Tp chí Khoa học Đại hc Huế: Kinh tế và Phát trin;
pISSN: 25881205; eISSN: 26159716
Tp 130, S 5A, 2021, Tr. 151172; DOI: 10.26459/hueunijed.v130i5A.6039
CÁC NHÂN T NH HƯỞNG ĐẾN S HÀI LÒNG
CÔNG VIC CA NHÂN VIÊN TRONG NGÀNH KHÁCH SN
TẠI ĐÀ NẴNG
Nguyn Th Kim Hu*
Trường Đại hc Đông Á, S 33 Xô Viết Ngh Tĩnh, TP. Đà Nẵng, Vit Nam
* Tác gi liên h: Nguyn Th Kim Hu <huentk@donga.edu.vn>
(Ngày nhn bài: 10-10-2020; Ngày chp nhận đăng: 25-6-2021)
Tóm tt. S hài lòng công vic ca nhân viên trong ngành khách sn là mt trong nhng yếu t quan trng
có tác động đến lòng trung thành ca nhân viên hiu qu kinh doanh ca doanh nghip. Nghiên cu này
nhm mục đích xác định, phân tích và đánh giá sự tác động ca các yếu t đối vi s hài lòng công vic ca
nhân viên trong ngành khách sn tại Đà Nẵng. Nghiên cu tiến hành thu thp d liu thông qua kho sát
trc tuyến 393 nhân viên khách sn trên địa bàn thành ph Đà Nẵng. Mô hình nghiên cứu được kiểm định
thông qua phương pháp phân tích hi quy. Kết qu ch ra rng ch 4 yếu t bao gồm lương hội
thăng tiến, s đào to, s công bng bn cht công vic c động đến s hài lòng công vic ca nhân
viên. Trong đó, yếu t lương hội thăng tiến được xem ảnh hưởng mnh nhất đến s hài lòng
công vic. Bên cạnh đó, phân tích phương sai ANOVA cho thy s khác nhau v s hài lòng công vic
đối vi các nhóm mức lương khác nhau.
T khóa: S hài lòng công vic, thành ph Đà Nẵng, nhân viên ngành khách sạn, đặc điểm nhân khu hc
Factors affecting job satisfaction of hotel employees in Da Nang
Nguyen Thi Kim Hue*
Dong A University, 33 Xo Viet Nghe Tinh St., Da Nang city, Vietnam
* Correspondence to Nguyen Thi Kim Hue < huentk@donga.edu.vn >
(Received: October 10, 2021; Accepted: Jun 25, 2021)
Abstract. Job satisfaction of employees in the hotel industry is one of the vital factors affecting employee
loyalty to the hotel businesses as well as its business performance. This study aims to examine, analyze and
evaluate the impact of factors on job satisfaction of hotel employees in Danang. Data was collected via an
online survey from 393 employees working in hotels of Danang city. Regression analysis was applied to test
the research hypotheses. The results indicate that only four factors including pay and promotion, training,
Nguyn Th Kim Hu
Tp 130, S 5A, 2021
152
fairness and nature of work impact on job satisfaction. Specifically, pay and promotion is the most influential
factor. In addition, there is a difference of job satisfaction in different pay groups through testing ANOVA.
Keywords: Job satisfaction; Da Nang city, Hotel employees, Demographic characteristics
1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, du lịch đã có sự tăng trưởng liên tục và ngày càng đa dạng hóa
để tr thành mt trong nhng ngành kinh tế phát trin nhanh nht trên thế gii [1]. Theo T chc
du lch thế giới UNWTO, lượng khách du lch quc tế toàn cầu năm 2019 tăng trưởng 4% so vi
năm 2018, con số này đã đạt mc d báo sm so vi d báo dài hn ca UNWTO [2]. Cùng vi
s phát trin du lch thế gii, du lch Việt Nam cũng có những khi sc nhất định. Theo đó, năm
2019 Việt Nam đón hơn 18 triệu du khách quc tế vi tng doanh thu du lch năm 2019 tăng 18,5
% so với năm 2018 [3]. S tăng trưởng s t khách du lch dẫn đến s gia tăng nhu cầu v dch
v lưu trú. Nhận thy tiềm năng phát trin của ngành lưu trú, rất nhiu doanh nghiệp đã tham
gia đầu tư kinh doanh khách sn dn đến s bùng n v s ợng cơ s lưu trú. Hiện tượng này
có th nhìn thy mt thành ph nn du lch phát triển như Đà Nẵng. Theo thng ca S
Du lch Đà Nẵng [4], ngành lưu trú Đà Nng có s tăng trưởng vượt bc v s ợng s lưu
trú, c th năm 1997 ch 56 sở lưu trú với 2000 phòng nhưng đến năm 2019 tăng mạnh
lên 943 doanh nghip vi 40.074 phòng. Điều này đã dẫn đến s cnh tranh khc lit gia các
doanh nghip khách sn. Bên cạnh đó, một thc tế rng t l thuyên chuyn hay b vic của đội
ngũ lao động trong ngành du lch Đà Nẵng cao [5, 6]. Thc trạng này đã đặt mt s quan tâm
làm sao để th vừa thu hút được khách hàng trong môi trường cnh tranh, vừa tăng cường
lòng trung thành của nhân viên đối vi doanh nghip khách sn. Nhiu nghiên cứu trước đây đã
ch ra rng s hài lòng công vic của nhân viên được xem là yếu t đóng vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy s hài lòng khách hàng cũng như s trung thành ca nhân viên [79].
