TP CHÍ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TP 39, S 1 (2023) 38
TRÌ HOÃN TRONG CÁC NHIM V HC TP
CA SINH VIÊN: NGHIÊN CU CT NGANG
TI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HC NGOI NG
T Nht Ánh1*, T Minh Hà2, Nguyn Th Thu Uyên2,
Nguyn Giang Thu2, Trn Ngc Dip2
1B môn Tâm lý - Giáo dc học, Trường Đại hc Ngoi ngữ, ĐHQGHN,
Phạm Văn Đồng, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
2Sinh viên Khoa Sư phạm tiếng Anh, Trường Đại hc Ngoi ngữ, ĐHQGHN,
Phạm Văn Đồng, Cu Giy, Hà Ni, Vit Nam
Nhận ngày 30 tháng 8 năm 2022
Chnh sửa ngày 21 tháng 10 năm 2022; Chp nhận đăng ngày 11 tháng 12 năm 2022
Tóm tt: Nghiên cu tìm hiu thc trng trì hoãn các do dẫn đến trì hoãn ca sinh viên
năm thứ ba Khoa phạm tiếng Anh (SPTA), Trường Đại hc Ngoi ng - Đại hc Quc gia Hà Ni
(ĐHNN-ĐHQGHN). Số liu được thu thp qua bng kho sát PASS (Procrastination Assessment Scale
for Student) qua hình thc trc tuyến vi 157 phiếu tr li hp l. Kết qu cho thy sinh viên trì hoãn
vi mức độ khác nhau các nhim v hc tập khác nhau. Trong đó, sinh viên trì hoãn nhiều nht
nhim v đọc tài liu, giáo trình theo yêu cu ca ging viên trì hoãn ít nht nhim v làm vic
nhóm. Các lý do dẫn đến trì hoãn ca sinh viên tp trung nhiu các lý do ch quan, bao gm ni s b
đánh giá, gặp khó khăn khi đưa ra quyết định, chán ghét nhim v thiếu k ng quản lý thi gian.
T các phát hin v thoãn trong hc tp ca sinh viên, nghiên cứu đưa ra một s khuyến ngh dành
cho nhà trường, giảng viên và người học để hn chế s trì hoãn và tăng hiệu qu hc tp.
T khóa: trì hoãn, trì hoãn trong các nhim v hc tp, sinh viên
1. Bi cnh*
Trì hoãn mt vấn đề nhiu sinh
viên mc phải, 30% đến 60% sinh viên M
trì hoãn trong hc tp (Rabin cng s,
2011). Kết qu nghiên cu ca Klassen
cng s (2008) báo cáo có ti 89% sinh viên
trì hoãn hơn một tiếng 1 ngày 25% sinh
viên có kết qu hc tp kém do vic trì hoãn.
Bên cnh đó, Steel (2016) đã ch ra rng trì
hoãn thường gây ra những tác động tiêu cc
lên kết qu công vic và chất lượng sng ca
sinh viên.
Ti Trường Đại hc Ngoi ng,
ĐHQGHN, nhà trường khuyến khích sinh
viên tham gia thc tp ngay t những năm
* Tác gi liên h
Địa ch email: tanhatanh1978@gmail.com
đầu của giai đoạn hc tp, vy nhiu bn
sinh viên phi học cách đm bo vic hc
trên trường dành thi gian cho công vic
ngoài gi để chun b cho quá trình thc
hành thích ng vi th trường lao động
sau khi ra trường. Điều này khiến cho các
bn sinh viên nói chung và các bn sinh viên
Khoa Sư phm tiếng Anh nói riêng khá
nhiu áp lc vi vic hoàn thành các nhim
v hc tp, nhim v thc hành, thc tp
các nhim v khác. Vào năm thứ ba, sinh
viên phải gia tăng thời gian cho việc tích lũy
các kiến thc chuyên ngành vic thc
hành, thc tp vào thời điểm này cũng đòi
hi tính cht chuyên nghiệp hơn, sự cam
TP CHÍ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TP 39, S 1 (2023) 39
kết v mt thời gian dài hơn, tại các cng
đồng ngh nghip sinh viên tham gia
thc tập. Trong chính giai đon này, trì hoãn
trong hoàn thành các nhim v hc tp ca
sinh viên xu hướng xut hin nhiều hơn,
gây nhiu tr ngi cho vic hoàn thành các
nhim v một cách đúng thời hạn đúng
các yêu cu v chất ợng. Thêm vào đó,
trong bi cnh dch Covid giãn cách
hi, sinh viên càng gp nhiều khó khăn hơn
trong vic thích nghi vi cách thc hc tp
mi (trc tuyến kết hp trc tiếp).
