QUAN NIM CA CHÚ GII HC VỀ VĂN HÓA
Trn Quang Thái
Vi cách tiếp cn nhân hc văn hoá, các nhà chú gii học đã đi
đến quan niệm coi văn hoá hệ thống tưởng ý nghĩa chung
dạng tường minh hoc tim n nhm gii thích thế gii và thiết định
hành vi con người. Phân tích quan nim ca hai nhà chú gii hc tiêu
biu M.Heidegger và H.Gadamer v h thng ý nghĩa văn hoá, mi liên
h giữa văn hoá với ngôn ng và hoạt động giáo dc, tính sáng to ca ý
nghĩa văn hoá, tác giả bài viết đã đưa ra kết luận bộ v nhng hn
chế đóng góp mới trong quan nim ca hai nhà chú gii hc này v
văn hoá.
Văn hóa một phm trù rng, bao quát nhiu lĩnh vc hi khác nhau.
Mi lĩnh vực nghiên cu tiếp cận văn hóa theo cách thức đặc thù ca nó. thế,
hin nay, người ta đã thống được hơn 400 định nghĩa về văn hóa. Thật khó để
đưa ra một định nghĩa sau cùng vvăn hóa, song thể đưa ra nhiều lun gii
khác nhau v nó.
Cách tiếp cận văn hóa của chú gii học được triển khai theo góc độ nhân
hc - văn hóa. Theo đó, văn hóa h thống tưởng ý nghĩa chung dng
tường minh hoc tim n nhm gii thích thế gii và thiết định hành vi con người.
Điểm ct lõi trong khái niệm văn hóa này h thng các ý nghĩa văn hóa do con
người to ra t thế h y sang thế hkhác. Các nhà tư tưởng của trào lưu chú giải
học đã đưa ra nhiu lun gii riêng v h thng ý nghĩa của văn hóa, mối liên h
giữa văn hóa với ngôn ng và hoạt động giáo dc, tính sáng to ca ý nghĩa văn
hóa, tiêu biu là Martin Heidegger (1889 – 1976) và Hans Georg Gadamer (1900
2002).
1. Tư tưởng ca M.Heidegger vvăn hóa
Trong c phm Hu th thi gian (Being and Time) (Sein und Zeit),
xut bản năm 1927, Heidegger đã phê phán mnh m khái nim ch th và tính
khách quan v nhn thc ca triết hc cận đi bt ngun t Descartes, thay thế
khái nim ch th(subject) bng khái nim “hu th(Dasein), thay thế quan
nim vcon người như chủ th t lp, thng nht t hin bng quan nim v
tn tại người hu th. Ông cho rng, tn ti ca hu thđược quy định bi thế
gii, tn ti ca hu th tn ti trong thế gii”. Do vy, cách thc con
người t d phóng (projection), chng mc bao quát, chu squy định ca hoàn
cnh. Hu th, theo Heidegger, mt khnăng luôn một d án bt tn. Ông
viết: “Khnăng cao hơn hiện thc”(1). Vi quan niệm này, Heidegger đã công
kích mt cách trc din thuyết ph quát, thuyết nn tảng mà theo đó, con người
mt tn ti bn th cùng nhng tính cht bn sc cđịnh, bt biến. Khi phê
phán tính khách quan ca quá trình nhn thc, Heidegger cho rng, ý nghĩa mà
con người gán vào tn ti luôn h qu ca mt d phóng da trên kinh nghim
v shoài mong nào đó (nostalgia), hay nói cách khác, t s hp nht ca tn ti
trong mt gii hn hiu biết nhất định do vy, cách tiếp cn thc ti ca con
người luôn nhờ đến s trung gian ca h thng ngôn ng và khái nim. Đây là đc
trưng của quá trình nhn thc và cũng đặc điểm căn bản ca s tái gii mang
tính bn th ca chú gii học do Heidegger đxướng. Điều này cho thy sđối
đầu thường xuyên mà người chú gii phi xlà sđối đầu gia mt bên là phn
độc đáo, bit của văn bản và bên kia nhu cu nm bắt trước toàn bvăn bản
cho đến khi đạt ti mt s hiu biết đầy đủ. Theo Heidegger, d phóng v s nm
bắt trước những hoài mong như thế mt yếu t thường xuyên không th
tránh; bao hàm kng ch vic lý giải các văn bn, mà còn mi kinh nghim v
ý nghĩa cấu thành bn th ca hu thể. Như vậy, thnói, Heidegger người
theo quan điểm tương đối lun, đa nguyên luận v nhn thc, khi bác b quan
nim v tính khách quan trong s gii thế gii phê phán hc thuyết v chân
mt trong nhng hòn đá tảng ca truyn thng triết học phương Tây. Dưới
góc nhìn chú gii hc, stương đương giữa mệnh đề vi s vt va phi tuyến
tính, va không giá tr ph quát; ph thuc vào mt gii hn m hoc mt
nn tng thuyết thực hành mà trong đó, mọi s chng minh hay ph chng
các mệnh đề đều có th din ra.
