332
Đỗ Th Liên
Trường Đại hc Bc Liêu
Tóm tt: Chuyển đổi s trong giáo dục đại hc xu thế tt yếu trong thời đại
ngày nay. Đối vi sinh viên mt s trường cao đẳng, đại học địa phương thuộc khu
vực Bán đo Cà Mau, vic hc tập theo hướng chuyển đổi s đã tạo nên nhng thách
thức đối với các em. Trên cơ s ch ra những khó khăn, bài viết bước đầu đã đưa ra
các gii pháp nhm khc phc những khó khăn và định hướng để sinh viên mt s
trường cao đẳng, đại hc thuc khu vực Bán đảo Mau tiếp cn hình thc hc tp
chuyển đổi s hiu qu n.
T khóa: chuyển đổi s, hình thc hc tp mi, khó khăn của sinh viên, trường
đại học địa phương.
1. Đặt vn đ
Đại dch Covid - 19 đã to ra những thay đổi ln trong quá trình dy hc
các sở giáo dục đại học. Để vừa đảm bo tính liên tc trong quá trình giáo dc
va thc hiện đúng các bin pháp phòng chng dch bnh y lan trong cng
đồng, các trường đại hc trên thế gii nói chung và Việt Nam nói riêng đã thực
hiện phương pháp chuyển đổi s trong dy học. Trên cơ sở đó hình thức dy hc
trc tuyến s được ưu tiên hàng đu so vi hình thc dy hc trc tiếp trên lp.
S thay đổi v hình thc hc tập này đã ít nhiều ảnh ng ti quá trình ging
dy ca giảng viên và đc bit là hot đng hc tp ca sinh viên.
Đối vi sinh viên mt s trường cao đẳng, đi hc địa phương thuộc khu
vực Bán đảo Cà Mau, vic hc tập theo hướng chuyển đổi s cũng đã ít nhiều to
nên nhng thách thc đi với các em. Do điều kin v trí đa xa trung tâm thành
ph ln, m theo v điều kiện sở vt cht giáo dc còn hn chế, điều kin
kinh tế chưa cho phép, dẫn đến vic nhiều khó khăn nảy sinh t phía các em
khi các em tiếp cn hình thc hc tp mi.
Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra những khó khăn của sinh viên khi tiếp
cn hình thc hc tp mới, đồng thời bước đầu chúng tôi cũng đưa ra những gii
pháp để gii quyết những khó khăn đó. Những vấn đề chúng tôi đặt ra đây vừa
333
mang tính đặc trưng vùng min va mang những đặc trưng chung ca sinh viên
khi tham gia chương trình học tập theo hướng chuyển đổi s.
2. Ni dung
2.1. Thế nào là hc tp theo hướng chuyển đi s
Chuyển đổi s (digital transformation) thut ng dùng để ch các hot
động ca chúng ta t thế gii thc sang thế gii o trên môi trưng mạng. Để
thc hin hot đng này hiu qu, rt cn s tham gia ca công ngh (ch yếu là
công ngh thông tin và vin thông) vào các mặt khác nhau trong đời sng xã hi;
t đó, làm thay đổi cách con người làm vic và liên h vi nhau.
Trong bi cnh ca cuc cách mng công ngh 4.0 như hiện nay, ni dung
chuyển đổi s din ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, văn hóa, chính
tr, hi c giáo dục. Theo đó, trong lĩnh vực giáo dục đại hc, chuyển đổi
s có tm quan trng trong việc đổi mới quá trình đào tạo theo hưng ly người
hc làm trung tâm, gim quá trình truyn th kiến thức, hướng đến vic phát trin
năng lực người hc, h tr hiu qu kh năng tự học cho sinh viên duy trì cơ
hi hc tp sut đi cho sinh viên. Hin nay có rt nhiu các phn mm cùng h
tr to nên h tng giáo dc s trong giáo dc nói chung và giáo dục đại hc nói
riêng. Để s dng hiu qu các sn phm thuật công ngh này, c ging viên
sinh viên cn phi không ngng tìm tòi, hc hi; tích cc trang b không ch
kiến thc, năng cả các phương tiện thuật để th kết ni trc tuyến
hiu qu trong quá trình dy hc.
Như vậy, hc tp theo hình thc chuyển đổi s chính là quá trình sinh viên
chuyn t hình thc hc tp trc tiếp trên lp sang hình thc hc tp trc tuyến
trên mạng. Theo đó, đ tiếp cn hiu qu hình thc hc tp mi y không ch
đòi hỏi s n lc c gng t phía ging viên còn cn s hp tác hiu qu t
phía sinh viên. Bt s bt hp tác nào hoc những khó khăn cản tr nào xut
phát t phía sinh viên cũng đều ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình giáo dục đại
học. Theo đó, tìm hiểu nguyên nhân nhng hn chế khc phc hin trng trong
dy hc trc tuyến xét t phía sinh viên mt nhim v rt quan trng đối vi
mi mt nhà giáo dc.