vy, nghiên cu này tìm hiu v
thc trng trì hoãn vi các nhim v hc tp
trên sinh viên năm thứ 3, trong bi cnh sinh
viên hc tập online do đại dch Covid 19, t
đó có thể đề ra biện pháp giúp sinh viên năm
th ba Khoa Sư phm tiếng Anh, Trường Đại
hc Ngoi ng - Đại hc Quc gia Ni
hn chế trì hoãn trong các nhim v hc tp.
2. Mt s khái nim liên quan
2.1. Trì hoãn
Có nhiu cách tiếp cn khác nhau v
trì hoãn, trong nghiên cu này chúng tôi kết
hợp 2 định nghĩa của Seldon (1995) và Steel
(2007) quan nim v trì hoãn như sau: s
trì hoãn là vic một ngưi ch đích đẩy thi
gian thc hin sau khong thi gian tối ưu
bắt đầu nhim v nhn thc được nhng
h ly tiêu cực đi m. Chúng tôi cho rng
cách hiu này v trì hoãn đã bao hàm được
những đặc điểm cơ bản ca trì hoãn gm các
mc thi gian để xác định s trì hoãn và tính
phi logic ca ch th trong mục đích nhân.
2.2. Trì hoãn trong các nhim v hc tp
S trì hoãn trong bi cnh học đường
các nhim v hc tp trong nhà trường
được coi s trì hoãn hc tp. Steel
Klingsieck (2016) định nghĩa thuật ng này
“hành động t nguyn trì hoãn hoạt đng
hc tp d đoán trước kết qu không
mong mun.
Nghiên cu ca Tuckman (2005) cho
thy những người trì hoãn thường gp khó
khăn trong việc thúc đẩy bn thân, do
đó khiến h xu hướng s dng nhiu cách
hợp lý để trì hoãn các nhim v hc tập hơn
là t điều chnh vic hc ca mình mt cách
hiu qu n.
Theo kết qu nghiên cu ca Ahmad,
Malik Jumani (2018), 67% sinh viên tham
gia kho sát có trì hoãn mức độ trung bình,
trì hoãn ca sinh viên trong hc tp th hin
các nhim v hc tp khác nhau. C th,
62.82% sinh viên tại đại hc trì hoãn nhng
nhim v nghiên cu (research oriented
tasks), 82.05% trì hoãn vic chun b cho bài
kim tra (preparation for exams), 74.36%
sinh viên không nộp bài đúng hạn, 65.38%
không hng thú vi vic hoàn thành các
nhim v hành chính hc thuật theo đúng
thi gian quy định.
Theo Ackerman Gross (2005) trì
hoãn trong các nhim v hc tp liên quan
đến ý thc của người học đến các hoạt động
hc tp, nhưng các do khác nhau, đã
không thúc đy bn thân hoàn thành công
vic trong khung thi gian d kiến.
Trong nghiên cu này, chúng tôi la
chn khái nim trì hoãn trong các nhim v
hc tp ca (Ackerman & Gross, 2005) làm
s cho vic trin khai nghiên cu ca
mình chúng tôi cho rng trì hoãn liên
quan nhiều đến thái độ ca một cá nhân đối
vi các tình hung vấn đề. C th, trì hoãn
vi các nhim v hc tập chính thái độ
“không thúc đẩy bản thân để hoàn thành các
nhim v hc tp ca bn thân theo thi gian
d kiến.
2.3. Mt s nguyên nhân dẫn đến trì hoãn
trong hc tp
Steel (2007) phân loi nguyên nhân
ca s trì hoãn theo 4 nhóm chính: đặc điểm
nhim v, s khác bit nhân, hiu sut
công vic nhân khu học. Theo đó, đc
điểm nhim v tính cht ca công vic,
hoạt động cn hoàn thành. S khác bit
nhân bao gm yếu t như tính trạng, năng
khiếu, độ tn tâm. Hiu sut công việc được
TP CHÍ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TP 39, S 1 (2023) 40
xem xét da trên tâm trng hiu sut, t
đó đánh giá trì hoãn ảnh hưởng đến tâm
trng và hiu qu hc tp ca h hay không.
Các yếu t nhân khu hc liên quan đến s
trì hoãn gii tính, tui c năm/ thời
gian hoàn thành nhim v. Càng ln tui,
mọi người càng ít trì hoãn, nam gii xu
hướng trì hoãn nhiều hơn nữ gii.
Trong thang PASS ca Solomon
Rothblum (1984) đã chia các nguyên nhân
ca trì hoãn trong hc tp thành 3 nhóm:
nhóm đầu tiên ni s tht bi gm s lo
lng v vic b đánh giá, chủ nghĩa hoàn hảo
s thiếu t tin. Nhóm th 2 là s phản đối
đối vi nhim v, gm s i biếng, s phn
đối nhim v, ni s thành công, kh ng
chịu đựng s tht vng kém, ảnh hưởng t
bn bè và qun lý thi gian. Nhóm th ba là
nhóm nhng yếu t khác như sự ph thuc,
s chp nhn ri ro, thiếu quyết đoán, nổi
lon chng li s kim soát s khó khăn
trong việc đưa ra quyết định.
2.3.1. Ni s tht bi
Mohsenzadeh và cng s (2016) cho
thấy đặc điểm nh cách ni s tht bi ca
hc sinh trung hc ph thông mối tương
quan đáng k vi s trì hoãn trong hc tp,
37% s trì hoãn trong hc tập được gii
thích là do s tht bi và quá cu toàn
Mt s nghiên cu coi ni s tht bi
lý do ca s trì hoãn. Theo Balkis và Duru
(2012), các tác gi cho rng những người trì
hoãn áp dng ni s tht bại như một cách
để bo v giá tr ca h khi b tn hi. Cũng
theo hai tác gi, ni s tht bi và s trì hoãn
liên quan đến s t tôn (self-esteem). Nhng
người lòng t tôn thp, khi tht bi, h coi
như mình bị đánh bại toàn b, vy h
không mun làm gì c vì s tht bi.
Nghiên cu ca Haghbin cng s
(2012) đã chỉ ra rng ni s tht bại được cho
là mt cu trúc có th bậc và đa chiều để đo
ng ni s hãi v nhng hu qu bt li
ca vic không đạt đưc mc tiêu ca mt
người, bao gm ni s t đánh giá thấp bn
thân, ni s xã hội đánh giá thp và s trng
pht phi bn ngã (ví d, mt phần thưởng).
2.3.2. Phản đối nhim v
Milgram (1995) cho rng s trì hoãn
có th tăng lên khi học sinh cm thy nhim
v h đang làm nhàm chán.
Solomon Rothblum (1984) kết
lun rng s trì hoãn trong hc tp th ph
thuc vào nhim v. Theo kho sát ca h
với các sinh viên đại học đang theo học khóa
tâm hc nhp môn, ni chán ghét bài tp
chính mt trong hai nguyên nhân chính
dẫn đến trì hoãn hc tập. Hơn thế na, yếu t
chán ghét nhim v bao gm s không thích
tham gia vào các hoạt động hc tp và thiếu
năng lượng tham gia.
Milgram (1995) cho rng s trì hoãn
có th tăng lên khi học sinh cm thy nhim
v h đang làm nhàm chán. Cách gii thích
này được cng c bi nghiên cu ca
Hermon, Grossman-Baklash Sela (1991)
(dn theo Milgram, 1995), h đã chứng minh
rng trong s các nhim v tính cht thú
v, d dàng, khó khăn nhàm chán, nhiệm
v nhàm chán liên quan cao nhất đến mc
độ trì hoãn.
2.3.3. S tin tưởng t điu chnh
bn thân
Các nghiên cu ca Chu Choi
(2005); Haycock, McCarthy Skay (1998);
Howell cng s (2006); Wolters (2003)
Ferrari (2001) tp trung vào nhng yếu t
n sự t điu chnh bn thân (self-regulatory),
s tin ng o năng lực bn thân (self-
efficacy). Nhng yếu t này đều đưc tin
nhng yếu t quan trng trong vic tìm hiu v
t hoãn trong hc tp.
Nguyên nhân này đưc nghiên cu
bi Klassen, Krawchuk Rajani (2008).
Trong nghiên cu trên 261 sinh viên, các tác
gi cho rng s t điều chnh bn thân (self-
regulation) liên quan mt thiết ti s trì
hoãn và s tin tưởng vào bản thân để t điều
chnh hành vi (self-efficacy for self-
regulation) mt yếu t quan trng quyết
TP CHÍ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TP 39, S 1 (2023) 41
định việc gia tăng hoặc gim bt các hành vi
trì hoãn trong hc tp.
Theo Klassen, Krawchuk Rajani
(2008) s t điều chnh bn thân s tin
ng vào bn thân (self-efficacy) để lên kế
hoch sp xếp các nhim vụ, kiên trì đối
mt vi s phân tâm thì sinh viên mi có th
hoàn thành các nhim v đúng hạn đạt
được kết qu hc tp mong mun. Kết qu
nghiên cứu cũng chỉ ra rng, ch s tin tưởng
vào bản thân để điều chnh hành vi càng cao
thì sinh viên càng ít b xao nhãng trong vic
hoàn thành nhim v.
Như vậy, các nghiên cứu được nhc
ti trong nghiên cu này v trì hoãn trong
hc tp ch ra rng rt nhiu yếu t liên
quan đến trì hoãn trong hc tp t các yếu t
v nhân cách của người hc (tính cách, thái
độ, k năng, sự t tin vào bn thân, s điu
chnh bản thân…) đến nhng yếu t v tính
cht ca nhim v hc tp thái độ ca mi
nhân vi các nhim v hc tập đó. Từ
nhng yếu t này, nhóm nghiên cứu đã
nhng câu hi cho vấn đề nghiên cu thiết
kế của mình như sau.
3. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cu ca mình, chúng
tôi tiếp cận theo hướng hn hợp. Trong đó
phương pháp nghiên cứu chính bng hi
để thu thp thông tin định lượng; kết hp vi
các thông tin định tính được b sung t
phng vn sâu.
3.1. Câu hi nghiên cu
- Mức độ trì hoãn của sinh viên như
thế nào vi các nhim v hc tp khác nhau
trong bi cnh hc tp online?
- Các do chính khiến sinh viên trì
hoãn trong các nhim v hc tp trong bi
cnh hc tp online là gì?
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
tài liu
Chúng tôi tp hp, khái quát, phân
tích các quan điểm, các khái nim, các
nghiên cu ca nhiu tác gi, nhiu nghiên
cu v vấn đề trì hoãn trong hc tp ca sinh
viên nguyên nhân ca s trì hoãn để xây
dng la chọn các căn cứ thuyết cho
nghiên cu ca mình.
3.2.2. Phương pháp điều tra bng
bng hi
Nghiên cu s dng thang
Procrastination Assessment Scale for
Student (PASS) phát triển năm 1984. Đây là
một thang đo gồm 44 câu hỏi được chia
thành 3 phn.
Phn 1 nhm tìm hiu thc trng trì
hoãn của sinh viên năm trong 6 nh vực hc
tp bao gm (1) làm bài tp v nhà, (2) ôn
tp cho các bài kim tra, (3) đọc tài liu, giáo
trình theo yêu cu ca ging viên, (4) các
công vic hành chính, (5) làm vic nhóm
(làm bài tp ln theo nhóm, tho lun trong
nhóm (6) nhng hoạt động trường nói
chung vi 5 mc độ th hin s trì hoãn (t
không bao gi = 1 điểm đến luôn luôn = 5
điểm).
Phn 2 nhm tìm hiu do sinh viên
trì hoãn trong hc tp, gm 26 câu hi vi 5
đáp án th hin mức độ đồng tình t hoàn
toàn không đồng ý, không đồng ý, trung lp,
đồng ý đến hoàn toàn đồng ý. Các do trì
hoãn được phân loi thành 3 nhóm: nhóm 1
- ni s tht bi (bao gm ni lo b đánh giá,
s thiếu t tin, tính cu toàn), nhóm 2 - s
phản đối nhim v (bao gm s i biếng,
s chán ghét nhim v, qun thi gian, nh
hưởng t bn bè), và nhóm 3 - nhng yếu t
khác (bao gm s ph thuc, chp nhn ri
ro, ni s thành công, ni lon chng li s
kiểm soát, khó khăn khi đưa ra quyết định).
Phn 3 th hin s t đánh giá v mc
đ nghm trng vi c đáp án (t không
nghm trọng = 1 điểm đến đặc bit nghm
trng = 5 điểm) trong vic t hoãn các nhim
v hc tp ca sinh vn.
Thang PASS ca Solomon
Rothblum (1984) được nhóm tác gi Vit
TP CHÍ NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI, TP 39, S 1 (2023) 42
hoá, bng hỏi được thiết kế trên nn tng ca
Google Form đã được đăng lên nhóm chung
trên Facebook ca sinh viên khoá hc. Kết
qu thu được 168 phiếu tr lời, trong đó
11 phiếu tr li không hp l b loi b.
do loi b: 6 phiếu của sinh viên năm th
nht 5 phiếu ca sinh viên khoa khác.
Thang PASS sau khi Việt hoá, được tính
toán h s tin cy cho c 2 phn ni dung ca
thang. C th như sau:
Bng 1
H s Cronbach’s Alpha Thực trng trì hoãn trong các nhim v hc tp
Biến quan sát
H s tương quan biến-tng
nh nht
Cronbach’s Alpha nếu như
biến quan sát b loi b
Làm bài tập về nhà
0.408
0.598
Ôn tập bài kiểm tra
0.527
0.551
Đọc tài liệu, giáo tnh
0.483
0.574
Hoạt động chung ở trường
0.293
0.633
Công việc hành chính
0.433
579
Làm việc nhóm
0.234
0.680
Bng 2
H s Cronbach’s Alpha Lý do sinh viên trì hoãn trong học tp
Số lượng biến
Cronbach's Alpha
26
0.895
H s tin cy Cronbach’s Alpha cho
các ni dung ca thang PASS sau Vit hoá
cho thấy độ đáp ứng mức được chp nhn,
trong đó thấp nht (0.551) cao nht
(0.680) vi phn Thc trạng trì hoãn đạt h
s tin cy tt vi h s Cronbach’s Alpha đạt
(0.895). Qua s liu có th thy, khi hai biến
“Hoạt động chung trường" “Làm việc
nhóm" bị loại bỏ, hệ số Cronbach's Alpha đạt
trên 0.6. vậy, 2 biến này sẽ bị loại bỏ trong
nghiên cứu.
3.2.3. Phương pháp phỏng vn sâu
Qua kết qu thu được t phương
pháp điều tra bng bng hi, nhóm nghiên
cu chn ra phng vấn 10 người các
câu tr lời như ‘không bao giờ trì hoãn/hu
như luôn trì hoãn/luôn luôn trì hoãn’ hoặc
‘đồng ý/hoàn toàn (không) đồng ý’ các
công vic và lý do khác nhau. Da vào bng
kho sát, mt danh sách gm 13 câu hỏi đã
được thiết kế nhm tìm hiểu sâu hơn về 10
trường hợp đã được chn. Phng vn bán cu
trúc din ra theo hình thc 1-1 qua phn
mm Zoom Meeting.
3.2.4. Phương pháp x s liu
bng thng kê toán hc
D liu thu thp t kho sát bng
bng hỏi được nhp vào phn mm SPSS
version 20.0, hóa làm sch d liu.
Sau đó, nhóm tiến hành phân tích d liu vi
các nội dung như sau:
- Thng kê mô t: mu thu thập đưc
s được tiến hành thng kê phân loi theo các
biến phân loại được mã hóa t phiếu điều tra
khảo sát. Đồng thời, tính điểm trung bình và
độ lch chun ca các câu tr li trong bng
hi thu thập được.
- Kiểm định độ tin cy qua h s
Cronbach’s Alpha: để đánh giá độ tin cy
ca bng hi dành cho sinh viên, nhóm s
dng h s Cronbach’s Alpha - phép kim
định thng v mức độ cht ch các
mc hi (biến quan sát) trong thang đo tương