VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 30-35
ISSN: 2354-0753
30
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NG VIT N BẢN
CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT T TUỆ LỚP 2
Nguyn Th Cẩmng
1,+
,
Phm Th Ngân
2
1
Trường Đại học Sư phạm Hà Ni;
2
Trung tâm H tr Pt trin giáo dc h nhp tư thục Thiên Thn Nh
+Tác gi ln h Email: nch19381@hnue.edu.vn
Article history
Received: 22/6/2024
Accepted: 12/8/2024
Published: 05/10/2024
Keywords
Writing skill, intellectual
disability, General Education
Curriculum 2018, Grade 2
Vietnamese Language
Subject
ABSTRACT
The writing skills of students with intellectual disabilities have certain
limitations and are closely related to language ability. This article explores the
current situation of developing composing skills for students with intellectual
disabilities in grade 2 in comparison with the requirements of the current 2018
General Education Curriculum, thereby building a basis for proposing
appropriate support methods for students with intellectual disabilities, meeting
the requirements of the Program. The research results show that the writing
skills of students with intellectual disabilities are limited in all 3 stages
according to the requirements of the Program, in which the most limited are
the lack of ideas in the writing, unclear or monotonous sentences, poor
vocabulary, unclear and incomplete structure. The assessment of writing skills
should focus on the writing topic, student attitude and the quality of language
use. The teachers believed that explaining the writing topics with visual aids
and praising, encouraging, and motivating are the most appropriate measures.
They faced many difficulties in developing students writing skills, with
teachers' low expectations of the abilities of students with intellectual
disabilities the biggest difficulty.
1. M đu
ng viết văn bản (VVB) mt trong nhng thành phn chính của năng viết. Đây là một quá trình phc
tp đòi hi nhiu ng lực tng hp như nhận thc bản v ng pháp, t vng, kiến thc v cấu trúc văn bảnng
như cách tổ chc lp kế hoch suy ng để to ra sn phm hoàn chnh (Joseph & Konrad, 2009). trình độ lp
2, kĩ năng VVB của HS cần đạt đưc các yêu cu v “quy trình to lập văn bản yêu cu thc hành viết theo đặc
đim ca các kiu văn bản” (Bộ GD-ĐT, 2018).
Kĩ năng VVB có ln quan mt thiết đến các ng lc kc. Kĩ năng VVB ca HS khuyết tt i chung hc sinh
khuyết tt t tu (HS KTTT) i riêng đều có nhng hn chế nht định có liên quan mt thiết đến năng lực ngôn
ng. HS KTTT vn s chm tr v phát trin ngôn ng, vn t hn chế, năng lc suy lun và tư duy hạn hp. Đ
pt triểnng VVB cho HS KTTT, bin pp dy hc và h tr của GV đóng vai trò quan trng. Nếu như giai
đon lp 1, mc tu pt triển kĩ năng viết trng tâm vào vic nh thành và phát triển kĩ năng viết ch viết chính t,
t lp 2, mc tu phát triển ng việc đt thêm trng m o vic phát trin năng VVB. Vic phát trin ng
VVB cho HS KTTT lp 2 có vai trò quan trọng để to nn tảng cơ bản cho các giai đon VVB tiếp theo.
i o y t thc trng pt triển kĩ năng VVB cho HS KTTT lớp 2 đối chiếu vi các yêu cu của Chương
trình giáo dc ph thông 2018 (CTGDPT 2018) hin nay, t đó xây dựng s đ xut cách thc h tr cho HS
KTTT phù hợp, đápng yêu cu cn đt của Chương trình.
2. Kết qu nghn cu
2.1.u cu phát triển năng viết văn bản cho hc sinh khuyết tt t tu
Nghiên cu phát triển năng VVB cho HS KTTT thường chú trng ti vic phát trin ng viết câu, viết
đoạn n và nội dung viết (Gurney, 2019), viết câu chính xác v ng pháp, bao gm c ch ng và v ng, c
u cu chính t (viết hoa và chm u), đảm bo s ợng câu và độ ti chy (Gurney, 2019; Rodgers et al., 2022).
