- 199 -
CHƯƠNG 7.
PHÁT TRIN CÔNG TY
KHÁI QUÁT
Soát xét li danh mc ca công ty
Đầu tư mi t bên trong
Mua li - mt chiến lược thâm nhp
Liên doanh - mt chiến lược thâm nhp
Tái cu trúc
Chiến lược ci t
TÓM TT CHƯƠNG
- 200 -
KHÁI QUÁT
Chúng ta tiếp tc hướng ti các vn đề trung tâm ca vic phát trin công ty liên quan đến vic
nhn din các cơ hi kinh doanh mà công ty nên theo đui, và cách thc để công ty rút khi các
lĩnh vc kinh doanh không phù hp vi vin cnh ca công ty.
Trong chương này, chúng ta bt đầu bng cách quan nim cho rng mi công ty có th soát xét
danh mc các đơn v kinh doanh ca mình. Mc tiêu ca vic xem xét như vy là giúp xác định
đơn v nào trong s các đơn v kinh doanh hin có cn tiếp tc, đơn v nào cn đưa ra khi danh
mc, và công ty có nên thâm nhp vào các lĩnh vc mi hay không. Sau đó chúng ta s hướng s
quan tâm vào các phương tin khác nhau hay các công c coe th s dng để thâm nhp và phát
trin các lĩnh vc kinh doanh mi. Nhng la chn đưa ra xem xét trong chương này bao gm:
mua li, phát trin các d án ni b hay liên doanh. Mua li dùng để ch vic mua các đơn v kinh
doanh hin có t nhng ch th kinh doanh khác. Còn các d án ni b ch vic khi s các đơn v
kinh doanh mi t đầu; Liên doanh nói chung là thiết lp mt đơn v kinh doanh vi s giúp đỡ ca
mt đối tác khác.
Cui chương chúng ta s đi đến xây dng mt chiến lược tái cu trúc và rút lui. Chúng ta đã tng
chng kiến giai đon 1970 và 1980 nhiu công ty đã đa dng hoá quá mc hay hi nhp dc quá
mc, để ri nhng năm gn đây, h buc phi thay đổi đáng k v chiến lược, vi vic bán đi nhiu
hot động đa dng hoá ca mình và tái tp trung vào hot động kinh doanh ct lõi.
7.1. Soát xét li danh mc ca công ty
Ni dung ct lõi ca vic phát trin công ty là nhn dng các cơ hi kinh doanh mà công ty nên
theo đui. Đim bt đầu ph biến nht là soát xét danh mc các hot động kinh doanh hin có ca
công ty. Mc đích ca vic soát xét như vy là giúp công ty xác định đơn v nào trong s các đơn
v kinh doanh hin có cn tiếp tc đưa vào danh mc, đơn v nào cn đưa ra khi danh mc, và
công ty có nên thâm nhp vào các lĩnh vc mi hay không. Chúng ta có th s dng hai cách tiếp
cn khác nhau để thc hin nhng soát xét như vy.
Cách tiếp cn th nht, và truyn thng là s dng hàng lot các k thut đã biết như “ma trn
hoch định danh mc”. K thut này đầu tiên được các nhà tư vn qun tr phát trin, da trên s
so sánh v thế cnh tranh ca các đơn v kinh doanh trong danh mc ca công ty vi nhau theo mt
tiêu chun chung. Cho đến nay, người ta đã nhn thc khá rõ rng chính các k thut đó cha đựng
không ít sai lm và vic áp dng nó có th dn ti mt s quyết định sai lm.
Cách tiếp cn th hai được Gary Hamel và C.K. Prahalad đề ngh. Cách tiếp cn này da trên khái
nim li công ty như là mt danh mc các năng lc ct lõi ch không phi là mt danh mc đơn v
kinh doanh. Vic phát trin công ty do đó s định hướng vào duy trì các năng lc ct lõi, to lp
các năng lc mi, thúc đẩy các năng lc này bng vic áp dng nó vào các cơ hi kinh doanh mi.
Ví d, theo Hamel và Prahalad, thành công ca mt công ty như 3M trong vic to lp đơn v kinh
doanh mi là do kh năng áp dng năng lc ct lõi v cht bám dính vào mt ph rng rãi các cơ
hi kinh doanh t băng dính Scotch đến Post-it Notes.
- 201 -
a. Hoch định danh mc
Mt trong các ma trn hoch định danh mc, ni tiếng nht là ma trn tăng trưởng th phn. Ma
trn này do bi nhóm tư vn Boston (Boston Cunsulting Group-BCG) phát trin vi mc đích ch
yếu là giúp các nhà qun tr cp cao nhn din các lung ngân qu ca các hot động kinh doanh
khác nhau trong danh mc và giúp xác định xem công ty có cn phi thay đổi t hp các đơn v
kinh doanh trong danh mc hay không. K thut ma trn tăng trưởng th trường thc thin theo ba
bước chính: (1) chia công ty thành các đơn v kinh doanh chiến lược (SBU); (2) đánh giá trin vng
ca các SBU và so sánh chúng vi nhau bng ma trn; và (3) phát trin các mc tiêu chiến lược cho
mi SBU.
Nhn din các SBU
Theo BCG công ty phi phân định các SBU có s khác bit v mt kinh tế cho mt lĩnh vc kinh
doanh mà nó tham gia cnh tranh. Thông thường, SBU được phân định theo các th trường sn -
phm mà nó cnh tranh. Ví d, Ciba Geigy, mt công ty hoá cht và dược phm ln nht ca Thu
Sĩ s dng các k thut hoch định danh mc đã xác định 33 đơn v kinh doanh chiến lược trong
các lĩnh vc như dược phm bn quyn, dược phm chung, điu tr la chn, thuc nhum phn
ng, bt git, nha thông, hoá cht giy, chn đoán, vt liu composite.
Đánh giá và so sánh các SBU
Sau khi nhn din các SBU, các nhà qun tr cp cao cn đánh giá mi SBU theo hai tiêu chun:
Mt là, th phn tương đối ca các SBU. Th phn tương đối là t l gia th phn ca SBU vi th
phn ca đối th cnh tranh ln nht trong ngành đó. Nếu SBU X có mt th phn bng 10% và
đối th ln nht có th phn 30% thì th phn tương đối là 10/30 hay 0.3. Ch khi mt SBU là người
dn đạo th trường trong ngành nó s có th phn tương đối ln hơn 1. ví d SBU Y có th phn
40% và th phn ca đối th cnh tranh ln nht trong ngành là 10% thì th phn tương đối ca
SBU Y là 40%/10% = 4. Theo BCG, th phn cho công ty các li thế chi phí xut phát t tính kinh
tế ca qui mô và hiu ng hc tp. Mt SBU vi th phn tương đối ln hơn 1 được xem là có th
dch chuyn nhanh hơn xung phía dưới ca đường cong kinh nghim và do đó có li thế chi phí
hơn so vi đối th. Vi lo gic tương tư, mt SBU có th phn tương đối nh hơn 1 được xem là
thiếu tính kinh tế v qui mô và v thế chi phí thp so vi người dn đạo th trường.
Hai là, mc tăng trưởng trong ngành cha SBU. Mc tăng trưởng ca ngành có SBU được xem là
nhanh hơn hay chm trong quan h so vi mc tăng trưởng ca nn kinh tế. Mc tăng trưởng
ngành hàm ý là nếu các ngành tăng trưởng cao nó s cung cp cho SBU mt môi trường cnh tranh
thun li hơn và trin vng dài hn tt hơn so vi các ngành tăng trưởng thp.
ng vi mi SBU, có mt th phn trương đối xác định và trong mt ngành có tc độ tăng trưởng
xác định, các nhà qun tr so sánh các SBU vi nhau nh mt ma trn như Hình 7-1. Chiu ngang
ca ma trn này ch th phn tương đối ca các SBU. Chiu dc ch tc độ tăng trưởng ngành.
Trung tâm ca mi vòng tròn xác định v thế ca SBU theo hai thành phn th phn tương đối và
tc độ tăng trưởng ngành. Độ ln ca mi vòng tròn là t l doanh thu sinh ra bi mi SBU so vi
toàn b danh mc ca công ty. Vòng tròn càng ln, SBU càng đem li doanh s ln hơn cho tng
thu nhp ca công ty.
- 202 -
Ma trn chia thành 4 ô. Các SBU nm trong ô s 1 được coi là các ngôi sao (Stars), trong ô s 2 là
các du hi (Question Marks) , trong ô s ba là ô ca các bò sa (Cash Cows), và trong ô s 4 là ô
ca nhng con chó (Dogs). BCG ch ra rng các loi SBU khác nhau có trin vng dài hn khác
nhau và hàm ý khác nhau v kh năng đóng góp ngân quĩ.
Hình 7-1: Ma trn BCG
Các ngôi sao (Stars).
Các SBU dn đạo trong danh mc ca mt công ty là các ngôi sao. Ngôi sao có th phn tương đối
cao và trong ngành có t l tăng trưởng cao. Theo đó, nó cung cp các cơ hi tăng trưởng và li
nhun lâu dài hp dn.
Các du hi (Question Marks)
Các du hi là nhng SBU tương đối yếu trên phương din sc cnh tranh (nó có th phn tương
đối thp) nhưng li trong các ngành tăng trưởng cao, vì vy nó có th n cha các cơ hi li
nhun và tăng trưởng lâu dài. Mt du hi có th tr thành ngôi sao nếu nó được nuôi dưỡng thích
hp. Để tr thành mt người dn đạo th trường, du hi cn được cung cp đáng k tin bc. Nó
đang đói v đầu tư. Lãnh đạo công ty phi quyết định xem du hi có tim năng tr thành ngôi sao
hay không và do đó quyết định mc đầu tưng cn thiết để đưa nó đến v trí ngôi sao.
Ô s 1 : Stars Ô s 2 : Question Marks
Cao
Ô s 4 :Dogs
Th phn tương đối
Mc tăng trưởng ngành
Ngun: Perspection, No. 66, “The Production Portfolio.” 1970
Thp
Thp
Cao
Ô s 3 : Bò sa
- 203 -
Bò sa (Cash Cows). Các SBU có th phn tương đối cao nhưng trong ngành có tc độ tăng
trưởng thp và v thế cnh tranh mnh trong nhng ngành bão hoà là nhng bò sa. Sc mnh cnh
tranh ca nó là do nó đã dch chuyn quá xa xung phía dưới ca đường cong kinh nghim. H tr
thành nhng người dn đạo trong ngành ca mình. BCG ch ra rng v thế này cho phép các SBU
có kh năng sinh li rt cao. Tuy nhiên, ngành tăng trưởng thp hàm ý s thiếu các cơ hi cho vic
bành trướng trong tương lai. Do đó, BCG cho rng nhu cu đầu tư vn vào đây không đáng k, vì
vy hin ra như là ngun phát sinh mnh m dòng ngân qu dương.
Các con chó (Dogs)
Là các SBU trong nhng ngành tăng trưởng thp nhưng chính bn thân nó cũng có th phn
tương đối thp. Chúng có v thế cnh tranh yếu trong ngành không hp dn vì vy được xem như
cung cp ít li ích cho công ty. BCG cho rng các SBU như vy không chc sn sinh ra ngân qu
dương mà qu thc nó có th tr thành nhng gánh nng ngân quĩ. Dù nó có ít trin vng tăng
trưởng thu nhp trong tương lai , nhng đôi khi con chó vn cn đầu tư vn đáng k để duy trì th
phn thp.
Các hàm ý chiến lược
Mc đích ca ma trn danh mc BCG là nhn din cách thc mà s dng tt nht các ngun tin
ca công ty để cc đại hoá kh năng sinh li và tăng trưởng trong tương lai. Nhng điu mà BCG
gi ý, bao gm:
Thng dư tin t bt k ô bò sa nào nên được s dng để h tr s phát trin ca nhng câu hi
đã la chn và để nuôi dưỡng các ngôi sao. Mc tiêu dài hn là cng c v trí ca các ngôi sao và
chuyn các ngôi sao tích hp tr thành các ngôi sao, do đó làm cho danh mc ca công ty hp dn
hơn.
Các du hi yếu nht hay ít có trin vng lâu dài chc chn nht nên được loi b để gim yêu cu
v ngun lc tin bc ca công ty.
Công ty nên ra khi bt k ngành nào mà đó là ô con chó.
Nếu công ty không đủ các ô bò sa, ngôi sao, hay câu hi nó nên xem xem xét vic mua li và ct
b để to ra mt danh mc cân đối hơn. Mt danh mc nên cha đủ các ngôi sao, và du hi để bo
đảm s tăng trưởng lành mnh và trin vng sinh li cho công ty đồng thi phi đủ bò sa để h
cho các nhu cu đầu tư ca các ngôi sao và du hi.
b. Các hn chế ca hoch định danh mc.
Dù cho các k thut hoch định danh mc dường như có v lô gíc và hp lý, song nếu chúng ta ly
BCG làm ví d có ít nht bn hn chế chính.
Th nht, mô hình đơn gin mt cách thái quá. Mt đánh giá v mi SBU ch theo hai đặc tính, th
phn và tăng trưởng ngành, chc chn s rt d dn đến s nhm ln, vì có nhiu các yếu t liên
quan khác cn phi tính đến trong đánh giá này. Mc dù không nghi ng gì na th phn là mt
nhân t quan trng để xác định v thế cnh tranh ca mt SBU, các công ty cũng có th thiết lp
mt v thế cnh tranh mnh bi s gây khác bit cho sn phm ca mình để phc v cho mt phân
đon th trường. Mt đơn v kinh doanh có th phn thp đôi khi li đang sinh li và có v thế cnh