Trong lĩnh vực khách sn, nhân viên có s ảnh hưởng lớn đến s hài lòng khách hàng. Bi
khác vi sn phm vt cht, sn phm dch v mang tính hình nhân viên đóng vai trò
trng yếu trong quá trình tương tác cùng khách hàng tạo ra giá tr sn phm dch v. Các nghiên
cứu trước ch ra rng mi quan h thun chiu gia s hài lòng công vic ca nhân viên
năng suất làm vic ca nhân viên [10, 11]. Ngoài ra theo mô hình chui li nhun ca Heskett &
cs. [12] cũng thể hin rng s hài lòng ng vic s tác động tích cực đến chất lượng sn phm
dch v cho khách hàng, điu này s làm gia tăng s hài lòng khách hàng, t đó tác động đến
doanh thu và li nhun ca doanh nghip.
Bên cạnh đó, sự hài lòng công vic của nhân viên còn được xem như mt yếu t thúc
đẩy lòng trung thành ca nhân viên đối vi t chc [79]. S ri b doanh nghip ca nhân viên
dn ten phát sinh chi phí đào tạo cũng như làm giảm năng suất lao động. Khi mt nhân viên lâu
jos.hueuni.edu.vn
Tp 130, S 5A, 2021
153
năm nghỉ vic, doanh nghip phi mất chi phí cao để đào tạo li nhân viên mi vi chi phí có th
gp 1.5 ln so vi mức lương của nhân viên đó [13]. Hơn thế na, nó còn ảnh hưởng đến uy tín,
thương hiệu doanh nghip [14], khiến doanh nghip mất khách hàng cũng như làm giảm cht
ng sn phm dch v [15]. Mà s hài lòng công việc được xem mt trong nhng do
khiến nhân viên ri b công việc [16, 17]. Do đó, đ gim t l nhân viên b vic trong ngành
khách sn thiết yếu cn phi chú trọng gia tăng sự hài lòng công vic ca nhân viên.
Vi tm quan trng ca s hài lòng công việc đến hiu qu kinh doanh ca ngành khách
sạn như trên mt thc tế rng vn còn rt ít nghiên cứu trong nước v s hài lòng ca nhân
viên trong ngành khách sn. Do đó, nghiên cứu này đưc thc hin nhm phân tích các nhân t
tác động đến s hài lòng công vic ca nhân viên trong ngành khách sn thành ph Đà Nẵng.
Nghiên cu xây dng hình da trên vic tng hp nhng yếu t tác động đến s hài lòng
ca nhân viên ngành khách sn t kết qu nghiên cứu trước đó trong ngành khách sạn tại Đà
Nng. Bên cạnh đó, nghiên cu phát trin mô hình nhằm đánh giá sự ảnh hưởng ca yếu t Đào
to lên s hài lòng ca nhân viên khách sn. Bởi vì đặc thù dch v lưu trú thường mang tính vô
hình quá trình sn xut, tiêu dùng xảy ra đồng thi, dẫn đến s chú trng v thái độ k
năng của nhân viên trong việc đánh giá kết qu công vic. vậy thông qua quá trình đào to,
nhân viên s đưc cung cp k năng, kiến thc cn thiết giúp hoàn thành nhim v tốt hơn, t
đó thúc đẩy s hài lòng đối vi công vic ca h. Đng thi, nghiên cu s phân tích sâu hơn về
s hài lòng của nhân viên thông qua đánh giá s ảnh hưởng ca các yếu t nhân khu học đến
s hài lòng ca nhân viên ngành khách sn. T đó, đóng góp mt s hàm ý qun tr cho các doanh
nghip trong ngành khách sn nhm nâng cao s hài lòng ca nhân viên.