Đối vi kĩng viết toàn bài, Gallego-Ortega và cng s (2022) nhn mnh cn phát trin kĩ năng tổ chc ý tưởng
trong văn bản đ gp HS học cách duy. Cácu cu v phát trin kĩ năng VVB cho HS KTTT trong môn Tiếng
Vit lp 2 theo CTGDPT 2018 c nghiên cu v phát trin ng VVB cho thấy, HS cần đạt được các kĩ ng
phânch đề, ng tìm ý lập dàn ý, kĩ năng thực hành VVB kĩ năng kiểm tra, hoàn thin bài viết.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 30-35
ISSN: 2354-0753
31
2.2. Kho t thc trng phát trin ng viết văn bản cho hc sinh khuyết tt trí tu lp 2
2.2.1. Khái quát khot
Mc đích, nội dung kho t: Nghn cu thc trạng năng VVB trong môn Tiếng Vit 2 ca HS KTTT thc
trng phát triển kĩ năng cho HS KTTT theo yêu cầu ca CTGDPT 2018.
Phương pp và công cụ kho sát: Xây dng và s dng phiếu điều tra (phát phiếu trc tiếp)nh cho GVa
nhp và GV can thip nhân nhm m hiu thc trạng kĩ năng VVB của HS, thc trng GV phát trin kĩ năng
VVB trong môn Tiếng Vit 2 cho HS KTTT (các câu hỏi đưc kiểm định h s Cronbach’s Alpha và đạt điểm t
0,76 tr lên). Ngoài ra, nghn cứu ng kết hp phương pháp trao đổi trc tiếp, phng vấn GV và phương pháp
quant hot động ca HS.
Địa bàn kho sát: Các tng tiu hc thuc th xã Kinh Môn, mt s sở h tr giáo dc phát trin giáo dc
a nhp TP. Hải ơng và mt s cơ s giáo dc chun bit vùng lân cn tnh Hi Dương.
Khách th kho t: 55 GV hòa nhp chuyên bit đã và đang dy HS hc lp 2 KTTT mc đ nh (có IQ
t 50 đến dưới 70 điểm và kĩ năng thích ng mức đ nh và trên trungnh). Có 94,5% GV tham gia kho sát
n, 61,8% là GV dy hc hòa nhp, 34,5% GV có kinh nghim can thip cá nhân cho HS KTTT, 49,1% GV trong
độ tui t 30 đến 39 tui, 47,3% GV thâm niên công c t 6-15 m. Phần ln các GV tham gia kho t nhiu
kinh nghim dy hc kĩ năng VVB cho HS KTTT, có thể mô t ng v thc trng kĩ năng VVB của HS và phát
triển kĩ năng VVB cho HS KTTT lớp 2.
Thi gian kho t: T cui tng 4/2024 đến đu tháng 5/2024.
2.2.2. Kết qu kho sát
- Thc trạng k khăn trong ng VVB của HS KTTT lp 2
Bng 1. Thc trng khó khăn của HS KTTT trong quá trình VVB
Giai đon
VVB
Đim trung
nhTB)
Độ lch
chun
LC)
Th bc
trong giai
đon viết
Th bc trong
toàn thang đo
Độ tin
cy
TC)
Giai đon
() 1:
Phânch đề
3,46
0,573
1
8
0,89
3,33
0,514
2
14
2: Tìm ý
lp dàn ý
3,30
0,571
2
16
0,86
3,44
0,691
1
10
3: Thực
nh viết
3,53
0,504
6
5
0,92
3,71
0,458
1
1
3,56
0,501
4
4
3,53
0,539
6
6
3,58
0,498
2
2
3,49
0,540
5
8
3,44
0,536
8
10
3,44
0,631
8
10
3,35
0,700
10
13
3,56
0,536
4
4
3,31
0,605
11
15
3,22
0,762
12
17
3,40
0,627
9
11
4:
Hoàn thin
3,45
0,633
1
9
0,85
3,36
0,589
2
12
Ghi chú: Không khó khăn: 1,00 ≤ ĐTB≤ 1,75; Ít khó khăn: 1,76 ≤ ĐTB ≤ 2,51; Khó khăn: 2,52 ≤ ĐTB ≤ 3,25; Rt
khó khăn: 3,26 ĐTB≤ 4,00
Quá trình VVB quá trình s dng c kiến thc ng đã được tích y để to ra một n bản viết phù hp
v ni dung và hình thc. Kết qu khot ý kiến GV cho thấyc k khăn của HS trong quá tnh VVB như sau:
Tt c các giai đoạn và các năng VVB của HS KTTT đều đang gặp khó kn, trong đó 14/15ng thành phần
ca HS KTTT mc độ rất khó khăn (M đặt giá tr t 3,30 đến 3,71). Không có GV o đưa thêm khó khăn khác
v năng VVB. Các khó khăn nổi tri nht (xếp th 1) là bài viết ngo nàn v ý tưởng, tiếp đó việc viết câu
không nghĩa, nghĩa câu n đơn điệu (xếp th 2), t ng trong i nghèo nàn và cu trúc bài viết chưa rõ ng,
chưa đ thành phn (cùng ĐTB xếp th 4). Kết qu này p hp vi nhng hn chế trong ngôn ng và nhn thc
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 30-35
ISSN: 2354-0753
32
ca HS KTTT (vi vn t ít, câu văn đơn điệu, không rõ nghĩa và cấu trúc bài cũng thiếu liên kết, kém logic). Các
khó khăn mà HS KTTT gặp nhiu nht rơi vào giai đoạn thc hành viết. Xét theo các giai đoạn, giai đon phân
ch đề, HS gặp khó khăn trong năng xác định th loại văn bản hơn xác định nội dung i. Giai đoạn tìm và lp
n ý: kĩ năng sắp xếp ý khó khăn hơn kĩ năng tìm ý, tìm từ. Giai đon thc hành viết: HS gp hn chế ln nht là
vici viết ngo nàn ýng (xếp th 1), viết u kng ràng v nghĩa, nghĩa u đơn điệu (xếp th 2), t ng
trong bài nghèon, hn chế cấu trúci chưa ng, chưa đủc tnh phn. giai đoạn hn thin văn bản:
khó khăn lớn nht chính vic HS chưa biết t sa li sai.
c kết quy hoàn toàn thng nht vi nhng nghiên cứu tớc đây về khó khăn trongng VVB của HS
KTTT trong việc ít đảm bo cu trúc/t chc ý tưởng (Gallego-Ortega et al., 2022), viết câu thiếu ràng, kng
đúng v pháp (Gurney, 2019), không đảm bo s ng câu trong i tốc độ viết (Rodgers et al., 2022). Trong
nghiên cu này, những khó khăn của trong năng VVB của HS KTTT lp 2 cp độ t vựng, xác định ch đề, tìm
ý,ng tự điu chnh bài viết cũng được làmng t hơn. Đối chiếu vi cácu cu cn đt ca CTGDPT 2018,
HS KTTT gp khó khăn trong tt c các năng VVB. Điều y cho thy s cn thiết phi h tr HS càng sm ng
tt bằng các pơng pháp p hợp.
- Thc trng pt triển năng VVB cho HS KTTT lớp 2 theo CTGDPT 2018
+ Thc trng ni dung phát trin ng VVB cho HS KTTT lp 2
Bng 2. Thc trng ni dung phát triển kĩ năng VVB cho HS KTTT
Giai đon
VVB
Ni dung phát trin ng VVB
ĐTB
ĐLC
Th bc
trong giai
đon viết
Th bc
trong toàn
thang đo
ĐTC
1: Phân
ch đề
1.Xác đnh th loi i viết (i viết th loi gì?)
3,22
0,712
2
7
0,85
2.c định ni dungi viết (viết vi gì?)
3.36
0,649
1
2
2: Tìm
ý, lp
n ý
1.Tìm ý, tìm t
3,28
0,685
1
4
0,90
2.Sp xếp ý (lp dàn ý) cho bài viết
3,16
0,764
2
10
3: Thực
nh VVB
1.Thc hành viết câu,chng t đặt câu
3,36
0,694
1
2
0,92
2.Sp xếp các câu trong bài và liên kết các câu bng t ni
3,16
0,764
3
9
3.Đủ các phn ca bàin (mở bài, phát trin, kết bài)
3,11
0,786
4
11
4.Tc đ viết đảm bo
3,02
0,805
5
7
5. Viết nháp hoc làm i tp b tr trưc khi làm chính thc
3,18
0,722
2
8
4: Kiểm
tra, hoàn
thin bài viết
1.Viết đ s câu quy đnh
3,27
0,622
2
5
0,96
2.Kim tra, sa li sau khi viếti
3,33
0,610
1
3
Ghi chú: Không cn thiết: 1,00 ≤ ĐTB ≤ 1,75; Ít cần thiết: 1,76 ≤ ĐTB ≤2,50; Cần thiết: 2,51 ≤ ĐTB ≤ 3,25; Rất
cn thiết: 3,26 ĐTB 4,00
Thc tế hin nay, vic tc đẩy phát trin tt c c kĩ năng VVB trên đây được GVc định là cn thiết và rt
cn thiết (M giá tr t 3,02 đến 3,36), rt ít GV la chn ít cn thiết và không cn thiết. Điu này cho thy các GV
coi trng tt c c giai đoạn VVB và các kĩ năng VVB trong mỗi giai đon, vic phát trin các năng VVB cho
HS KTTT rt quan trọng, không có kĩ năng o là không phù hợp. c năng được đánh giá tầm quan trng
nht gồmc định ni dung bài viết (xếp th 2 - giai đon 1) và Thcnh viết câu (cùng xếp th 2 - giai đon 2),
năng kiểm tra, sa li sau khi viết bài (xếp th 3 - giai đoạn 4), năng tìm ý (xếp th 4 - giai đoạn 3). Các kĩ năng
quan trng nht nm c 4 giai đoạn, điuy cho thy GV rt cân đi mc tiêu pt trin kĩ năng tạo lập văn bản
trn vẹn cho HS. GV xác định nhng ni dung phát trin kĩ năng VVB cần được ưu tiên như vy phù hợp vì đáp
ứng các khó kn lớn nht mà HS KTTT đang gặp phải. Đâyng là những kĩ năng VVB cơ bn nht, cn thiết và
phù hp nht với đặc điểmm - sinh ca HS.
Đc bit, GV đã xác định mc độ ưu tiên khi phát triển kĩ ng VVB phi đi từ ht nhân ca văn bản là u (u
viết đúng chính tả, đúng ng pháp đúng nội dung). GV ng xác định để viết câu được đảm bo v ni dung, HS cn
có kh ng tìm ý, tìm từ (do đó điểm s ca năng y xếp th 4 sau tiêu chí v năng viết u). i ch khác, GV
cho rằng đi vi HS KTTT, vic viết u và m ý quan trọng trưc nht, sau đó ti vic liên kết u, sp xếp câu cho
đúng cấu trúc. Ngoài ra, các GV hiện nay cũng rt chú trng đm bo các u cu cần đạt vnh thức trình bày như
viết đ s u quy đnh. Vic GV chú trng đến kĩ ng kiểm tra, sa lỗi và đm bo viết đ s câu quy định ng cho
thy GV rt ý thc vic phát triển kĩ năng VVB cho HS KTTT phải giúp phát trin năng lc t hc.
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 30-35
ISSN: 2354-0753
33
+ Các bin pp h tr trong dy hc pt triển năng VVB cho HS KTTT lớp 2
Bng 3. Bin pháp h tr trong dy hc phát triển kĩ năng VVB cho HS KTTT lớp 2
Giai
đon
VVB
Bin pháp h tr
ĐTB
ĐLC
Th t
trong giai
đon viết
Th t trong
toàn thang đo
ĐTC
1:
Phânch
đề
1.1. Ging gii, gi nhc bng li
3,47
0,504
2
3
0,86
1.2. S dng đồng trc quan (tranh nh, đ
vt, video) đ gii thích ch đềi
3,65
0,517
1
2
1.3. Cho HS v tranh minh ha đ gii thích ch
đềi viết
3,29
0,599
3
12
2:
m ý
lp dàn ý
2.1. Trò chuyn t nhiên đ tìm ý
3,44
0,61
1
6
0,90
2.2. H trm t (ý) qua các vt tượng tng
hocnh
3,27
0,592
4
15
2.3. H trm t (ý) qua tranh nh
3,36
0,589
2
8
2.4. H trm t (ý) qua video
3,24
0,719
5
16
2.5. H trm t (ý) thông qua đồ vt tht
3,35
0,700
3
10
2.6. S dng đồ duy để m ý
3,05
0,891
7
20
2.7. S dng đồ, mô hình đ sp xếp, lp dàn ý
3,11
0,786
6
19
2.8. ng dn, vn đáp với HS theo câu hi c
th
3,27
0,622
4
15
3:
Thc
nh viết
3.1. Cho HS viết np theo hình gi ý
3,02
0,805
7
21
0,86
3.2. m các i tp b tr đ thc hin tng
c viết bàin
3,13
0,771
6
18
3.3. S dng đồng trc quan đ gi ý viết câu
3,44
0,631
2
6
3.4. S dng mu câu h tr viết câu
3,29
0,599
4
12
3.5. S dng t mu gi ý viết v cm xúc vi
ch đề, s vic
3,40
0,672
3
7
3.6. S dng đồng trc quan (tranh nh, đ
vt, video) h tr tìm cm xúc vi ch đ, s vic
3,20
0,704
5
17
3.7. Khuyến khích HS tr li, nói tc khi viết
3,44
0,501
2
6
3.8. Khen ngi, khuyến khích, đng viên
3,65
0,552
1
2
4:
Hoàn
thin
4.1. Cho HS xem mu đ pt hin li sai
3,27
0,560
2
15
0,95
4.2. m các i tp b tr rèn sa li chính t,
li du u ng pháp
3,35
0,584
1
10
Ghi chú: Không phù hợp: 1,00 ≤ ĐTB≤ 1,75; Ít phù hợp: 1,76≤ ĐTB≤ 2,50; Phù hợp: 2,51 ≤ĐTB≤ 3,25; Rất phù
hp: 3,26 ≤ĐTB≤ 4,00
Hiện nay, GV đánh giá tất c các bin pháp h tr đều mc p hp ti rt phù hp (M t 3,02 đến 3,65), rt ít
GV la chn mức độ ít phù hp và không phù hp. Vic s dng các bin pháp h tr cn thiết để phát triển
ng VVB cho HS KTTT lớp 2, giúp c em đạt được u cu ca CTGDPT 2018. Trong s các bin pháp h tr,
GV cho rng bin pháp gii thích ch đề i viết bằng đồ ng trc quan bin pháp khen ngi, khuyến khích,
động viên các bin pháp php nht.
GVng vẫn ctrng ti kĩ thut ging gii, gi nhc bng li cho HS KTTT. Điều này phn ánh thc tin s
dng ưu thế phương pháp dùng lời hin nay trong giáo dc a nhp. Qua phng vn, GV cho biết trong lp hòa
nhp các HS không khuyết tt, do đó GV vẫn thưng hay s dng li i nhiều hơn. Phương pháp này vn kng
th thiếu trong quá trình ging dy vì nó p phn pt triển duy ngôn ngữ cho HS trong lp hòa nhp.
Điều đáng chú ý GV đã đánh gquan tâm tới nhóm bin pháp khuyến khích s tham gia ca HS: Trò
chuyn t nhn đ tìm ý, khuyến khích HS nói trước khi viết. Điều này là du hiu tích cc cho thy kh năng pt
triển kĩ năng VVB bng s ch động tham gia ca HS mt trong những điều kin quan trọng đ các em đạt đưc
s tiến b (Rowe et al., 2015).
GV cũng đã chú ý tới c bin pháp h tr để HS tìm ý theo các ch phù hp vi đặc đim tri giác trc quan ca
HS (bin pháp 2.3, 2.5, 2.2, 2.4, 2.6), lp dàn ý (bin pháp 2.7), mà còn chú trng ti những kĩ thuật cung cp mu
cho HS gp các em rèn luyệnnh thành kĩ năng. Đó kng chỉc mẫu câu để HS viết đúng ng pháp, din
đạt (bin pp 3.3, 3.4), chính t mà còn gi ý v cm c (bin pp 3.6), và gp ng ng kh năng t kim tra,
đánh giá (biện pháp 4.1).
VJE
Tp chí Giáo dc (2024), 24(19), 30-35
ISSN: 2354-0753
34
c GV cũng cho rằngc bin pháp rèn luyn kĩ năng viết nháp (bin pháp 3.2) và làmi tp b trng cao
c kĩ năng ngôn ngữ (biện pháp 4.2) nên được áp dng vào quá trình dy học để phát triển ng VVB cho HS
KTTT hiu qu hơn. GV cho rằng bin pháp h tr làm các i tp b trn sa li chính t, li du câu ng
pháp s phù hợp hơn biện pháp cho HS KTTT xem mẫu để phát hin li sai. Nói ch khác, để phát triển năng
VVB cho HS KTTT, nên ưu tiên tổ chc cho HS rèn luyn thc nh hơn việc cho HS xem xét, phân tích hc tp
qua li sai.
