Quản lý chăm sóc nuôi cá lồng
* Thức ăn và bin pháp cho cá ăn: Thức ăn trực
tiếp gồm nhiều loại tùy theo đối tượng nuôi. các
tỉnh miền Bắc và min Trung chủ yêu nuôi cá trm cỏ
nên thức ăn cho đối tượng này các loài ctrên cn
rong thủy sinh. ợng thức ăn cho trắm cỏ
hàng ngày bằng 25 - 30% trng lượng cơ thể cá.
các tỉnh miền Nam chủ u nuôi các loài như
tra, ba sa, bống tượng, chình,... thức ăn bao gồm
các loại bột cám, bột cá, cá vụn, phụ phẩm nhà máy
chế biến thực phẩm,... Đối với những loại y trước
khi cho ăn thức ăn cần phải được chế biến và phối
trộn. Thành phn và tlệ phối trộn gồm: cám (60 -
70%), còn lại tươi (20%) rau xanh (10 -
20%). Rau được xay nhuyễn trộn với m và ri
nấu chín, vo viên cho cá ăn. Để tránh thức ăn tan
nhanh trong nước cần phải trộn kỹ và có cht kết dính
(bt gòn) đthức ăn kết dính tốt với nhau. Thức ăn
nâu xong để nguội cho ăn ngay, không đlâu làm
hư, thiu thức ăn. Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào lúc
nước đứng để thức ăn không bị trôi ra ngoài. Lượng
thức ăn cung cấp bằng 5 - 10% trọng lượng thân cá.
Cần theo dõi tình hình ăn tốc đtăng trưởng
của cá để kịp thời tính toán và điều chỉnh hợp lý.
* Quản lý:
- Thường xuyên kiểm tra bè (phần ngập nước),
xem xét lưới km, rác rửi bám vào , kim tra
dây neo. Vào mùa ớc nếu bè bchìm xuống do
lắng xuống do lắng đọng phù sa trong thì kịp
thời dùng y bơm thổi từ dưới đáy lên.
- Mùa nắng, nước chảy yếu và những lúc nước
ròng phải theo dõi tình nh cá, kp thời trợ lực dòng
chảy qua bè bằng y bơm hoặc quạt nước đtránh
cho cá không bngột do thiếu oxy hòa tan.