2.2. Mt s khó khăn đặt ra t phía sinh viên
2.2.1. S dụng phương tiện hc tập chưa hiu qu
- Khi thc hin hoạt động hc tp trc tuyến, sinh viên có th dùng hai loi
phương tiện để kết ni: hoặc điện thoại di động hoặc máy vi tính. Trong đó, việc
s dng máy vi tính s có nhiu tiện ích hơn đi vi vic hc tp ca sinh viên.
+ S dụng y vi tính để hc tp, sinh viên s đạt đưc mt s lợi ích như:
các thao tác được thc hin d dàng như ti tài liu, xem tài liu, gi bài tp,
334
tương tác trong nhóm,…; đường truyn internet tốt hơn; chủ động hơn trong việc
duy trì trng thái pin ca máy tính; màn hình ln nên d theo dõi bài ging và có
th tương tác bằng mt vi ngưi dy qua webcam.
+ S dụng điện thoại đ hc tp, sinh viên th ch động trong vic
chuyển đổi không gian hc tp, tuy nhiên sinh viên li gp mt s khó khăn sau:
(i) kh năng duy trì pin ca điện thoi không cao nên có th sinh viên s b
ngt bài ging gia chng do máy hết pin nếu như sinh viên quên không kiểm tra
mc pin ca đin thoi;
(ii) vi những sinh viên, điện thoi không gi được pin, các em phi va
sc pin va va tiến hành hc tập, điện thoi th b nóng, điều này khá nguy
him cho sc khe ca sinh viên;
(iii) các thao tác trên điện thoi x không nhanh, dung lượng mt s
điện thoi ca sinh viên không nhiều nên đôi khi hiện tượng đứng y do
thiếu dung lượng kết ni;
(iv) màn hình đin thoi khá nh nên sinh viên theo dõi lâu th b lóa
mt, mi mt dẫn đến vic khó tập trung để duy trì theo dõi hết bui hc.
- Đó tin ích ca vic s dng máy vi nh hoc đin thoại di động trong vic
hc tp trc tuyến. Tuy nhn, qua thc tin quan sát, chúng tôi thấy đa phn sinh
viên s dụng điện thoi đ kết ni hc tp. Nguyên nhân được giải thích như sau:
+ Sinh viên năm th nhất ít y vi tính đ s dụng, đa phần tp trung
vào sinh viên m cuối. Điều này th xut phát t nhu cu hc tp liên quan
đến máy vi tính của sinh viên năm cuối cao hơn.
+ Mt b phn sinh viên thích s dụng điện thoi đ kết ni vì tính tin li
ca nó trong vic d dàng di chuyn các không gian hc tp khác nhau.
+ Mt b phn sinh viên chưa hiểu được hết tm quan trng ca chiếc máy
tính. Các em sn sàng b tin ra mua mt chiếc điện thoi có giá ngang vi chiếc
máy vi nh nhưng không chọn mua máy vi nh. Do đó, những sinh viên y s
thiếu đi phương tiện hc tp cho bn thân.
+ Tuy nhiên, nguyên nhân chính yếu là do điều kin kinh tế chưa cho phép
nên đa phần sinh viên chưa mua được máy vi tính để hc tp; các em ch yếu s
dụng điện thoi đ kết ni.
- Hin trạng này cũng ít nhiu ảnh hưởng đến kết qu hc tp trc tuyến
ca sinh viên.
2.2.2. Khó khăn vì tiếp nhn hình thc hc tp mi
Do hc tp môi trường xa trung tâm giáo dc ln ca c nước nên sinh
viên mt s trường cao đẳng, đại học địa phương thuộc khu vực Bán đảo
Mau ít nhiu chu thit thòi trong vic tiếp cận môi trường sống sôi đng, hi
335
nhập nơi các thành phố ln. vy, vic tiếp cn vi thế gii thông tin tiên tiến
ca các em còn hn chế. Theo đó, hình thc hc tp trc tuyến đã đặt ra cho các
em nhiu th thách.
Th nht là th thách v mt tâm lí, vấn đề giáo dc chuyển đổi s đã được
đề cp nước ta t lâu. Tuy nhiên, đưa hình thc hc tp này tr thành hoạt động
chính thc trong giáo dục đại hc thì mi ch bắt đầu đồng b nước ta vào năm
2020 vi việc đánh dấu s bùng phát ca dch bnh Covid 19. Sinh viên đã
khong thời gian hơn mười năm tiếp nhn theo hình thc hc tp trc tiếp trên
lớp, các em đã quen vi s tương tác giữa thầy trò. Theo đó, ớc đầu sinh
viên s khó khăn về mt m trong vic tiếp cn hình thc hc tp mới. Cũng
chính vì khó khăn này mà sinh viên khó tiếp thu bài học cũng như tương tác trực
tuyến vi ging viên.
Th hai là v kĩ thuật kết nối phương tiện hc tp, sinh viên còn lúng túng
do các em chưa biết ch hoặc chưa thật s tích cc trong vic tìm tòi hc hi
các phn mm hc tp trc tuyến.
Th ba là sinh viên chưa nhận thức được tm quan trng ca hình thc hc
tập theo hướng chuyển đổi số, do đó chưa thật s nhit tình tham gia.
