47
PHÂN TÍCH TÀI NGUYÊN ĐỊA MO PHC V PHÁT TRIN
DU LCH TỈNH ĐIN BIÊN
TRN TH HNG
Tóm tt: Địa mo gi vai trò quan trng trong vic hình thành phân hóa các loi hình du lch. Tnh
Điện Biên địa hình phc tp, b chia ct mnh, vi nhng dãy núi cao, cao nguyên các thung
lũng, xu hướng thp dn t Bc xung Nam. Bài báo s dụng phương pháp bản đồ h thng
thông tin địa lí để phân tích tài nguyên địa mo theo nguyên tc ngun gc hình thái, lãnh th; phân
tích đặc điểm, giá tr tài nguyên địa mo vi hoạt động du lch tỉnh Điện Biên như: giá tr văn hóa
lch s; giá tr thẩm mĩ; giá trị kinh tế. Kết qu cho thy, địa hình tnh Đin Biên phân hóa thành 18
kiu khác nhau như: dãy núi trung bình, địa lũy khối tng cu to ch yếu bởi đá biến cht; khi núi
bóc mòn trên cu trúc khi tng; khi núi bóc mòn thch hc cu trúc dng vòm khi tng; khi núi
xâm thc bóc mòn...
T khóa: tài nguyên địa mo, tỉnh Điện Biên, phát trin du lch
THE GEOMORPHOLOGICAL RESOURCE ANALYSIS FOR DEVELOPMENT TOURISM
IN DIEN BIEN PROVINCE
Abstract: Geomorphology plays an important role in the formation and differentiation of tourism
types. Dien Bien province is a province with complex terrain, strongly divided, tending to descend
from north to south with high mountain ranges, high plateaus and valleys. We use the mapping
method and geographic information system to build a geomorphological map. analyzing the
characteristics and values of geomorphological resources with tourism activities in Dien Bien
province such as: historical and cultural values; aesthetic value; economic value. The results show
that the topography of Dien Bien is differentiated into 18 different types such as: medium mountain
range, block rock formations mainly composed of metamorphic rocks; mountain mass eroded on the
block structure; lithologically eroded massif, arch-block structure; eroded mountain mass...
Keywords: geomorphological resources, Dien Bien province, tourism development
1. Đặt vấn đề
Nghiên cu v địa mạo đã được quan tâm
nn tng t lâu đời. Tuy nhiên, đến thế k XIX
thut ng địa mo hc mới được đưa vào sử
dụng trong văn liệu các khoa hc v trái đất.
Nhng khái nim gn lin vi nghiên cứu địa
mo như tài nguyên địa mo, di ch đa mạo đã
đưc nhiu tác gi, nhà khoa hc nghiên cu, phân
ch, đánh gvới nhiu mc đích khác nhau.
Vic nghiên cứu điều kiện địa mạo (địa hình
các quá trình đa mo) vai trò quyết định
trong vic la chn v trí quy hoch các công
trình trọng điểm, công trình phc v mục đích
phát trin kinh tế - hi nói chung, phát trin
du lch nói riêng bi vì quá trình địa mo to ra
các dạng địa hình đa dạng, độc đáo góp phần đa
dng cnh quan.
Tnh Điện Biên địa hình phc tp, b chia
ct mnh vi nhng dãy núi, cao nguyên
thung lũng. Đây tiềm năng, li thế lớn để Đin
Biên phát trin du lch vi đa dạng loi hình (du
lch lch sử, văn hóa, sinh thái). Mt khác, vic
nghiên cu lch s hình thành ca lòng cho
Đin Biên còn mang đến cho du khách hội
Tp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 3(38) - Tháng 9/2022
48
khám phá cũng như to đưc s kích thích, cm
giác tri nghim. Đin Biên, đã phát huy lợi thế
trong phát trin du lch khai thác cm di tích
Chiến thng lch s Đin Biên Ph, phát trin du
lch da trên tài nguyên địa mo, địa cht. Đây
một hướng đi mới gn vi khai thác bn vng
tài nguyên thiên nhiên.
Từ những giá trị du lịch về địa mạo, lịch sử,
văn hóa nêu trên, theo báo cáo thống năm
2019, tỉnh Điện Biên đã đón khoảng 845 nghìn
lượt khách (tăng 19,8% so với năm 2018);
trong đó, khách quốc tế đạt 183 nghìn lượt [2].
Năm 2020, 2021 do đại dịch covid-19 đã ảnh
hưởng đến du lịch. Năm 2022, nhờ kiểm soát
tốt dịch bệnh, đến tháng 4 năm 2022, lượng du
khách đến với Điện Biên khoảng 24 nghìn lượt,
riêng đợt 30/4 - 01/5 kỷ niệm chiến thắng Điện
Biên Phủ thu hút khoảng 65.355 ợt khách [2].
Tuy nhiên, vic phát trin du lch tỉnh Đin
Biên cũng phải đối mt vi mt s khó khăn
thách thức như: đường biên kéo i ảnh hưởng
đến cng c quc phòng - an ninh; qu đất đai
hn hp ảnh ởng đến vic quy hoch và s
dng hp lý i nguyên đt; h thng giao thông
đưng b, hàng không chưa thun tin, nhiu
đèo dốc, hay st l vào mùa mưa... Do vy, du
lịch Đin Biên vẫn chưa thực s thu hút đưc
nhng nhà đầu tư tiềm lc mnh.
Nghiên cu này phân tích tài nguyên địa mo
khu vc tỉnh Điện Biên, đề xut các gii pháp
phát trin du lch khu vc này. Đây cũng là một
trong nhng mục tiêu đa chiều để cng c kinh tế
- xã hi và mc tiêu phát trin bn vng khu vc
Đin Biên nói riêng, vùng Tây Bc nói chung.
2. Cơ sở d liu pơng pháp nghiên cu
2.1. Cơ sở d liu
Tiến hành thu thp, phân tích nh vin thám,
thu thp các tài liu v đa hình, trm tích... để
xây dng bản đồ địa mo tỉnh Điện Biên. Trong
đó ngun d liu chính được thu thp t: Cc
Bản đồ - B Tài nguyên và Môi trường (Bản đồ
địa hình, t l 1:50.000); Tng cục Địa cht
Khoáng sn Vit Nam (Bản đồ t l 1:200.000:
Phong Sa L - Đin Biên, Khi S - ng Tè,
Kim Bình - Lào Cai, Mường Kha - Sơn La).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế tha tài liu: các tài liu
liên quan ti khu vc nghiên cứu được sàng lc,
x h thống hóa. Phương pháp này cho
phép kế tha và tiếp cn toàn diện, đồng b các
tài liu, s liu, d liệu liên quan đến các ni
dung nghiên cu để t đó phân tích hình thái,
ngun gc thành phn vt chất và động lc hin
nay của địa hình cũng được quan tâm đề cp. Bài
báo s dng 4 tiêu chí để đánh giá tiềm năng
phát trin du lch lãnh th Đin Biên [7]: (1) tính
đa dạng; (2) tính đc thù; (3) mức độ bao quát;
(4) kh năng đi li và các tham s có liên quan,
đáp ứng các tiêu chí này.
- Phương pháp bản đh thng thông tin
địa (GIS): h thng bản đồ thuật s có đầy
đủ thông tin không gian thuc tính ca các
đối tượng địa cn quan tâm, giúp quá trình
phân tích liên hp các bản đồ thành phần được
thc hiện chính xác, khách quan. Phương pháp
này cũng được dùng để tính din tích, thng
mi quan h gia các đơn vị địa mo và du lch
tnh Đin Biên.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm địa mạo tỉnh Điện Biên
Lãnh th tỉnh Điện Biên có cấu trúc địa cht
dng tuyến theo hướng Tây Bc - Đông Nam.
Các đơn vị cu trúc lớn hình thành trên s đứt
gãy sâu, các khi tng dng tuyến được gi
các đới thành h - kiến trúc. Phía Nam Điện Biên
thuc kiến trúc un nếp Hecxini mun còn các
đới khác thuc kiến trúc Indoxini. Địa mo tnh
Đin Biên qua quá trình tiến hóa đã trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau, giai đoạn nhiu phu
karst nh đến karst nón, đến dng tháp các
dãy karts hay cánh đồng karts.
Trn Th Hng - Phân tích tài nguyên địa mo phc v phát trin du lch tỉnh Điện Biên
49
Hình 1. Bản đồ địa mạo tỉnh Điện Biên [4]
Bản đồ địa mo tnh Điện Biên đưc thành
lp trên các cơ s d liu: bản đ nền địa hình
tỉnh Đin Biên, các bn đ đa cht do Tng cc
Địa cht và Khoáng sn Vit Nam xây dng [3,
4]. Da theo c nguyên tc ngun gc hình
thái, nh th Đin Biên các đơn vị địa mo
như sau:
- Dãy núi trung bình, địa lũy khối tảng cấu
tạo chủ yếu bởi đá biến chất: cấu tạo chủ yếu
bởi các phiến sericit, phiến đá thạch anh - sericit,
phylit thuộc hệ tầng Nậm [4], phân bố ở phía
Tây huyện Tuần Giáo, phía Bắc huyện Điện
Biên, phía Nam huyện Mường Chà, hiện đang
bị chia cắt mạnh, sườn dốc trên 35o cùng với quá
trình trượt lở, di đẩy thống trị (1b, 1c).
- Khối núi bóc mòn rửa lũa trên cấu trúc
khối tảng, cấu tạo chủ yếu bởi đá vôi: khối này
có diện tích nhỏ và phân bố ở huyện Tủa Chùa,
bị phân cắt bởi những khe rãnh hẹp, sườn dốc
trên 25o, đôi chỗ vách dốc đứng. Quá trình
thống trị dạng y là đổ lở, rửa lũa, các quá
trình xâm thực ăn mòn xuất hiện dưới dạng địa
hình karst, các hang động phức tạp, các dạng
địanh karst (2b, 2c).
Tp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 3(38) - Tháng 9/2022
50
- Khối i c mòn thạch học cấu trúc dạng
vòm khối tảng cấu tạo chủ yếu bởi đá mắc ma m
nhập: các loại đá chính bao gồm: granit biottit -
porphyr, granit biotit - hornblend thuộc phức hệ
sông granodiorit, diorit thạch anh thuộc
phức hệ Điện Bn Phủ [4], chia cắt trung bình, độ
dốc thay đổi từ khoảng 25o - 35o, quá trình thống
trgồm đổ vỡ, sập lở phân bố chyếu phía
Tây Nam huyện Điện Biên Đông (3b, 3c).
- Khi i xâm thc bóc mòn trên cu trúc
dng un nếp khi tng cu to ch yếu bi
đá trm tích tui Paleozoi: phân b ch yếu
pa Tây và Tây Nam huyn Đin Biên, Tây
Nam huyn Tun Go, phía Bc huyn
ng Chà (4b, 4c).
- Dãy núi xâm thc bóc mòn: bao gm nhng
dãy núi biên gii Vit - Lào, thuộc địa phn
huyện Mường Nhé, phía Tây Mường Chà
Tây Bc huyện Điện Biên, cu to ch yếu bi
trm tích lc nguyên tui Mesozoi... Kiểu địa
hình này được hình thành do s nâng lên và chia
ct b mt, lp v phong hóa mng (5c). Chiếm
din tích ln nht là ph kiu núi thp (5b), ph
kiu này bao gm nhng dãy núi ngn núi
riêng biệt, độ cao trung bình 500 - 1.000 m;
địa hình mm mại, độ dc trung bình 20o - 25o,
mức độ chia ct ngang và sâu khá ln.
- Đi cao, cấu to ch yếu bởi đá biến
chất: nhng di đi này được cấu to ch yếu
bởi đá thch anh - sericit, thuc htầng Nm
Cô, chia ct trung bình, sưn dc đến dc
thoi vi quá tnh thống trị làc mòn rửa
trôi. Kiểu đa hình này tp trung phía Tây
Bc huyện Điện Biên.
- Đồi cao phát triển trên đá trầm tích: kiểu
địa hình này tập trung huyện Mường Nhé, một
số dạng trên núi cao phân bố phía Nam
huyện Nậm Pồ, địa hình đồi dạng bát úp độ
cao dưới 700 m, độ chia cắt ngang dưới 100 m
phân bố thành dãy dài hoặc nhóm đồi riêng biệt.
- Đồi cao phát triển trên đá phun trào axit:
kiểu địa hình này xung quanh hồ Pa Khoang,
thuộc Tây Bc huyện Điện Biên, độ dốc nhỏ từ
dưới 15o - 25o, được cấu tạo chủ yếu bởi đá
granodiorit, diorit thạch anh thuộc hệ phức
Điện Biên Phủ.
- Các thung lũng thấp giữa núi: các thung
lũng này được hình thành bởi qtrình bồi tụ,
xen kẽ giữa các dãy i và cao nguyên; tập
trung ch yếu Mường Thanh với hơn 150
km2, độ cao khoảng 500 m, mang theo đặc điểm
giống những cánh đồng vùng châu thổ làm cho
kiểu địa nh của tỉnh Điện Biên thêm đa dạng
đặc biệtn.
3.1.2. Đặc điểm thủy văn, khí hậu
S phân b mạng lưới thủy văn tác dụng
điều hoà khí hậu địa phương, các dòng sông ca
Điện Biên đều rt tr, trc din dọc được đánh
du bi nhiu ngưỡng khác nhau, thác ghnh và
các dạng địa hình xâm thc - bi t là mt phn
không th thiếu trong bc tranh cnh quan lãnh
th Đin Biên.
Mng lưới thủy văn của Điện Biên khá phong
phú, toàn tỉnh hơn 10 hồ lớn hơn 1.000
sông sui ln nh phân b tương đối đồng đều.
Trong đó, đáng chú ý 3 h thng sông chính
là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông [6]. Lưu
vực sông Đà có các phụ lưu chính là: Nm Ma,
Nm Nht, Nm Lay, Nm Mc. Sông
dòng chính chy theo hướng Tây Bc - Đông
Nam, bt ngun t vùng núi Phươi Long qua 3
tỉnh Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa rồi đổ ra
bin. Lưu vc sông Kông trên địa bàn tnh
Đin Biên có din tích 1.429 km2 vi các nhánh
sông chính là Nm Rm và Nm Lúa.
Điện Biên đặc điểm khí hu trong thung
lũng khá ẩm ướt, làm cho s tiến hóa địa hình
karst không hoàn toàn ging vi mt s nơi
khác, tuy s tiến hóa này xy ra theo cùng mt
chế hòa tan phá hủy học. Nm trn
Trn Th Hng - Phân tích tài nguyên địa mo phc v phát trin du lch tỉnh Điện Biên
51
phía tây Hoàng Liên Sơn, địa hình đồi núi phân
hóa sâu sc, tnh Đin Biên có khí hu nhiệt đới
gió mùa điển hình phân hóa theo đai cao
rt. Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng và m,
đầu nhng khu vc thp gió Tây khô
nóng (gió Lào) hoạt động.
Lượng bc x của Điện Biên phong phú,
thuc loi ln min Bc nước ta. Bc x tng
cng 123,6 kcal/cm2/năm, cán cân bc x
trung bình năm 75,6 kcal/cm2 [6]. Tng s gi
nng Đin Biên cao, đạt 1.940 giờ/năm.