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 S hài lòng công vic
Khái nim v s hài lòng công việc được bắt đầu được quan tâm vào năm 1930 [18]. Tuy
nhiên, đến năm 1935 mới được nghiên cu mt cách h thng thông qua nghiên ca Hopock
[19].
Theo đó, Hoppock định nghĩa sự hài lòng công vic s kết hp ca c yếu t tâm lý,
sinh lý và môi trường khiến một người có th đưa ra nhận định ca h là hài lòng hay không hài
lòng đối vi công việc. Tương tự, Vroom [20] cũng cho rằng s hài lòng công vic ca nhân viên
là những định hướng v mt tình cm vào công vic mà h đang thực hin.
Vi cách tiếp cn khác, các nhà nghiên cu cho rng s hài lòng công vic là kết qu t s
so sánh gia k vng ca nhân viên vi kết qu thc tế liên quan đến công vic ca h [21]. Hay
Nguyn Th Kim Hu
Tp 130, S 5A, 2021
154
theo Aziri [22], s hài lòng trong công vic th hin mt cm giác nhận được t kết qu ca nhn
thc công việc có đáp ứng được các nhu cu v vt cht và tâm lý ca nhân viên.
Trên cơ sở các định nghĩa được nêu ra bi các nhà nghiên cu có th kết lun rng, s hài
lòng v công việc liên quan đến cm th hin mức độ hài lòng v công vic ca nhân viên thông
qua kết qu t s so sánh gia mức độ k vng ca nhân viên v công vic vi thc tế nhận được
liên quan đến công vic. Hay nói cách khác, mức độ hài lòng ng vic s cao hơn khi đáp ng
đưc k vng ca nhân viên mức cao. Do đó, xác định được nhng nhu cu k vng ca
nhân viên vng việc đóng vai trò quan trng trong vic to ra s hài lòng công vic ca nhân
viên.
2.2 Các nhân t nh hưởng đến s hài lòng công vic
Các nghiên cu nhiều lĩnh vc khác nhau v s hài lòng công vic cho thy rng yếu t
này chu s nh hưởng ca nhiu biến khác nhau. Da trên tháp nhu cu Maslow [23], s hài
lòng công vic có th đạt đưc thông qua tha mãn các cp nhu cu ca nhân viên. Bên cạnh đó,
Herzberg & cs. [24] đã ch ra các biến thuc nhóm to động lực như bản cht công vic, s công
nhận, cơ hội thăng tiến, tinh thn trách nhiệm khi được đáp ng s đem đến s hài lòng cho nhân
viên. Ngoài ra, nhng yếu t thuc nhóm duy trì s giúp nhân viên gim s bt mãn bao gm:
s giám sát; tiền lương; điều kin làm vic; mi quan h với đồng nghip; v trí công vic.
Mc có rt nhiu các yếu t khác nhau trong các nghiên cứu được cho tác động đến
s hài lòng ca nhân viên trong ngành khách sn. Tuy nhiên, có th thy rng, mt s nhân t
đưc s dng khá ph biến trong hu hết các nghiên cứu như: tiền lương; an toàn nơi làm vic;
điu kin làm việc; đào to; s thăng tiến; li ích; s công bng; mi quan h nơi làm việc; bn
cht công vic [2529].
