47
NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG THUỐC CỔ TRUYỀN
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các thành phần cấu tạo nên phương thuốc (quân, thần, tá,
sứ).
2. Trình bày được phương pháp tiến hành nhận dạng các thành phần trong
phương thuốc.
3. Phân tích được một số phương thuốc cổ truyền.
NỘI DUNG
1. Phần giới thiệu
Phương thuốc có 1 vị:
Độc sâm thang, chỉ dùng một vị nhân m ng phát huy được tác dụng chữa
bệnh của nó, đó là tác dụng đại bổ nguyên khí, bổ huyết của nhân sâm.
Phương thuốc có 2 vị:
Thủy lc nhị tiên đơn: kim anh, khiếm thc công năng thu liễm cố sáp, sáp tinh,
sáp niệu.
Phương thuốc có 3 vị:
Tam nghịch thang: phụ tử, can khương, cam thảo, công năng ôn trừ hàn, hồi
dương cứu nghịch; hoặc Tam hoàng thang: Hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm, công
năng thanh nhiệt, giáng hỏa, thanh can nhiệt, huyết nhiệt.
Phương thuốc có 4 vị:
Tứ vật thang: xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược.
Công năng: bổ huyết
Hoặc Tứ quân tử thang: nhân m (hoặc đẳng sâm), bạch linh, bạch truật, cam
thảo.
Công năng: bổ khí
Phương thuốc có 5 vị:
Ngũ bì ẩm: Sinh khương bì, tang bạch bì, trần bì, phục linh bì, đại phúc bì.
Công năng: thẩm thấp lợi niệu.
Phương thuốc có 6 vị:
Lục vị: mẫu đơn bì, thục địa, hoài sơn, sơn thù du, trạch tả, bạch linh
Công năng: bổ thận âm
Phương thuốc có 7 vị:
Tiểu sài hồ thang: sài hồ, đẳng sâm, hoàng cầm, cam thảo, hán hạ, đại o, sinh
khương.
Công năng: hòa giải thanh nhiệt
Phương thuốc có 8 vị:
48
Bát trân thang: đảng m (hoặc nhân m), xuyên khung, bạch linh, đương quy,
bạch thược, bạch truật, cam thảo, thục địa.
Công năng: bổ khí, bổ huyết
Hoặc phương bát vị thang: mẫu đơn bì, thục địa, hoài n, sơn thù du, trạch tả,
bạch linh, phụ tử, quế nhục.
Công năng: bổ thận dương
Phương thuốc có 9 vị:
Thanh dinh thang: giác, kim ngân hoa, mạch môn đông, sinh địa, liên kiều,
huyền sâm, hoàng liên, trúc diệp, đan sâm.
Công năng: thanh dinh giải độc, tiết nhiệt dưỡng âm
Phương thuốc có 10 vị:
Thập toàn đại bổ: bát trân thang, gia quế nhục, hoàng kỳ
Công năng: bổ khí, bổ huyết
Hoặc thập khôi tán (10 thứ tro): đại kế, đại hoàng, tiểu kế, sơn chi tử, trắc bách
diệp, tông lư, bạch mao căn, thiến thảo căn, ngải diệp, mẫu đơn bì.
Công năng: lương huyết, chỉ huyết
2. Các thành phần cấu tạo nên phương thuốc
2.1. Xuất xứ tên gọi là các thành phần trong phương thuốc
Các phương thuốc y học cổ truyền được hình thành từ trong chế độ phong kiến.
Do đó cách gọi các thành phần trong phương cũng tuân thủ theo quy ước về vị trí ngôi
thứ của chế độ phong kiến. Đó là: Quân, Thần, Tá, Sứ.
2.2. Các thành phần:
2.2.1. Quân (vua)
vị thuốc tác dụng chính trong phương, công năng chính, giải quyết
triệu chứng chính của bệnh.
2.2.2. Thần
Một hay nhiều vị tác dụng hỗ trợ vị Quân để giải quyết triệu chứng chính,
đồng thời vị Thần cũng tác dụng giải quyết một khía cạnh o đó của bệnh. th
có nhiều nhóm Thần, giải quyết nhiều khía cạnh khác nhau.
2.2.3. Tá
Một hay nhiều vị thuốc có tác dụng giải quyết một triệu chứng nào đó của bệnh.
Có thể có nhiều nhóm tá, mỗi nhóm giải quyết một triệu chứng của bệnh. Chính những
vị đã m phong phú thêm cho tác dụng của phương thuốc. S đa dạng của phương
thuốc thường phụ thuộc vào nhóm Tá.
2.2.4. Sứ
Vị thuốc tác dụng dẫn thuốc vào kinh hoặc giải quyết một triệu chứng ph
của bệnh, cũng có khi mang tính chất hòa hoãn s mãnh liệt của phương thuốc.
2.2.5. Phương pháp tiến hành nhận dạng các thành phần trong phương thuốc.
a. Vị Quân
Tên của vị thường lấy làm tên của bài thuốc. dụ: ngân kiều tán, kim ngân
quân. Tang cúc ẩm, tang diệp quân. Chỉ thc tiêu hoàn, chỉ thc quân, Hoắc
hương chính khí tán, hoắc hương là quân.
Thường có liều lượng lớn trong phương.
Đôi khi liều lượng nhỏ song tác dụng lại mạnh ng đóng vai trò quân.
Thông thường một phương thuốc chỉ một vị quân. Tuy nhiên những phương
lớn nhiều vị để giải quyết những bệnh mãn tính, bệnh nan y người ta phải dùng
phương có 2 vị quân.
b. Vị Thần
Thường nằm trong dãy phân loại thuốc của vị quân song có tác dụng kém hơn.
49
khác dãy phân loại, song tác dụng tương t như vị quân (tác dụng m
hơn)
c. Vị Tá
Thường nằm ở dãy phân loại khác nhau
Cũng có thể một hoặc vài vị trong cùng một dãy, song có tác dụng giải quyết
một triệu chứng nào đó của bệnh.
Khi trong phương có nhiều vị nên gộp các vị công năng giống nhau hoặc
gần giống nhau thành một nhóm.
d. Vị Sứ
Vị cam thảo thường đóng vai trò sử trong phương
Nếu không vị cam thảo trong phương cần tìm một vnào đó mang ý nga
dẫn thuốc vào kinh. dụ: trong phương lục vị, bổ thận âm, trạch tả đóng vai trò sứ
trạch tả thẩm thấp lợi niệu.
2.3 Công năng của phương thuốc.
Mỗi vị thuốc trong phương đều công năng riêng của nó. Tuy vậy khi xét
công năng của phương là công năng tổng hợp của các thành phần.
Thường da vào công năng của quân và thần để tìm ra công năng của phương
thuốc. Tuy nhiên không nên coi công năng của phương tổng các công năng của các
thành phần.
Ví dụ: Phương sâm phụ khang
Nhân sâm 8g
Phụ tử 4g
Công năng: hồi dương, ích khí
Hoặc phương Chân vũ thang:
Phụ tử 4g
Phục linh 12g
Bạch thược 10g
Bạch truật 12g
Sinh khương 6g
Công năng: ôn dương, lợi thủy
2.4. Chủ trị của phương thuốc
Da vào công năng của phương đưa ra ớng điều trị của phương thuốc.
dụ: phương m phụ thang, với ng ng hồi dương, ích khí cho nên sẽ dùng trong
các trường hợp chân khí thoát, người chân tay quyết lạnh, đoản khí, đoản hơi, yếu
mệt. Hoặc phương châm thang với công ng ôn dương, lợi thủy, cho nên sẽ dùng
cho các trường hợp thận dương hư yếu, phần nước bị đình lưu, tiểu tiện ít gây phù nề.
2.5. Liều lượng thuốc trong phương
2.5.1. Liều lượng
Vấn đề liều ợng ý nghĩa quan trọng trong phương thuốc. Liều trung bình
của từng vị trong phương 6-8-12g (đối với thuốc không độc), đối với vị thuốc có
độc như phụ tử chế, liều lượng thường thấp hơn thường 4-8g, khi dùng phải thận
trọng. Những vị độc mạnh như độc dược, mã tiền chế ... cần dùng liều chính xác
tuân thủ nguyên tắc các liều lượng đã ghi trong Dược Điển Việt Nam. dụ: độc
dược dùng liều 0,3-0,4g, ngô công, toàn yết 1-4g.
Đối với các vị thuốc là lá, rễ tươi, đôi khi dùng liều lớn tới vài chục gam. Ví dụ:
Bạc hà, kinh giới tươi 40g.
2.5.2. Đơn vị đo lường trong phương thuốc
Trước đây cũng như hiện nay một số người dùng đơn vị cân đong đồng cân,
một đồng cân tương đương 3,78g. Nay lấy chẵn 4g để tiện cân đong. Tuy nhiên với
thuốc có độc tính, nếu trong phương ghi đồng cân, thì cũng nên cân theo slượng thc
50
của đồng cân. Một lạng theo đơn v37,8g, nay thường m tròn 40g. Song nếu
với thuốc độc, thuốc quý hiếm (xạ hương...) cũng nên theo trọng lượng thc của
lạng. dụ: nhân sâm bán trên thị trường vn được cân đong theo lạng đông y. Như
vậy cần nhớ rằng nếu tính theo lạng đông y thì không phải lạng 100g như ta vẫn
thường hiểu.
2.6. Cách uống thuốc và kiêng kỵ
2.6.1. Cách uống thuốc
Bệnh cảm hàn, trúng hàn, phong thấp cần uống lúc nóng, bệnh nhiệt (với thuốc
thanh nhiệt) cần uống lúc nguội. Các thuốc lý khí, huyết, nhuận hạ cần uống lúc
ấm...
Thường lấy bữa ăn làm thời điểm tính cho thời gian uống thuốc.
Không nên uống thuốc lúc quá no hoặc quá đói. Lúc quá no m kém hiệu qu
của thuốc, lúc quá đói thuốc kích thích niêm mạc đường tiêu hóa gây cồn cào, khó
chịu. Tốt nhất uống sau bữa ăn 1 giờ 30 đến 2 giờ. Nếu uống trước bữa ăn cần ăn một
chút đó để tránh nạo ruột. Tuy nhiên một số loại thuốc cần uống lúc đói n
thuốc tả hạ, thuốc tiêu đạo...
2.6.2. Kiêng kỵ
Để phát huy hiệu quả của thuốc trong khi uống cần kiêng kỵ các thức ăn mang
tính đối lập với chiều hướng của thuốc. Ví dụ:
- Uống thuốc thanh nhiệt, không nên ăn uống các thức ăn mang tính kích thích,
vị cay nóng như rượu, ớt, hạt tiêu, thịt chó ...
- Uống thuốc ôn trừ hàn, thuốc tân ôn giải biểu không nên ăn thức ăn sống
lạnh: rau sống, thịt trâu, ba ba, rau dền, cua, ốc...
- Uống thuốc dị ứng (thuốc thanh nhiệt giải độc) không nên ăn cua biển,
nhộng, lòng trắng trứng...
- Uống thuốc có kinh giới kiêng ăn thịt gà
- Uống thuốc có mật ong kiêng ăn hành
- Uống thuốc có thương nhĩ tử kiêng ăn thịt nga, thịt lợn
- Uống thuốc thanh phế trừ đờm kiêng ăn chuối tiêu
- Uống thuốc thanh nhiệt kiêng ăn trứng
- Uống các phương thuốc bổ không nên ăn các loại rau mang tính lợi tiểu như
rau cải sen (cải bẹ). Nói chung khi uống thuốc y học cổ truyền hai thứ thức ăn hay
được kiêng là đậu xanh và cải bẹ, vì nời ta quan niệm bị giã thuốc. Tuy nhiên không
nên ăn kiêng khem quá khắt khe mà ảnh hưởng tới sức khỏe của nời bệnh.
2.7. Một số phương thuốc cổ truyền
2.7.1. Phương thuốc giải biểu
Phương thuốc được dùng để trị chứng bệnh do ngoại (phong hàn, phong
nhiệt) xâm phạm vào phần biểu của cơ thể.
a. Phương thuốc phát tán phong hàn
Trị thc chứng phong hàn xâm phạm vào phần biểu
Phương Ma hoàng thang
Ma hoàng 10g
Quế chi 10g
Hạnh nhân 8g
Cam thảo 4g
Công năng: phát tán phong hàn, bình suyễn, chỉ ho
Chủ trị: cảm lạnh, có cơn hen phế quản, ho
Cách dùng: sắc vũ hỏa, uống lúc nóng
Mỗi ngày một thang
b. Phương thuốc phát tán phong nhiệt
51
Trị thc chứng phong nhiệt xâm phạm vào phần biểu
Tang cúc ẩm
Tang diệp 10g
căn 6g
Cúc hoa 6g
Hạnh nhân 4g
Bạc hà 4g
Cát cánh 4g
Liên kiều 6g
Cam thảo 4g
Công năng: phát tán phong nhiệt, chỉ ho
Chủ trị: cảm nhiệt có phát ban, ho (sởi, dị ứng nóng, sốt phát ban...)
Cách dùng: Hãm bằng nước sôi, uống nhiều lần trong ngày hoặc sắc vũ hỏa uống ấm.
2.7.2. Phương thuốc thanh nhiệt
a. Phương thuốc thanh nhiệt giải độc
Trị các chứng do nhiệt độc, hỏa độc gây nên: mụn nhọt, dị ứng, viêm cơ, áp
xe...
Phương Ngân kiều tán:
Kim ngân hoa 40g
Trúc diệp 16g
Liên kiều 40g
Cát cánh 24g
Bạc hà diệp 24g
Đậu xị 20g
Kinh giới tuệ 16g
Cam thảo 20g
Ngưu bàng tử 24g
Công năng: thanh nhiệt giải độc, trừ phong nhiệt
Chủ trị: nhiệt độc gây ra mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng, ban chẩn
Cách dùng:
- Chế bột: sao qua cho khô, thơm. Tán thành bột mịn, ngày uống 2-3 lần, mỗi
lần 5-10g
- Sắc uống
b. Phương thuốc thanh nhiệt táo thấp
Trị các chứng bệnh do thấp nhiệt gây ra như: viêm gan virus, viêm tiết niệu cấp
Phương Long đởm tả can khang:
Long đởm 8g Đương quy 6g
Hoàng cầm 8g Trạch tả 8g
Chí tử 8g Mộc thông 8g
Sài hồ 8g Xa tiền tử 4g
Sinh địa 8g Cam thảo 4g
Công năng: thanh thấp nhiệt can đởm
Chủ trị: thấp nhiệt can, đởm: viên gan virus, viêm túi mật, ứ mật vàng da, đau mắt đỏ.
Chú ý: khi khỏi bệnh thì ngừng thuốc
c. Phương thuốc thanh nhiệt tả hỏa
Dùng để trị chứng hỏa vượng, sốt cao
Phương Bạch hổ thang
Thạch cao 40g Ngạnh mễ 20g
Tri mẫu 12g Cam thảo 4g
Công năng: thanh nhiệt tả hỏa, sinh tân chỉ khát
Chủ trị: sốt cao (sốt nóng, mồ hôi nhiều), ho do phế táo nhiệt
Cách dùng: sắc văn hỏa. Uống nguội
Ngày dùng 1 thang
2.7.3. Phương thuốc trừ hàn
Thuốc tác dụng trhàn (nội hàn) do thsuy nhược (dương khư), gây
triệu chứng: sợ lạnh, dễ nhiễm lạnh... hoặc thoát dương (trụy tim mạch cấp), hoặc rối
loạn tiêu hóa mãn tính.
a. Phương thuốc hồi dương cứu nghịch