nghiên cu s dng c hình khác nhau để nghiên cu v các nhân t nh
hưởng đến hiu qu ca PPP, nhìn chung các kết qu ch yếu tp trung vào 4 nhân t chính
như hình sau:
Vai trò ca Chính ph
Cu trúc tài tr Hiu qu ca PPP La chn đối tác tư nhân
Phân b các ri ro
Hình 2.1: Các nhân t tác động đến hiu qu ca PPP
Ngun: Nghiên cu ca tác gi
2.4. Lý thuyết các bên liên quan nh hưởng đến hiu qu ca mô hình hp tác công
tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông
Theo Zhang X. Q. (2005), vic trin khai d án hp tác công tư có hiu qu hoc thiếu
hiu qu được đánh giá da trên kết qu đạt được ca các bên liên quan. Hiu qu được đánh
10
giá bi khong cách gia nhng k vng ca các bên liên quan vi kết qu mong mun ca
d án.
Thut ng “các bên liên quan” được bt ngun t Hc vin nghiên cu Stanford (SRI)
vào nhng năm 1960. Các bên liên quan đưc hiu nhng nhóm nếu không s h
tr ca h thì t chc không th tn ti. Freeman (1984), định nghĩa các bên liên quan như
nhóm hay cá nhân có nh hưởng hoc b nh hưởng bi s đạt được mc tiêu ca t chc hay
nhng nhóm người rt quan trng vi s sng còn ca t chc. Venkat Raman (2004), đưa ra
khái nim các bên liên quan là cá nhân, nhóm hoc t chc có nh hưởng trc tiếp hoc gián
tiếp đáng k đến cách t chc hot động và hình thành chính sách, quyết định cũng như hành
động ca t chc. Jones & Wicks (1996), cho rng ni dung lý thuyết ca các bên liên quan
tp trung vào vic ra quyết định qun ca t chc t chc quan h vi nhiu nhóm
(các bên liên quan) và b nh hưởng bi các quyết định ca các nhóm đó. Lý thuyết các bên
liên quan rt hu ích để giúp xác định các n liên quan mi quan h gia các bên liên
quan trong quá trình hot động ca t chc. Tuan L. A. (2016), cho rng trong mt d án PPP,
các bên liên quan chính được xác định gm: Khu vc Nhà nước, khu vc tư nhân, người s
dng dch v và bên cho vay. Như vy, da theo hc thuyết các bên liên quan, trong nghiên
cu này, chun mc ch quan bao gm nh hưởng t phía khu vc Nhà nước, ngưi s dng
dch v và bên cho vay.
Lý thuyết các bên liên quan cùng tiến trình t đầu cho đến khi d án PPP đi vào hot
động đưa ra nh hiu qu ca hp tác công - tư trong đó yếu t ph thuc là Hiu qu
mô hình hp tác công – tư chu nh hưởng bi 7 biến độc lp gm: (1) Cam kết ca khu vc
Nhà nước; (2) Môi trường đầu tư ; (3) H tr ca bên cho vay; (4) Đặc đim ca d án ; (5)
Thái độ ca khu vc tư nhân ; (6) Năng lc và kinh nghim ca khu vc tư nhân; (7) S hài
lòng ca người s dng dch v;
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Sau khi tng quan tình hình nghiên cu, xác định khong trng, định hướng, mc tiêu
nghiên cu và nghiên cu cơ s lý lun v hp tác công tư và các nhân t nh hưởng đến mô
hình hp tác công tư, chương này tác gi tp trung trình bày chi tiết phương pháp nghiên cu
lun án bao gm xây dng quy trình nghiên cu, đề xut hình nghiên cu, thang đo
các gi thuyết nghiên cu, nghiên cu định tính, nghiên cu định lượng sơ b nhm hiu
chnh mô hình nghiên cu; nghiên cu sơ b chính thc xây phương pháp thu thp và s
d liu sơ cp t phng vn chuyên gia, các nqun kho sát điu tra trc tiếp qua
bng hi.
3.1. Quy trình nghiên cu
Nhm thc hin mc tiêu nghiên cu các nhân t nh hưởng đến hiu quhình hp
tác công tư trong đầu tư cơ s h tng giao thông vn ti Vit Nam, tác gi xây dng quy
trình nghiên cu chia làm 5 bước chính (Hình 3.1), kết hp hai phương pháp nghiên cu định
tính nghiên cu định lượng, c th ni dung các bước nghiên cu chính trong quy trình
nghiên cu được thc hin như sau: