
571
PHÁPLUẬTVỀBẢOVỆNGƯỜILAOĐỘNGVIỆTNAM
LÀMVIỆCTẠINƯỚCNGOÀITHEOHỢPĐỒNG-
THỰCTRẠNGVÀGIẢIPHÁP
LêMinhHiếu,TôMinhNghĩa2,PhạmHảiYến2
Email:Leminhhieu29052000@gmail.com
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:19/11/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:03/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:15/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1079
Tómtắt:Trongbốicảnhtoàncầuhóavàgiatăngmạnhmẽcủahoạtđộngđưangườilaođộng
ViệtNamđilàmviệcởnướcngoàitheohợpđồng,việcbảovệquyềnvàlợiíchhợpphápcủangười
laođộngđặtrayêucầungàycàngcấpthiếtđốivớihệthốngphápluậtvàcơchếthựcthi.Bàiviết
tậptrungphântíchcơsởlýluậnvàkhungpháplýquốctếvềbảovệngườilaođộngditrú,đồngthời
làmrõthựctrạngphápluậtViệtNamvềbảovệngườilaođộngViệtNamlàmviệctạinướcngoài
theohợpđồng,đặcbiệtlànhữngquyđịnhmớicủaLuậtNgườilaođộngViệtNamđilàmviệcởnước
ngoàitheohợpđồngnăm2020.Trêncơsởphântíchthựctiễnthựchiện,bàiviếtchỉranhữngkếtquả
đạtđượctrongcôngtácbảohộcôngdân,cũngnhưnhữnghạnchế,bấtcậpvềtổchứcthựchiện,cơ
chếphốihợp,nguồnlựcvànhậnthứccủacácchủthểliênquan.Từđó,bàiviếtđềxuấtmộtsốkiến
nghịnhằmhoànthiệnphápluậtvànângcaohiệuquảthựcthitrongbảovệngườilaođộngViệtNam
làmviệcởnướcngoài,gópphầnbảođảmquyềnconngười,ổnđịnhxãhộivàthúcđẩypháttriểnbền
vữngtrongbốicảnhhộinhậpquốctế.
Từkhóa:NgườilaođộngViệtNam,bảovệngườilaođộng,laođộngditrú,hợpđồnglao
động,phápluậtquốctế,xuấtkhẩulaođộng
1NgânhàngThươngmạiCổphầnViệtNamThịnhVượng
2TrườngĐạihọcMởHàNội
I.Đặtvấnđề
Trongbốicảnhtoàncầuhóavàhội
nhậpkinhtếquốctếngàycàngsâurộng,
việc người lao động di chuyển giữa các
quốcgiađểtìmkiếmcơhộiviệclàmđã
trởthànhxuhướngphổbiến.ĐốivớiViệt
Nam,việcđưangườilaođộngđilàmviệc
ởnướcngoàikhôngchỉlàgiảiphápquan
trọng để giải quyết việc làm trong nước
mà còn là chính sách chiến lược nhằm
nângcaochấtlượngnguồnnhânlực,tăng
nguồnngoạitệvàmởrộngquanhệhợp
tácquốctế.
Theo số liệu từ Cục Quản lý lao
độngngoàinước(BộLaođộng-Thương
binhvà Xãhội), trong 6 tháng đầunăm

572
2023,tổngsốNLĐVNđilàmviệcởnước
ngoàiđạt72.294người,gấphơn1,55lần
sovớicùngkỳnăm2022.Đếntháng11
năm2023,consốnàyđãtănglên146.156
người,vượt21,8%kếhoạchđềra.Sựgia
tăngnhanhchóngnàychothấynhucầuđi
làmviệcởnướcngoàicủaNLĐVNngày
càng cao, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp
thiếtvềviệchoànthiệnhệthốngphápluật
bảovệquyềnlợicủahọ.
Ngườilaođộngkhilàmviệcởnước
ngoài thườngphải đốimặtvớinhiềurủi
ro và thách thức như: bị lừa đảo trong
quátrìnhtuyểndụng,điềukiệnlàmviệc
không đảm bảo, vi phạm hợp đồng lao
động, phân biệt đối xử, thậm chí là bạo
hànhvàbóclột.TheobáocáocủaTổchức
LaođộngQuốctế(ILO),laođộngdicư
thườngrơivàotìnhtrạngyếuthếhơnso
vớilaođộngtrongnướcdothiếuhiểubiết
vềluậtphápsởtại,ràocảnngônngữvà
vănhóa,cũngnhưsựxacáchvớigiađình
vàcộngđồng.
Nhậnthứcđượctầmquantrọngcủa
vấnđề,ĐảngvàNhànướcViệtNamđã
banhànhnhiềuvănbảnphápluậtnhằm
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
NLĐVNkhilàmviệcởnướcngoài.Đặc
biệt, Luật Người lao động Việt Nam đi
làmviệcởnướcngoàitheohợpđồngnăm
2020(thaythế Luật năm 2006) đã đánh
dấubướctiếnquantrọngtrongviệchoàn
thiện khung pháp lý, phù hợp với các
chuẩnmựcquốctếvàthựctiễnđấtnước.
Tuy nhiên, trong quá trình thực
hiện,hệthốngphápluậtvẫnbộclộnhiều
bấtcập,thiếusótcầnđượcnghiêncứuvà
khắc phục. Các quy định còn phân tán,
chưa đồng bộ; cơ chế bảo vệ chưa đủ
mạnh;sựphốihợpgiữacáccơquanchức
năngcònhạnchế.Đặcbiệt,trongbốicảnh
tìnhhìnhthếgiớicónhiềubiếnđộng,các
tìnhhuốngkhẩncấpnhưchiếntranh,dịch
bệnh,thiêntaiđangđặtratháchthứclớn
đốivớicôngtácbảohộcôngdân.
Xuấtpháttừthựctếtrên,bàiviếttập
trungnghiêncứuthựctrạngphápluậtvề
bảovệNLĐVNlàmviệctạinướcngoài
theohợpđồng,phântíchnhữngthànhtựu
đạtđược,chỉranhữngtồntại,hạnchếvà
nguyênnhân,từđóđềxuấtcáckiếnnghị
hoànthiệnphápluậtcũngnhưgiảipháp
nângcaohiệuquảthựcthi,gópphầnđảm
bảo quyền lợi chính đáng cho NLĐVN
trongquátrìnhhộinhậpquốctế.
II.Cơsởlýluận
2.1. Khái niệm và đặc điểm của
ngườilaođộnglàmviệctạinướcngoài
theohợpđồng
Người lao động làm việc tại nước
ngoàitheohợpđồnglàmộthiệntượngtoàn
cầu đượctiếp cận từ nhiều góc độpháp
lý và kinh tế - xã hội. Wickramasekara
(2015) cho rằng di cư lao động là một
trongnhữngđặcđiểmnổibậtcủatoàncầu
hóa,vớihơn150triệungườilaođộngdi
trútrêntoànthếgiới,chiếmkhoảng4,4%
tổnglựclượnglaođộngtoàncầu.Trong
bối cảnh Đông Nam Á, Harkins (2016)
nhậnđịnhrằngkhuvựcnàycókhoảng10
triệungườilaođộngditrú,vớicácdòng
di chuyển chủ yếu từ Campuchia, Lào,
Myanmar và Việt Nam sang Thái Lan,
MalaysiavàSingapore.
TheoCôngướcsố97năm1949của
TổchứcLaođộngQuốctế(ILO,1949),
“ngườiditrúvìviệclàm”đượcđịnhnghĩa
làngườidicưtừquốcgianàysangquốc
gia khác với mục đích tìm kiếm cơ hội
việclàm,baogồmcảnhữngngườiđược
tuyển dụng dài hạn như một phần của
quá trình di trú vì việc làm. Định nghĩa
nàykhôngápdụngđốivớinhữngngười

573
chỉ di chuyểnqua biên giớiđể làmviệc
ngắnhạn.Côngướcsố143củaILOnăm
1975(ILO, 1975)bổ sungthêmtiêuchí
“khôngtựlựclaođộng”,tứclàngườilàm
thuê cho người sử dụnglao động,nhằm
phânbiệtrõràngvớinhữngngườitựkinh
doanhhoặclàmviệcđộclập.