2.2.3. Khó khăn trong việc tìm kiếm tài liu
Vấn đề “Khó khăn trong vic tìm kiếm tài liệu”, chúng tôi ch đặt ra tình
hung, sinh viên tham gia hoạt động hc tp trc tuyến trong giai đoạn giãn cách
xã hi khi dch bnh có nhng din biến phc tp.
Trong tình hình y, sinh viên b gim cơ hội trong vic tiếp cn tài liu
giy, các em không th đến thư viện để đọc sách, không th trao đổi trc tiếp tài
liu t bn bè hoc t thầy cô. Theo đó, thư vin s ý nghĩa rất quan trọng đối
vi sinh viên. Tuy nhiên, mt s trường cao đẳng, đại học địa phương thuộc
khu vực Bán đảo Cà Mau thì vấn đề s hóa thư viện chưa đưc hoàn thin, theo
đó sinh viên rất khó khăn trong việc m kiếm tài liệu. Điều y đã ảnh hưởng
không nh ti kh năng tự hc, t nghiên cu ca sinh viên.
2.2.4. Khó khăn trong việc kết ni đưng truyn
Hoạt động hc tp trc tuyến mun có hiu qu tt thì kết nối đường truyn
phi duy trì liên tc. Nếu không, sinh viên không th nào tiếp tc hoạt động hc
tp ca mình mt cách hiu qu.
Vấn đề này chúng tôi cũng đặt ra trong tình hung giãn cách xã hi khi dch
bnh có nhng din biến phc tp. Trong thời điểm này, đa phần sinh viên s tr
v nhà. Do đó, việc hc tp của các em cũng được thc hin ngay ti không gian
quê nhà. Mt b phn sinh viên các huyn thuc vùng sâu, vùng xa thì rt khó
khăn trong việc kết ni mng, hoc kết nối được nhưng mạng li chp chn, do
336
vy các em không th nghe đưc ging viên ging bài hoc ti bài tập để thc
hành ngay trong gi hc. Hin trạng y cũng đã ảnh hưng không nh ti hot
động hc tp ca sinh viên.
2.2.5. Ý thc hc tp trc tuyến của sinh viên chưa cao
Đa phần sinh viên mang m e ngại, không tin tưởng vào hình thc hc
tp mới, do đó chưa thc s hp tác trách nhim trong gi học. Theo đó,
mt b phận sinh viên chưa thực s ý thc tích cc trong vic tham gia hot
động hc tp trc tuyến: không duy trì đưc hết bui hc, ch xut hiện vào đầu
hoc cui bui hc khi cần điểm danh. Chính vì chưa có ý thức hc tp chn chu
nên các em thường la chn cho mình không gian hc tp không phù hp: va
nm võng va hc, va nằm trên giường va hc, va làm vic khác va hc,…
2.3. Đề xut mt s gii pháp
2.3.1. Giáo dc văn hóa học tp trc tuyến cho sinh viên
Mục đích của gii pháp y nhm giúp cho sinh viên nim tin vào hình
thc hc tp trc tuyến, để t đó sinh viên cùng tìm cách hợp tác trong quá trình
dy hc ca ging viên.
(1) Giáo dc cho sinh viên biết nhng li ích ca vic hc tp trc tuyến
như: giúp bắt kp vi xu thế s hóa toàn cầu; đảm bảo được đúng tiến độ hc tp
ca sinh viên khi tình hình dch bnh nhng din biến phc tp; hu ích cho
vic rèn luyn kh năng chuyên môn nghip v ca sinh viên trong thời đại công
ngh 4.0,…
(2) Giáo dc cho sinh viên v thái độ chn chu trong hc tp: ch ra cho sinh
viên biết đây cũng là một kênh hc tp chính thức như học tp trên lp mà sinh
viên phi thc hiện theo đúng quy định; thông qua kênh hc tp y, ging viên
cũng sẽ đánh giá thái đ hc tp ca sinh viên thông qua mức độ tham gia trong
bui hc trc tuyến, vì vy yêu cu sinh viên phi có lòng t trng, trách nhim
trong thc hin kế hoch hc tp; nếu sinh viên không thái đ hc tp chn
chu thì s phi chu mt hình thc chế tài nào đó, d như hạ điểm quá trình
ca hc phn, h điểm rèn luyn, hoc liên h trc tiếp vi gia đình sinh viên,…
Trên sở đó, cần gi ý cách la chọn môi trường hc tp hiu qu cho
sinh viên: nếu là hc tp ti nhà tr, cn tha thun vi bn chung phòng và nếu
hc tp nhà, cn tha thun với người nhà để mọi người tạo điều kin hc tp
tt nhất cho sinh viên; hướng dn sinh viên sp xếp mt góc hc tp trc tuyến
chn chu, có bàn hc, có s ghi chép và giy nháp, tài liu trang b đi kèm,...
Hoạt động này cn s hp c gia ging viên b môn, ging viên c vn
nhà tờng. Trong đó, để sở pháp lí, nhà trường cần ban nh các văn