Chế độ gió Đin Biên phân hóa khá phc
tp, chu nh hưởng mnh m ca điu kiện địa
hình. Tc độ gtrung bình năm không cao, đt
0,7 - 0,8 m/s các thung ng khut g(Tun
Giáo: 0,7 m/s); trên các đỉnh đèo, n núi
thoáng gió tc đ gió ng lên rệt èo Pha
Đin: 2,9 m/s).
Nhiệt độ trung bình năm khu vc thp dao
động t 20 - 23°C, thời điểm nóng nht trong
năm là tháng VI, lạnh nhất trong năm là tháng I.
Khu vc núi cao, nhiệt độ thấp hơn (quy luật
nhiệt độ giảm theo độ cao địa hình).
Chế độ mưa mùa Đin Biên có s tương
phn mùa sâu sc: mùa mưa là thi kì hot động
ca gió mùa Tây Nam (các tháng IV - IX), mùa
khô - thi hoạt động ca gió mùa Đông Bắc
(các tháng XI - III năm sau).
3.2. Tài nguyên địa mạo tỉnh Điện Biên
phục vụ cho phát triển du lịch
a) Khả năng du lịch lãnh thổ Điện Biên dưới
góc độ địa mạo
Theo Văn Phái, dưới góc độ địa mạo, để
đánh giá khả năng du lịch của khu vực nào đó
cần trả lời các câu hỏi như: mang tính đa
dạng, đặc thù cho khu vực không? Đi lại như thế
nào? Khả năng bao quát ra sao? [7].
Tính đa dạng: đặc điểm này thể hiện các
điều kiện tự nhiên của địa bàn Điện Biên (đặc
biệt như đặc điểm địa mạo đã nêu tại mục
3.1.1), điều này ý nghĩa to lớn để hấp dẫn
khách du lịch, được thể hiện nét 9 đơn vị
địa mạo đã nêu trên.
Địa hình Điện Biên đa dạng, mang đặc trưng
của vùng Tây Bắc với hình thái chia cắt phức
tạp, các dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc -
Đông Nam, xen kẽ những thung lũng hẹp. Các
đơn vị địa hình chịu tác động mạnh mẽ của các
yếu tố ngoại lực, vậy bbào mòn thành những
bán bình nguyên rộng lớn với chiều dài hàng
trăm km như A Pa Chải - Mường Nhé, Tả Phình
- Tủa Chùa. Ngoài ra còn các dạng địa hình
thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, nón phóng
vật, sườn tích, hang động, mô sụt võng phân bố
rộng khắp trên địa bàn lãnh thổ nghiên cứu [6].
nh đặc thù: s phân bố địa nh, c đơn vị
địa mạo tạo n nét hấp dẫn riêng, đặc thù cho
cảnh quan Điện Biên như sự cắt xẻ của c y
i, cảnh quan thung lũng, ghềnh dốc. Sự phân
a địa nh sở phân chia c lớp, phụ lớp,
các hạng trong hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh
Điện Biên. ng n cao ng ợng địa nh ng
lớn, mọi thành phần đều tính n bằng động,
chỉ cần một thay đổi nhỏ cũng dẫn đến sự chuyển
a thế ng thành động ng, từ đó gia tăng ng
chảy t bùn trong c dòng ng, qt, trượt lở
đất. Sự phân hóa tự nhn theo đai cao còn tạo nên
sự phong p đa dạng c loài thực vật nhiệt đới,
cận nhiệt ôn đới, song cũng một tch thức
trong sử dụng tài nguyên i đây.
Tính bao quát: độ cao tương đối, độ cao tuyệt
đối của Điện Biên tiêu chí quyết định tính bao
quát của khu vực này. Nhóm kiểu địa hình núi
hình thái những bề mặt bóc mòn hoàn toàn,
phân bố dưới dạng bề mặt chia nước của các
dãy, khối núi chính. Điện Biên nhiều đỉnh núi
cao từ 1.200 đến trên 2.000 m, cao nhất đỉnh
Pu Huổi Long 2.180 m, hoặc những dãy núi
phân bố dọc theo đường biên giới độ cao từ
500 - 1.000 m, phần đỉnh bề mặt san bằng bóc