Côngướcquốctếvềbảovệquyền
của tất cả người lao động di cư và các
thành viên trong gia đình họ năm 1990
(UnitedNations,1990)đưarađịnhnghĩa
rộnghơn:“ngườilaođộngditrúlàngười
đã, đang và sẽ thực hiện công việc có
hưởnglươngtạimộtquốcgiamàngười
đókhôngphảilàcôngdâncủaquốcgia
đó”. Pécoud và de Guchteneire (2006)
nhấnmạnhrằng định nghĩa nàycótính
baoquátcao,ápdụngchocảbagiaiđoạn
củaquátrìnhdicư:trướckhikhởihành,
trongthờigianlàmviệcởnướcngoài,và
saukhitrởvềnước.Điềunàyphảnánh
quanđiểmtoàndiệnvềquyềnconngười
củangườilaođộngditrútrongsuốtchu
kỳdicư.
Nghiên cứu của Ruhs và Martin
(2008) chỉ ra rằng các quốc gia có xu
hướngphânloạingườilaođộngditrúdựa
trênhaitiêuchíchính:(1)tínhhợppháp
củaviệcnhậpcảnhvàcưtrú,và(2)trình
độkỹnăng.Phânloạinàycóýnghĩaquan
trọngtrongviệcxácđịnhquyềnvànghĩa
vụ của người lao động cũng như trách
nhiệm bảo vệ của quốc gia gửi và quốc
giatiếpnhận.
TạiViệtNam,theoĐiều5củaLuật
Người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020
(Quốc hội, 2020), “Người laođộng Việt
Namđilàmviệcởnướcngoàitheohợp
đồnglàcôngdânViệtNamtừđủ18tuổi
trởlêncưtrútạiViệtNamđilàmviệcở
nướcngoàitheoquyđịnhcủaLuậtnày”.
Bảovệngườilaođộnglàmviệctại
nướcngoàitheohợpđồng,theoHunevà
Niessen(1994),làviệcápdụngtổnghợp
cácbiệnpháppháplý,hànhchínhvàxã
hộinhằmđảmbảoquyềnvàlợiíchhợp
pháp của người laođộng trong suốt quá
trìnhdicưvàlàmviệcởnướcngoài.Nội
dungbảo vệ bao gồm: bảo vệquyền về
tiềnlươngvàthùlaocôngbằng,thờigian
làm việc hợp lý, điều kiện làm việc an
toànvàlànhmạnh,tiếpcậnbảohiểmxã
hộivàytế,bảovệkhỏiphânbiệtđốixử
vàbóclột,vàcácquyềnconngườicơbản
khác(Cholewinski,1997).
2.2.Sựcầnthiếtphảibảovệngười
laođộnglàmviệcởnướcngoài
Thứnhất,bảovệngườilaođộngthể
hiệnnguyêntắccơbảncủaphápluậtlao
động và quyền con người. Mantouvalou
(2012) lập luận rằng trong quan hệ lao
động,ngườilaođộngthườngởvịthếyếu
sovớingườisửdụnglaođộngdosựbất
cânxứngvềquyềnlựckinhtế,thôngtin
vàkhảnăngthươnglượng.Khilàmviệcở
nướcngoài,sựbấtcânxứngnàycàngtrở
nênnghiêmtrọngdongườilaođộngphải
đốimặtvớimôitrườngpháplývàvănhóa
xalạ,ràocảnngônngữ,vàsựcáchxagia
đình,cộngđồng(Ruhs,2013).
NghiêncứucủaAndersonvàRuhs
(2010)vềlaođộngditrútạiAnhvàcác
nước châu Âu cho thấy rằng người lao
độngditrúcóxuhướnglàmviệctrongcác
ngànhnghềcóđiềukiệnkhókhăn,lương
thấpvàítđượcbảovệpháplýnhưnông
nghiệp,xâydựng,chămsócgiađình.Họ
thườngkhôngđượchưởngđầyđủquyền
lợinhưngườilaođộngbảnđịa,dễbịlạm
dụngvàbóclột.Vìvậy,phápluậtcầnđảm
bảonguyêntắcđốixửbìnhđẳngvàkhông
phânbiệtđốixửnhưđượcquyđịnhtrong
cáccôngướcquốctế.

574
Thứ hai, người lao động phải đối
mặtvớinhiềurủiroởmọigiaiđoạncủa
chu kỳ di cư. Wickramasekara (2015)
phântíchrủirotheotừnggiaiđoạn:Trước
khikhởihành, người laođộng cóthể bị
lừađảovềđiềukiệnlàmviệc,phảichitrả
cáckhoảnphítuyểndụngkhônghợplý,
hoặcbịépbuộcvaynợđểchitrảchiphíđi
laođộng.NghiêncứucủaILO(2019)về
chiphítuyểndụngtrongkhuvựcASEAN
cho thấy người lao động di trú phải trả
trungbìnhtừ1.000đến5.000USD,tương
đương với 6-12 tháng lương, đẩy nhiều
ngườivàotìnhtrạngnợnần.
Trong thời gian làm việc ở nước
ngoài, Jureidini (2010) chỉ ra các rủiro
phổbiếnbaogồm:viphạmhợpđồnglao
động(khôngtrảlương,trảlươngthấphơn
camkết),làmviệcquágiờkhôngđượctrả
công,tịchthuhộchiếu,hạnchếtựdodi
chuyển,bạolựcthểxácvàtinhthần,đặc
biệtđốivớilaođộngnữlàmcôngviệcgia
đình. Nghiên cứu điển hình của Human
RightsWatch(2014)vềlaođộngditrútại
cácnướcVùngVịnhchothấytìnhtrạng
lạmdụngnghiêmtrọngđốivớingườilao
độngxâydựngvàlaođộnggiađình.
Khitrởvềnước,ngườilaođộngcó
thểgặpkhókhăntrongtáihòanhậpcộng
đồngdothayđổivềkinhtế,xãhộivàtâm
lý. Nghiên cứu của Opiniano (2004) về
ngườilaođộngPhilippinestrởvềchothấy
nhiềungườigặpkhókhăntrongviệctìm
kiếmviệclàmphùhợp,quảnlýtàichính,
và thích nghi với môi trường xã hội đã
thayđổi.
Thứ ba, người lao động đóng góp
quantrọngvàopháttriểnkinhtế-xãhội
củacảnướcgửivànướctiếpnhận.Theo
WorldBank(2021),kiềuhốitoàncầuước
tínhđạt702tỷUSDnăm2020,trongđó
540tỷUSDchuyểnvềcácnướcđangphát
triển.Đốivớinhiềuquốcgia,kiềuhốilà
nguồnngoạitệquantrọng,vượtcảđầutư
trựctiếpnướcngoài(FDI)vàviệntrợphát
triểnchínhthức(ODA).
Adams và Page (2005) phân tích
tácđộngcủakiềuhốiđếngiảmnghèoở
71quốcgiađangpháttriển,kếtluậnrằng
tăng10%kiềuhốicóthểlàmgiảm3,5%
tỷlệnghèo.TạiViệtNam,theoNgânhàng
Thếgiới,kiềuhốinăm2022đạtkhoảng
19,8tỷUSD, tương đương 5% GDP,hỗ
trợ hàng triệu hộ gia đình cải thiện đời
sống,đầutưgiáodụcvàytế.
Ngoàiđónggópvềtàichính,người
laođộngcònmangvềkiếnthức,kỹnăng,
kinhnghiệmmới,gópphầnnângcaochất
lượngnguồnnhânlựcquốcgia.Dustmann
và Kirchkamp (2002) chỉ ra hiệu ứng
“braincirculation”-ngườilaođộngtrởvề
vớivốnnhânlựcđượcnângcao,kỹnăng
nghềnghiệpđượccảithiện,vàmạnglưới
quanhệquốctế.Việcbảovệhọkhôngchỉ
làtráchnhiệmđạođứcmàcònlànghĩavụ
pháplýcủaNhànướctheoquyđịnhcủa
phápluậtquốctếvàtrongnước.
2.3.Khungpháplýquốctếvềbảo
vệngườilaođộngditrú
Hệthốngphápluậtquốctếvềbảovệ
ngườilaođộngditrúđượcxâydựngtrên
nền tảng các côngướccủa ILO vàLiên
HợpQuốc,tạothànhmộtkhungpháplý
đa tầng (Cholewinski, 1997). Trottier và
cộng sự (2014) cho rằng khung pháp lý
nàybaogồmbatrụcộtchính:(1)cáccông
ước chuyên biệt về lao động di trú, (2)
các công ước cốt lõi vềquyền lao động
cơbản,và(3)cáccôngướcvềquyềncon
ngườicóliênquan.