Đối vi ngành khách sn tại Đà Nẵng, các biến như lương, cơ hội thăng tiến, lãnh đạo và
đồng nghiệp, môi trường m việc đều được xác định ảnh hưởng đến s hài lòng công vic
ca nhân viên [29, 30]. Tuy nhiên, hai nghiên cứu này đã bỏ qua việc đánh giá sự đào tạo ca t
chc lên s hài lòng công vic của nhân viên. Trong khi đó, đào tạo được xem đóng vai trò
quan trng trong vic cung cp c k năng, kiến thức để nhân viên hoàn thành công vic ca
mình, đặc bit là trong ngành khách sn. Bi vì dch v lưu trú thường mang tính vô hình và quá
trình sn xut, tiêu dùng xy ra đồng thi, dẫn đến thái độ, k năng của nhân viên cũng sẽ nh
ởng đến cm nhn ca du khách v chất lượng dch vụ. Do đó, thông qua việc cung cấp chương
trình đào tạo hiu qu s giúp nhân viên thc hin ng vic tốt hơn, từ đó tạo ra s hài lòng
trong công vic. vy, nghiên cứu này đề xut hình nghiên cu da trên vic kế tha
phát trin t hai hình nghiên cứu trên đ phân tích một cách đầy đ c yếu t ảnh hưởng
đến s hài lòng công vic ca nhân viên trong ngành khách sạn Đà Nẵng. Nghiên cứu xác định
6 yếu t gồm: (1) Môi trường m vic; (2) mi quan h nơi làm việc; (3) lương hội thăng
jos.hueuni.edu.vn
Tp 130, S 5A, 2021
155
tiến; (4) bn cht công vic; (5) s công bng (6) s đào tạo. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng
kiểm định s khác bit v đặc điểm nhân khu hc nh hưởng đến s hài lòng ca nhân viên
ngành khách sn Đà Nẵng.
Môi trường làm vic
Môi trường m vic i trường vt bao gm c yếu t: v trí; h thng thông gió;
ánh sáng; nhit đ tại nơi m việc; âm thanh; thiết bị; máy móc; s vt cht; màu sc; v.v.
[28, 31, 32].
Theo thuyết hai nhân t ca Herzberg & cs. [24], yếu t môi trường làm vic thuc nhóm
duy trì, do đó, khi nhà quản tr đáp ứng được yếu t này s làm hn chế s bt mãn v công vic
ca nhân viên. Mt nghiên cu khác của Radha [33] đã chứng minh nhng yếu t như mức độ
ánh sáng, cường độ âm thanh, không gian làm vic không tt s nh hưởng tiêu cực đến m
trng của nhân viên. Đặc bit đối với lĩnh vực khách sn, nhân viên phải luôn có thái độ nim n
với khách, do đó việc cung cp một môi trường làm vic hiu qu s giúp nhân viên cm thy
thoi mái, bớt căng thẳng t đó phục v khách tốt hơn đạt được s hài lòng trong công vic.
Điu kin làm vic không tốt cũng được xem lý do khiến nhân viên bt mãn b vic trong
các khách sn 3 sao và 5 sao [34]. Vì vậy, môi trường làm việc đóng một vai trò quan trng trong
vic mang li s hài lòng công vic cho nhân viên ngành khách sn [29, 31, 35]. T đó, giả thuyết
đầu tiên được đề xut:
H1: Môi trường làm vic nh hưởng trc tiếp thun chiều đến s hài lòng v công vic
ca nhân viên.
Mi quan h nơi làm việc
Mi quan h nơi làm việc đề cập đến mi quan h gia nhân viên với đng nghip và cp
trên ca h tại nơi làm việc [36]. Trong đó, cấp trên người qun ca nhân viên, chu trách
nhim giám sát hiu qu và tiến độ làm vic của nhân viên. Đồng nghip là nhng nhân viên làm
vic cùng nhau, thc hin công vic có tính cht tương tự nhau [37].
Ramsey [38] đã chỉ ra rng c giám sát góp phn tạo nên động lc cao hoc thp cho nhân
viên tại nơi làm việc. Hay nói cách khác, khi mi quan h gia cp trên nhân viên tt, thì s
góp phn to nên s hài lòng công việc cho nhân viên ngược lại [39]. Hơn thế nữa đối vi
ngành khách sạn, để to ra mt sn phm dch v tcn s tương tác cao giữa các nhân viên
thuc b phn khác nhau và vi các cấp trên, do đó, mối quan h nơi làm việc s tác động đến s
hài lòng công việc cũng như ý định li khách sn ca nhân viên [27]. Hay mi quan ha hp
với đồng nghip s giúp nhân viên ngành khách sn cm thấy hài lòng hơn [40]. Ý nghĩa của mi
quan h nơi làm vic lên s hài lòng công vic ca nhân viên khách sạn cũng được tha nhn
rng rãi trong các nghiên cứu trước đây [13, 25, 26, 29]. Từ đó, giả thuyết th hai được đề xut: