Những cây thuốc & Bài thuc
nam ứng dụng
(Kỳ 13)
26 - KHỔ LUYỆN BÌ (SẦU ĐÂU, XOAN)
Tên khoa học: Melia azedarach L. Họ xoan Meliaceae.
Tên gọi khác: Sầu đâu, xoan, xuyên luyện bì .
Phân bố: Cây được trồng hoặc mọc hoang ven lộ, bờ khe, chân núi, ven
làng, bên hông nhà.
Thu hái và chế biến: Vcây, vỏ rễ: Hái vào mùa xuân, thu co bỏ lớp vỏ
thô bên ngoài dùng tươi hay phơi khô. Quả: Hái vào mùa thu dùng tươi hay phơi
khô. Lá: Hái vào mùa hè thu thường dùng tươi.
Tính năng: Vđắng tính hàn độc, tác dụng thanh nhiệt trừ thấp, sát
trùng chỉ dưỡng.
Liều dùng: Dùng ngoài với lượng thích hợp.
NGHIỆM PHƯƠNG:
Chữa ngoan cốnh thấp chẩn:
- Bài 1: Vxoan, trâm ổi, lá sòi mỗi thứ đều bằng nhau. Dùng nước nấu đặc
rửa tại chỗ, ngày vài lần.
- Bài 2: Khluyện bì sao tồn tính tán bột mịn, trộn với dầu trà thoa ch
ngứa. Cách 1 ngày làm 1 lần, làm 2 - 3 lần.
Chữa thấp chẩn (mẩn ngứa), ngứa ngoài da: Khluyện diệp tươi (hoặc
khổ luyện bì) vừa đủ. Sắc lấy nước đặc rửa chỗ ngứa.
Chữa nấm chân:
Khluyện diệp tươi vừa đủ giã nát, đổ giấm vào cho ngập mặt sau 7 ngày
lấy ra thoa tại chỗ.
Chữa nấm đầu:
- Bài 1: Khluyện tử nướng vàng tán thành bột mịn thêm mheo hoặc dầu
thực vật trộn thành cao (theo tỷ lệ 50%), trước tiên cạo trọc đầu hoặc hớt tóc ngắn,
gội đầu bằng nước sạch sau đó dùng nước phèn chua 10% gội qua 1 lần. Rồi mới
thoa nước cao Khổ luyện tử mỗi ngày m 1 lần, làm liên tục 10 ngày một liệu
trình.
- Bài 2: Kh luyện t(hoặc khổ luyện bì) 30 g, tán thành bột trộn với sáp
hay vaseline 30 g. Thoa lên đầu, sáng hoặc tối làm 1 lần.
- Bài 3: Khluyện bì (hoặc khổ luyện tử) 30 g, n thành bột mịn trộn với
mỡ heo 30 g sệt như hồ ngày làm vài lần.
- Bài 4: Khluyện bì, đậu nành đều bằng nhau tán thành bột thoa chỗ nấm.
Chữa mụn mủ:
- Bài 1: Kh luyện diệp tươi 1/2 kg, giã nát sắc lấy nước đặc đợi nguội
ngâm hoặc rửa từ 5 - 10 phút. Sáng chiều đều rửa 1 lần.
- Bài 2: Khluyện diệp, tam giác bao (tầm phỏng), mã anh đơn (trâm ổi),
đại diệp án diệp (bạch đàn đỏ) đều bằng nhau sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ, mỗi
ngày rửa 2 lần.
Chữa da tay chân khô nứt:
- Bài 1: Khluyện tử tươi vài trái hơ nóng vắt ra nước thoa tay chân.
- Bài 2: Khluyện tử 60 g sắc lấy nước đặc thêm chút rượu rửa tại chỗ.
Chữa nấm da, chàm: Kh luyện bì vừa đủ đổ giấm vào cho ngập mặt
ngâm sau 1 - 2 ngày lấy giấm bôi tay chân.
27 - THANH BÌNH (BÈO CÁM)
Tên khoa học: Lemna minor L. Họ bèo Lemnaceae.
Tên gọi khác: Bèo cám, phù bình .
Phân bố: Mọc hoang ở các vùng ao hồ, đầm lầy vũng nước đọng.
Thu hái và chế biến: Hái vào mùa hè thu, bỏ rễ phơi khô dùng.
Tính năng: Vị cay tính hàn.tác dụng lương huyết, hoạt huyết, sơ phong
giải biểu, khu thấp chỉ dưỡng, phát hãn.
Liều dùng: 10 - 15 g. Dùng ngoài lượng vừa đủ.
Cấm kỵ: Người có thai hoặc không có thực nhiệt, thực tà thì cấm dùng.
NGHIỆM PHƯƠNG:
Chữa mề đay:
Thanh bình, chi ma căn, tạo giác thích, bạch tật lê, hải đồng bì đều từ 10 -
15 g. Sắc uống.
Chữa chàm:
Thanh bình lượng vừa đủ. Sắc lấy nước đặc rửa hay tắm, ngày 3 lần.
Chữa chàm ướt:
Thanh bình, phi dương thảo (cỏ sữa lớn), tiểu phi dương thảo (cỏ sữa
nhỏ) các vị đều bằng nhau. Sắc lấy nước đặc rửa tại chỗ. Ngày m 3 lần, hoặc
cũng các vị thuốc trên dùng tươi giã nát đắp vào chỗ đau.
Chữa lang ben:
Thanh bình tươi vừa đủ. Bột lưu huỳnh một ít. Giã nát thanh bình vắt lấy
nước, cho bột lưu huỳnh vào trộn đều bôi vào chỗ bệnh. Một ngày làm nhiều lần.