Côngướcsố97năm1949củaILO
về di trú tìm việc làm (sửa đổi) (ILO,
1949)vàCôngướcsố143năm1975về
ngườilaođộngditrútrongcácđiềukiện

575
bịlạmdụngvàvềxúctiếnbìnhđẳngcơ
hộivàđốixửđốivớingườilaođộngdi
trú(ILO,1975)làhaivănkiệnquantrọng
đặtnềnmóngchobảovệquyềnlaođộng
ditrú.Côngước97tậptrungvàonguyên
tắc đối xử bình đẳng, không phân biệt
quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo trong các
vấnđềnhưthùlao,điềukiệnlàmviệc,an
sinhxãhội,quyềncôngđoàn.Côngước
143mởrộngphạmvibảovệ,baogồmcả
ngườilaođộngditrúkhôngcógiấytờvà
quyđịnhnghĩavụcủaquốcgiatrongviệc
chốngbuônngườivàlaođộngcưỡngbức.
Tuynhiên,Ruhs(2012)chỉrarằng
chỉcó49quốcgiaphêchuẩnCôngước97
và23quốcgiaphêchuẩnCôngước143,
chothấysựdodựcủacácquốcgiatrong
việccamkếtbảovệtoàndiệnquyềnlao
độngditrú.Điềunàyphảnánhmâuthuẫn
giữalợiíchkinhtế(nhucầulaođộnggiá
rẻ, linh hoạt) và nghĩa vụ bảo vệ quyền
conngười.
Côngướcquốctếvềbảovệquyền
của tất cả người lao động di cư và các
thành viên trong gia đình họ năm 1990
(ICRMW) (United Nations, 1990) được
coi là văn kiện toàn diện nhất về quyền
laođộngditrú.PécoudvàdeGuchteneire
(2006)nhậnđịnhICRMWlà“hiếnchương
về quyền con ngườicủa người laođộng
ditrú”,baogồm93điềukhoảnquyđịnh
chitiếtcácquyềndânsự,chínhtrị,kinh
tế,xãhộivàvănhóa.Côngướcphânbiệt
giữacácquyềnápdụngchotấtcảngười
laođộngditrú(PhầnIII)vàcácquyềnbổ
sungchongườilaođộngcógiấytờhợp
pháp(PhầnIV).
ViệtNamđãphêchuẩn9trong10
côngướccốtlõicủaILO(chưaphêchuẩn
Côngước87vềtựdoliênkếtvàbảovệ
quyềntổchức),thểhiệncamkếtbảovệ
quyền lao độngtheo chuẩnmựcquốc tế
(ILO,2019).Tuynhiên,nhưNguyễnThị
LanHương(2018)chỉra,tháchthứcnằm
ở việc chuyển hóa các cam kết quốc tế
thànhphápluậtvàthựctiễntrongnước,
đặc biệt trong bối cảnh người lao động
làmviệc ở nước ngoàinằm ngoàiphạm
vigiámsáttrựctiếpcủacơquannhànước
ViệtNam.
III.Phươngphápnghiêncứu
3.1.Phươngphápluận
Nghiêncứuđượcthựchiệntrêncơ
sởphươngphápluậncủachủnghĩaMác-
LêninvềChủnghĩaduyvậtbiệnchứngvà
duyvậtlịchsử,kếthợpvớitưtưởngHồ
ChíMinhvềNhànướcphápquyền.Quan
điểmnàychophépphântíchsựpháttriển
và biến đổi của pháp luật như một quá
trình khách quan, phản ánh những thay
đổicủaquanhệxãhộitrongbốicảnhhội
nhậpquốctế.
3.2.Phươngphápnghiêncứucụthể
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ
cácnguồnđángtincậybaogồm:vănbản
phápluậtquốctếvàtrongnước;báocáo,
thốngkêtừcáccơquannhànướcnhưBộ
Nộivụ,BộNgoạigiao;côngtrìnhnghiên
cứukhoahọctrongvàngoàinước;tàiliệu
từcáctổchứcquốctếnhưILO,IOM.
Phương pháp phân tích, tổng hợp:
Phântíchnộidungcácvănbảnphápluật
đểxácđịnhquyđịnhvềcơquancóthẩm
quyền,đốitượngđượcbảovệ,quyềnvà
lợiíchcủangườilaođộng,cácbiệnpháp
bảo vệ. Tổng hợp các số liệu thống kê
đểđánhgiáquymô,xuhướngngườilao
động đi làm việc ở nước ngoài và thực
trạngbảovệhọ.
Phươngphápsosánh:Sosánhcác
quyđịnhcủaphápluậtViệtNamvớipháp
luậtquốctếvàphápluậtmộtsốquốcgia