+ Đánh giá s phát triển kĩ năng VVB cho HS KTTT lớp 2
Bng 4. Đánh giá sự phát trin kĩ năng VVB cho HS KTTT lớp 2
Giai đon
VVB
Tiêu chí đánh giá
ĐTB
ĐLC
Th bc
trong giai
đon
Th bc
trong toàn
thang đo
ĐTC
1: Phân
ch đề
1.c định đúng thể loạin bản viết
3,33
0,583
2
5
0,87
2.c định đúng ni dung của đề bàiu cu
3,50
0,505
1
1
2: Tìm ý,
lp dàn ý
1.m ý, tìm t
3,48
0,540
1
2
0,86
2. Lp dàn ý
3,31
0,543
2
6
3: Thực
nh VVB
1. T vng trong bài
3,36
0,754
2
4
0,96
2. Ni dung câu
3,27
0,706
4
8
3. Ng pháp câu
3,18
0,748
6
10
4. Cu trúc bài
3,15
0,848
8
12
5. Ni dung bài viết
3,25
0,751
5
9
6. Liên kết i
3,02
0,871
10
16
7. Kĩ năng viết np
2,89
0,809
13
19
8. Cm c trong bài ca HS
3,11
0,762
9
13
9. Tc đ viếti
2,98
0,805
11
17
10. Thái đ hc tp ca HS
3,38
0,680
1
3
11. Sn phm,i viết ca HS
3,16
0,688
7
11
12. Câu tr li ca HS
3,29
0,658
3
7
13. Tranh v minh ha (kênh hình) ca HS
2,93
0,766
12
19
4:
Hoàn thin
1. năng tự sa bài
3,05
0,780
1
14
0,76
2. S ngu trong bài
3,04
0,693
2
15
Ghi chú: Không quan trng: 1,00 ≤ ĐTB≤ 1,75; Ít quan trọng: 1,76≤ ĐTB≤ 2,50; Quan trọng: 2,51≤ ĐTB≤ 3,25;
Rt quan trng: 3,26 ≤ĐTB≤ 4,00
Nghiên cứu đề cp ti tiêu chí đánh giá tt c các giai đon to lập văn bản. Kết qu kho sát cho thy, theo
GV, tt c các tiêu chí đánh giá đều mc quan trng đến rt quan trng (M t 2,89 đến 3,50). m tiêu c cần thiết
nht cn được đánh giá đánh gnội dung ca bài viết ca HS (xếp th 1), tìm ý tìm t (xếp th 2), ti đ hc
tp ca HS (xếp th 3), đánh gtừ vng trongi (xếp th 4) xác định đúng th loại i văn (xếp th 5).
Vic GV cho rng đánh gnội dung ca bài viết vai trò quan trng nht cho thy s ơng đồng vi quan
đim ca GVc đnh ni dung i viết đúng ch đ ni dung quan trng nht cn phát trin cho HS KTTT. Yêu
cu đầu tiên ca i văn phải đúng chủ đ. Vic đánh gtập trung vào ch đề i viết điều hin nhiên. Việc đặt
tiêu chí đánh giáy ở v t quan trng nht va khng định mục tiêu chính đ s phát triểnng VVB cho HS,
nhưng cũng đặt ra thách thc ln cho s pt triển năng VVB ca HS KTTT.
GV cho rng nội dung “viết câu đúng ngữ pháp” có ý nga là quan trọng th hai, nhưng khi đánh giá, GV
tp trung o đánh g t vng trong câu, trong bài. Điều này thng nht nhau bi t vng là ht nhân ca câu, ht
nhân để phát triển ý trong bài. Điều này cho thấy GV đi vào đánh gcác tiêu ccụ th gp HS hội đạt được
c yêu cu cn đt mt ch d dàng thc cht. GV rất chú ý nh thành năng cho HS KTTT nhưng khi đánh
giá cũng rất chú ý đánh gthái đ ca HS (tiêu chí v trí quan trng th 3). Điều này thng nht vi vic các GV
đánh giá cao các bin pháp khuyến khích, động viên HS.
GV cho rng đánh giá tốc độ viết bài, năng viết nháp, v tranh minh ha cũng quan trọng, nhưng không xếp
o hàng quan trng nht. Những kĩ năng bổ tr trong quá trình viết này có giá tr trong vic rèn luyn cho HS
phát huy đim mnh của HS KTTT nhưng kng phải là tiêu chí đánh gquan trọng ng đầu. Điều này giúp gim
bt áp lc v mc tiêu hot đng, gimnh nng v thi gian cho HS KTTT trong quá trình viết - điều đưc xem
mt yếu t thun lợi đểc em hc tp trong lp hòa nhp.