Ch ng trình Gi ng d y Kinh t Fulbright Phân tích tài chínhươ ế
Bài 10 2007-08 Nguy n Minh Ki u 1 L I NHU N, R I RO VÀ DANH M C
Đ U T M C TIÊU Bài này xem xét chi ti t v đ nh nghĩa và đo l ng l i nhu n Ư ế ườ
và r i ro nh m t o n n t ng cho vi c h c các bài sau. Đ c xong bài này b n có th : •
Hi u đ c đ nh nghĩa và bi t cách đo l ng l i nhu n và r i ro. • Bi t cách xác đ nh ượ ế ườ ế
l i nhu n và r i ro c a m t tài s n cá bi t. • Bi t cách xác đ nh và phân lo i thái đ ế
đ i v i r i ro. • Hi u th nào là danh m c đ u t và bi t cách xác đ nh t su t l i ế ư ế
nhu n và r i ro c a m t danh m c đ u t bao g m nhi u tài s n. • Hi u và phân bi t ư
đ c s khác nhau gi a r i ro h th ng và r i ro phi h th ng. TÌNH HU NGượ
MINH H A KHÁI NI M Hai v ch ng anh Bình và ch S ng đ u làm vi c cho m t ươ
công ty n c ngoài v i ti n l ng vào h ng cao Vi t Nam hi n nay. Nh v y hàngướ ươ
tháng sau khi tr các kho n chi tiêu trong gia đình, ch S ng đ u có đ c m t kho n ươ ượ
tích lũy ch ng 2000USD. Do làm vi c b n r n quanh năm, anh ch ít có đi u ki n theo
dõi tình hình th tr ng tài chính n ườ
M C TIÊU Bài này xem xét chi ti t v đ nh nghĩa và đo l ng l i nhu n và r i ro ế ườ
nh m t o n n t ng cho vi c h c các bài sau. Đ c xong bài này b n có th : • Hi u
đ c đ nh nghĩa và bi t cách đo l ng l i nhu n và r i ro. • Bi t cách xác đ nh l iượ ế ườ ế
nhu n và r i ro c a m t tài s n cá bi t. • Bi t cách xác đ nh và phân lo i thái đ đ i ế
v i r i ro. • Hi u th nào là danh m c đ u t và bi t cách xác đ nh t su t l i nhu n ế ư ế
và r i ro c a m t danh m c đ u t bao g m nhi u tài s n. • Hi u và phân bi t đ c ư ượ
s khác nhau gi a r i ro h th ng và r i ro phi h th ng.
TÌNH HU NG MINH H A KHÁI NI M Hai v ch ng anh Bình và ch S ng đ u ươ
làm vi c cho m t công ty n c ngoài v i ti n l ng vào h ng cao Vi t Nam hi n ướ ươ
nay. Nh v y hàng tháng sau khi tr các kho n chi tiêu trong gia đình, ch S ng đ u ươ
có đ c m t kho n tích lũy ch ng 2000USD. Do làm vi c b n r n quanh năm, anh chượ
ít có đi u ki n theo dõi tình hình th tr ng tài chính nên ti n tích lũy đ c ch bi t g i ườ ượ ế
vào ngân hàng v i lãi su t t ng đ i th p nh ng n đ nh. G n đây nghe b n bè bàn ươ ư
tán xôn xao v chuy n “ăn nên làm ra” c a m t s ng i trúng ch ng khoán, ch ườ
S ng r t thích và tò mò mu n tham gia nh ng v n xu t thân t đ i h c ngo i ngươ ư
nên ch còn e ng i vì thi u ki n th c v đ u t tài chính. Anh Bình ch ng ch là m t ế ế ư
k s quanh năm ch bi t có k thu t. Ch th ng nói anh y đ c b n v thi t k m t ư ế ườ ế ế
dây chuy n máy d dàng và nhanh chóng h n là đ c b n “báo cáo tài chính” c a công ơ
ty. Đ c bi t Nam, là em trai c a m t ng i b n hàng xóm, đang theo h c và s pượ ế ườ
s a t t nghi p Khoa Tài chính c a m t tr ng đ i h c khá n i ti ng thành ph H ườ ế
Chí Minh, ch S ng mu n nh t v n giúp xem ch nên đ u t ti n vào đâu. M t ươ ư ư
bu i sáng Ch nh t tình c g p Nam đi t p th d c v ch bèn thăm h i
Đ c bi t Nam, là em trai c a m t ng i b n hàng xóm, đang theo h c và s p s a t tượ ế ườ
nghi p Khoa Tài chính c a m t tr ng đ i h c khá n i ti ng thành ph H Chí ườ ế
Minh, ch S ng mu n nh t v n giúp xem ch nên đ u t ti n vào đâu. M t bu i ươ ư ư
sáng Ch nh t tình c g p Nam đi t p th d c v ch bèn thăm h i. - Chào Nam. Em
kho không? Bao gi t t nghi p và ăn m ng c nhân tài chính v y h ? - Chào ch . Em
kho . Còn m t tháng n a, em b o v lu n văn t t nghi p. - Th em đ nh ki m vi c ế ế
làm đâu ch a? - Em n p h s tuy n d ng vào công ty em đang th c t p. - Nam này,ư ơ
hi n t i ch có 500 tri u đ ng g i ngân hàng nh ng lãi su t không cao, em là chuyên ư
viên tài chính, v y theo em, ch nên đ u t vào đâu bây gi ? ư
N u b n là Nam, b n nên b t đ u t đâu đ có th t v n m t cách thuy t ph c choế ư ế
quy t đ nh đ u t c a ch S ng? Đ NH NGHĨA L I NHU N VÀ R I RO L iế ư ươ
nhu n (return) là thu nh p hay s ti n ki m đ c t m t kho n đ u t . T su t l i ế ượ ư
nhu n (rate of return) là t l ph n trăm gi a thu nh p và giá tr kho n đ u t b ra. ư
Khi nói đ n l i nhu n t c là nói đ n m t s ti n ki m đ c, còn nói đ n t su t l iế ế ế ượ ế
nhu n là nói đ n con s t l ph n trăm gi a s ti n ki m đ c so v i s ti n b ra. ế ế ượ
Ví d 1: Minh h a khái ni m l i nhu n và t su t l i nhu n B n b ra 100 nghìn
đ ng đ mua m t c phi u, đ c h ng c t c là 7 nghìn đ ng m t năm và sau m t ế ượ ưở
năm giá th tr ng c a c phi u đó là 106 nghìn đ ng. H i l i nhu n và t su t l i ườ ế
nhu n b n có đ c khi đ u t c phi u này là bao nhi u? Kho n ti n b n b ra đ u ượ ư ế
t = 100.000 đ ng Thu nh p b n ki m đ c sau m t năm g m: C t c = 7.000ư ế ượ
đ ng L i nhu n do c phi u lên giá (l i v n) = 106.000 – 100.000 = 6.000 đ ng ế
T ng l i nhu n có đ c = 7.000 + 6.000 = 13.000 đ ng T su t l i nhu n (%) = ượ
13.000/100.000 = 13%/năm
Qua ví d đ n gi n trên đây, chúng ta th y r ng l i nhu n đ u t c a b n có đ c t ơ ư ượ
hai ngu n: (1) c t c đ c h ng t c phi u, và (2) l i v n – t c là l i t c có đ c ượ ưở ế ượ
do ch ng khoán tăng giá. T ng quát n u g i R là t su t l i nhu n, chúng ta có công ế
th c tính t su t l i nhu n đ u t c phi u nh sau: 11)(−−−+=ttttPPPDR (10.1) ư ế ư
trong đó Dt là c t c, Pt là giá c phi u th i đi m t, và Pt -1 là giá c phi u th i ế ế
đi m (t – 1). N u l y c t c và giá c phi u theo giá tr th c t thì chúng ta có l i ế ế ế
nhu n th c t , n u l y c t c và giá c phi u theo s li u kỳ v ng thì chúng ta có l i ế ế ế
nhu n kỳ v ng. M c dù m c tiêu c a ho t đ ng đ u t là l i nhu n ki m đ c, ư ế ượ
nh ng mu n bi t m t ho t đ ng đ u t có hi u qu hay không ng i ta ph i s d ngư ế ư ườ
khái ni m t su t l i nhu n ch không ph i l i nhu n. T i sao v y? Ch ng h n ch
S ng g i ti n vào ngân hàng và hàng năm ki m đ c l i nhu n là 45 tri u đ ngươ ế ượ
trong khi b n ki m đ c l i nhu n là 13.000 đ ng. Nhìn vào l i nhu n ki m đ c ế ượ ế ượ
c a ch S ng và c a b n không th nói r ng ch S ng đ u t hi u qu h n b n vì ươ ươ ư ơ
ch y b ra 500 tri u đ ng và ki m đ c 45 tri u đ ng, t su t l i nhu n c a ch ế ượ
S ng là 45/500 = 9%. B n b ra 100.000 đ ng và ki m đ c l i nhu n là 13.000ươ ế ượ
đ ng, t su t l i nhu n c a b n là 13.000/100.000 = 13%. Rõ ràng b n ki m đ c t ế ượ
su t l i nhu n cao h n ch S ng. Chính vì th , trên th c t ng i ta th ng quan tâm ơ ươ ế ế ườ ườ
đ n t su t l i nhu n h n là l i nhu n tuy t đ i. Tuy nhiên, s sai l m n u nhìn vàoế ơ ế
t su t l i nhu n c a b n cao h n là c a ch S ng đ khuyên ch S ng rút ti n g i ơ ươ ươ
ngân hàng ra mua
c phi u nh b n. Vì sao v y? Vì r i ro c a hai ho t đ ng đ u t này khác nhau. R i ế ư ư
ro là gì và t i sao chúng ta ph i xét đ n r i ro khi ra quy t đ nh đ u t ? R i ro đ c ế ế ư ượ
đ nh nghĩa là s sai bi t c a l i nhu n th c t so v i l i nhu n kỳ v ng. Gi s b n ế
mua trái phi u kho b c đ có đ c l i nhu n là 8%. N u b n gi trái phi u này đ nế ượ ế ế ế
cu i năm b n s đ c l i nhu n là 8% trên kho n đ u t c a mình. N u b n không ượ ư ế
mua trái phi u mà dùng s ti n đó đ mua c phi u và gi đ n h t năm, b n có th ế ế ế ế
ho c có th không có đ c c t c nh kỳ v ng. H n n a, cu i năm giá c phi u có ượ ư ơ ế
th lên và b n đ c l i cũng có th xu ng khi n b n b l . K t qu là l i nhu n th c ượ ế ế
t b n nh n đ c có th khác xa so v i l i nhu n b n kỳ v ng. N u r i ro đ c đ nhế ượ ế ượ
nghĩa là s sai bi t gi a l i nhu n th c t so v i l i nhu n kỳ v ng thì trong tr ng ế ườ
h p trên rõ ràng đ u t vào trái phi u có th xem nh không có r i ro trong khi đ u t ư ế ư ư
vào c phi u r i ro h n nhi u, vì xác su t hay kh năng sai bi t gi a l i nhu n th c ế ơ
t so v i l i nhu n kỳ v ng trong tr ng h p mua trái phi u th p h n trong tr ngế ườ ế ơ ườ
h p mua c phi u ế
ĐO L NG R I RO R i ro nh v a nói là m t s không ch c ch n, m t bi n c Ư ư ế
kh năng x y ra và cũng có kh năng không x y ra. Đ đo l ng r i ro ng i ta dùng ườ ườ
phân ph i xác su t v i hai tham s đo l ng ph bi n là kỳ v ng và đ l ch chu n. ườ ế
L i nhu n kỳ v ng và đ l ch chu n V m t th ng kê, l i nhu n kỳ v ng, ký hi u là
E(R), đ c đ nh nghĩa nh sau:))(()(1iniiPRRE∑== (10.2) trong đó Ri l i nhu nượ ư
ng v i bi n c i, Pi là xác su t x y ra bi n c i và n là s bi n c có th x y ra. Nh ế ế ế ư
v y l i nhu n kỳ v ng ch ng qua là trung bình gia quy n c a các l i nhu n có th
x y ra v i tr ng s chính là xác su t x y ra1. V ý nghĩa, l i nhu n kỳ v ng ch a x y ư
ra, do đó, nó là l i nhu n không ch c ch n hay l i nhu n có kèm theo r i ro. Ví d 2
d i đây minh h a cách tính l i nhu n kỳ v ng.ướ
Ví d 2: Minh h a cách tính t su t l i nhu n kỳ v ng và ph ng sai t su t l i ươ
nhu n L i nhu n (Ri) Xác su t (Pi) (Ri)(Pi) [Ri – E(R)]2(Pi) - 0,10 0,05 - 0,0050 (-0,10
– 0,09)2(0,05) - 0,02 0,10 - 0,0020 (-0,02 – 0,09)2(0,10) 0,04 0,20 0,0080 (0,04 –
0,09)2(0,20) 0,09 0,30 0,0270 (0,09 – 0,09)2(0,30) 0,14 0,20 0,0280 (0,14 – 0,09)2(0,20)
0,20 0,10 0,0200 (0,20 – 0,09)2(0,10) 0,28 0,05 0,0140 (0,28 – 0,09)2(0,05) T ng = 1,00
L i nhu n kỳ v ng E(R) = 0,090 Ph ng sai σ2= 0,00703 ươ
Đ đo l ng đ phân tán hay sai bi t gi a l i nhu n th c t so v i l i nhu n kỳ v ng, ườ ế
ng i ta dùng ph ng sai (σ2) ho c đ l ch chu n (σ). V m t th ng kê, ph ng saiườ ươ ươ
đ c đ nh nghĩa nh sau: []iniiPRER∑=−=122)(σ (10.3) Đ l ch chu n chính làượ ư
căn b c 2 c a ph ng sai: []∑=−=niiiPRER12)()(σ (10.4) Trong ví d trên n u ươ ế
chúng ta l y căn b c 2 c a ph ng sai σ2= 0,00703 thì s có đ c giá tr c a đ l ch ươ ượ
chu n là 0,0838 hay 8,38%. Đi u này có ý nghĩa là sai bi t gi a l i nhu n th c t so ế
v i l i nhu n kỳ v ng là 8,38%. L i nhu n kỳ v ng là 9% v i đ l ch chu n là 8,38%
có nghĩa là th c t l i nhu n có th bi n đ ng trong kho ng t 9 – 8,38 = 0,62% đ n ế ế ế
9+8,38 = 17,38%. H s bi n đ i (coefficient of variation) Đ l ch chu n đôi khi cho ế
chúng ta nh ng k t lu n không chính xác khi so sánh r i ro c a hai d án n u nh ế ế ư
chúng r t khác nhau v quy mô. Ví d xem xét hai d án đ u t A và B có phân ph i ư
xác su t nh sau: ư
D án A D án B
L i nhu n kỳ v ng, E(R) 0,08 0,24 Đ l ch chu n, σ 0,06 0,08 H s bi n đ i, CV ế
0,75 0,33
N u nhìn vào đ l ch chu n chúng ta th y r ng đ l ch chu n c a d án B l n h nế ơ
A. Li u có th k t lu n r ng d án B r i ro h n A hay không? N u ch đ n thu n nhìn ế ơ ế ơ
vào đ l ch chu n có th k t lu n nh v y, nh ng v n đ đây là c n so sánh xem ế ư ư
quy mô l i nhu n kỳ v ng c a hai d án này nh th nào. D án B có đ l ch chu n ư ế
là 8% trong khi d án A ch có 6% nh ng l ch 8% c a quy mô l i nhu n kỳ v ng ư
1000$ s r t nh so v i l ch 6% c a quy mô l i nhu n kỳ v ng 1 tri u $. Đ kh c
ph c tình tr ng này chúng ta dùng ch tiêu h s bi n đ i CV (coefficient of variation). ế
V th ng kê, h s bi n đ i đ c đ nh nghĩa nh sau : )(RECVσ= (10.5) Trong ế ượ ư
ví d trên, d án A có CV(A) = 0,06/0,08 = 0,75 trong khi d án B có CV(B) =
0,08/0,24 = 0,33. Có th nói d án A r i ro h n d án B. Tóm l i r i ro là s không ơ
ch c ch n, nó chính là sai bi t gi a giá tr th c t hay giá tr quan sát so v i giá tr kỳ ế
v ng. Trong ph m vi bài này chúng ta quan sát l i nhu n. R i ro đây chính là sai bi t
gi a l i nhu n th c t so v i l i nhu n kỳ v ng. Đ đo l ng đ c r i ro tr c h t ế ườ ượ ướ ế
chúng ta ph i xác đ nh đ c l i nhu n kỳ v ng, k đ n xác đ nh đ l ch chu n c a ượ ế ế
l i nhu n so v i l i nhu n kỳ v ng. Ngoài ra, c n l u ý lo i tr s nh h ng c a ư ưở
y u t qui mô b ng cách s d ng h s bi n đ i CV đ so sánh m c đ r i ro khácế ế
nhau khi quy mô l i nhu n kỳ v ng khác nhau đáng k .
THÁI Đ Đ I V I R I RO Đ minh h a và phân bi t thái đ c a nhà đ u t đ i v i ư
r i ro, chúng ta xem xét trò ch i có tên Let’s Make a Deal do Monty Hall đi u khi n ơ
ch ng trình nh sau : Monty Hall gi i thích r ng b n đ c phép gi l y b t c thươ ư ượ
gì b n tìm th y khi m c a s 1 ho c s 2. Đ ng sau m t trong hai c a này là 10.000$
trong khi c a còn l i là m t đ ng v xe đã s d ng có giá tr th tr ng là 0. Hall cũng ườ
cho bi t thêm r ng b n có quy n đ c m m t trong hai c a và có th trúng gi iế ượ
th ng 10.000$ n u m đúng c a ho c nh n đ ng v xe v t đi n u m sai c a. Ngoàiưở ế ế
ra, Hall có th cho b n m t s ti n n u nh b n t b quy n đ c m c a c a b n, ế ư ượ
cũng đ ng nghĩa v i t b l i nhu n kỳ v ng đ nh n l y m t s ti n ch c ch n.
Nói tóm l i các l a ch n c a b n có th là m c a ho c không m c a. N u m c a ế
b n có kh năng trúng gi i và nh n 10.000$ cũng có kh năng không trúng gi i và
nh n 0$. N u b nch n không m c a b n s đ c m t s ti n ch c ch n. Rõ ràng ế ượ
vi c ch n l a c a b n tùy thu c vào s ti n mà Hall s tr cho b n đ b n h y b cái
quy n đ c m c a c a mình. Gi s r ng n u Hall tr b n 2.999$ hay ít h n s này ượ ế ơ
thì b n s ch n ph ng án m c a và kỳ v ng s trúng gi i. N u Hall tr cho b n ươ ế
3.000$ b n không th quy t đ nh đ c nên ch n ph ng án nào: m c a hay l y ti n. ế ượ ươ
Nh ng n u Hall tr b n 3.001$ hay cao h n n a b n s ch n ph ng án l y ti n vàư ế ơ ươ
t b vi c m c a. V i ph ng án m c a b n có c h i 50/50 s nh n 10.000$ ho c ươ ơ
0$. S ti n kỳ v ng c a b n do đó là: (10.000 x 0,5) + (0 x 0,5) = 5.000$. Nh ng khi ư
Hall tr b n 3.000$ b n không quy t đ nh đ c nên ch n ph ng án nào. Đi u này ế ượ ươ
ch ng t r ng b n bàng quan khi đ ng tr c hai ph ng án: (1) có đ c 5.000$ v i ướ ươ ượ
r i ro kèm theo và (2) có đ c 3.000$ không có r i ro kèm theo. S ti n 3.000$ đây ượ
làm cho b n c m th y không có s khác bi t gi a vi c l a ch n l y 3.000$ v i s
ch c ch n ho c l y 5.000$ v i r i ro kèm theo. S ti n này đ c g i là s ti n ch c ượ
ch n t ng đ ng (certainty equivalent – CE) v i s ti n l n h n nh ng r i ro h n. ươ ươ ơ ư ơ
D a vào s ti n ch c ch n t ng đ ng này, ng i ta đ a ra đ nh nghĩa thái đ đ i ươ ươ ườ ư
v i r i ro nh sau : ư
• n u m t ng i yêu c u CE < giá tr kỳ v ng => ng i đó ng i r i ro (risk aversion) ế ườ ườ
• n u m t ng i yêu c u CE = giá tr kỳ v ng => ng i đó bàng quan v i r i ro (riskế ườ ườ
indifference)
• n u m t ng i yêu c u CE > giá tr kỳ v ng => ng i đó thích r i ro (riskế ườ ườ
preference) Đ i v i nh ng ng i ng i r i ro, chênh l ch gi a giá tr kỳ v ng và CE ườ
chính là ph n giá tr tăng thêm đ bù đ p r i ro (risk premium). Trong tài chính ng i ườ
ta xem các nhà đ u t nh là nh ng ng i ng i r i ro. Do đó, khi quy t đ nh đ u t , ư ư ườ ế ư
nhà đ u t ph i xem xét đ n quan h gi a l i nhu n và r i ro. Đi u này có các ý nghĩa ư ế
nh sau: • N u hai c h i đ u t có cùng t su t l i nhu n kỳ v ng nh nhau thì nhàư ế ơ ư ư
đ u t s ch n c h i đ u t nào có r i ro th p h n. ư ơ ư ơ
• N u hai c h i đ u t có cùng m c r i ro nh nhau thì nhà đ u t s ch n c h iế ơ ư ư ư ơ
đ u t nào có t su t l i nhu n kỳ v ng cao h n. ư ơ
• Nhà đ u t nói chung là ng i r i ro, do đó, mu n h đ u t vào d án r i ro thì ph i ư ư
có giá tr tăng thêm nh là ph n bù r i ro. ư
L I NHU N VÀ R I RO C A M T DANH M C Đ U T T đ u bài đ n gi Ư ế
chúng ta xét l i nhu n và r i ro c a nh ng kho n đ u t riêng bi t. Th c t nhà đ u ư ế
t ít khi nào d n h t toàn b tài s n c a mình vào m t kho n đ u t duy nh t màư ế ư
th ng đ u t vào m t danh m c bao g m nhi u lo i tài s n khác nhau, g i là danhườ ư
m c đ u t . Danh m c đ u t (portfolio) là s k t h p c a hai hay nhi u ch ng khoán ư ư ế
ho c tài s n khác nhau trong đ u t . V n đ đ t ra là khi nhà đ u t k t h p đ u t ư ư ế ư
vào nhi u tài s n khác nhau thay vì đ u t vào m t tài s n cá bi t thì cách tính l i ư
nhu n kỳ v ng và đ l ch chu n c a danh m c đ u t s nh th nào. ư ư ế
L i nhu n c a danh m c đ u t L i nhu n kỳ v ng c a danh m c đ u t là trung ư ư
bình có tr ng s c a các l i nhu n kỳ v ng c a t ng tài s n hay ch ng khoán cá bi t
trong danh m c đ u t . Tr ng s đây chính là t tr ng c a t ng lo i ch ng khoán cá ư
bi t trong danh m c đ u t . G i Ep(R) là l i nhu n kỳ v ng c a danh m c đ u t , ư ư
công th c tính l i nhu n kỳ v ng c a danh m c đ u t nh sau: ∑==mjjjpREWRE1)() ư ư
( (10.6) trong đó Wj là t tr ng c a ch ng khoán j, Ej(R) là l i nhu n kỳ v ng c a
ch ng khoán j, và m là t ng s ch ng khoán có trong danh m c đ u t . Ví d 3 d i ư ướ
đây minh h a cách tính t su t l i nhu n kỳ v ng c a m t danh m c đ u t . ư
Ví d 3: Minh h a cách tính t su t l i nhu n kỳ v ng c a m t danh m c đ u t Gi ư
s b n xem xét đ u t vào danh m c bao g m hai ch ng khoán A và B có t su t l i ư
nhu n kỳ v ng và đ l ch chu n nh sau: ư
Ch ng khoán A
Ch ng khoán B
L i nhu n kỳ v ng 14,0% 11,5%
Đ l ch chu n 10,7 1,5
H i t su t l i nhu n kỳ v ng c a danh m c đ u t là bao nhiêu n u b n đ u t 40% ư ế ư
tr giá vào ch ng khoán A và ph n còn l i vào ch ng khoán B?