tưởng ca Heidegger vvăn hóa được hình thành trên nn tng triết hc
– nhn thc lun nhn mnh tính cht ng cnh (contextualism)theo đó, bt k
s quy chiếu nào đến các chun mc giá tr ph quát đều sai lm; mi ý
nghĩa đều ph thuc vào ng cnh vì thế, không th ổn định, không th không
biến đổi. Quan niệm như vậy vvăn hóa, thể nói, mang tính sáng tạo hơn các
quan nim truyn thng cho thy thái độ của Heidegger đối vi di sản văn hóa
thái đ mun xóa b (destruction). Trong Hu th và thi gian, ông đề ngh xóa
b lch s bn th lun vi mục đích phá tan “sự che đậy” do truyn thng cng
nhc to nên để tr v vi “nhng kinh nghim nguyên thủy” và coi đó mới cái
cu thành ngun gc ca bn th(2). Còn s xóa bđược ông mô tnhư công vic
“dn dp” các khái nim truyn thng khôi phc (wiederholung) ngun gc
nguyên thy ca chúng. Xóa bliên quan đến khôi phục, nhưng khôi phc đây
được ông hiểu như một quá trình tích cc sáng to. Xóa b và khôi phc, theo
Heidegger, không biu hin mt s tr li thun túy vi ngun gốc đã mt,
biến đổi nm bt mt cách sáng to nhng ni dung ca di sản văn hóa. Ông
cho rng, chú gii không phi tiếp nhn thông tin v những cái đã hiu, khác
hơn, đó sự trin khai nhng kh năng được d phóng trong khi m hiu”(3).
Khái nim xóa b và khôi phc ca Heidegger s phn ánh vai trò bước ngot
ca chú gii hc trong quan nim v văn a như thế gii ca nhng khnăng
luôn biến đổi, bất đnh, luôn m ra cho nhng khám phá mi mẻ hơn, sâu sắc hơn.
Nhìn chung, tư tưởng ca Heidegger vvăn hóa như một tiến trình vô tn
ca nhng gii tích cc, sáng to v các sn phm ca quá kh. Di sản văn hóa
kho cha khng l các lực lượng sng, chúng ch thđược tri nghim khi
con người gii thoát chúng khi “shóa đá” trong nhiu thế kỷ. Văn hóa không
phi hoạt đng khám phá nhng cu trúc quá kh cùng nhng ý nghĩa khách
quan, tiến trình sáng to, khai phá nhng khnăng do các sản phm ca quá
kh m ra, theo ngôn ng ca Heidegger, khai phá chiu kích hu th nơi
chứa đựng mi ngun gốc tư duy con người.
2. Tư tưởng ca H.Gadamer vvăn hóa
Hans Georg Gadamer nhà tưởng mà tên tui gn lin với trào lưu chú
gii hc với tư cách một trong những con đường” ca triết học phương Tây hin
đại (cách nói của Melvin), người tha kế phát trin một cách đầy đủ và u
sắc tưởng chú gii hc còn mang tính manh nha, gi m Heidegger. Ông đưa
ra mt h chun chú gii vi thuyết vvăn hóa trên s kế tha, sáng to
nhng luận điểm bản nht ca Heidegger. Chú gii hc triết hc ca Gadamer
trin khai ttưởng v tin cu trúc ca nhn thc (pre-structure) trong “Hu th
và thi gian” của Heidegger. Đó là tư ng cho rng, mi ý nghĩa đều được mong
đợi bi mt gii hạn hay sở đc thù cái to nên kinh nghim v thế gii.
Trong Chân lý và phương pháp (Truth and Method) (Wahrheit und Methode), xut
bản năm 1979, ông viết: “… mi hiu biết cuối cùng đu t hiu biết…, bt k
ai hiểu đều t hiu, t d phóng trên nhng kh năng của mình”(4). Vi quan
niệm này, Gadamer đưa ra khái niệm “định kiến” (prejudice) và cho rng, nếu mi
hiu biết đều liên quan đến smong đợi ý nghĩa thì mc tiêu ca không bao
hàm trong s hn chế mọi định kiến mà khác hơn, trong s phân bit gia nhng
định kiến sai đúng. Và, do vậy, theo ông, chân ca những định kiến đưc
chng minh bng khnăng tạo ra cái nhìn cht ch hài hòa v cái toàn th
được đem đến cho s hiu biết của chúng ta; ngược li, biu hin ca s sai
lm.
Phân tích phạm trù đnh kiến, Gadamer đã chng minh cho hai luận điểm
xuyên sut d án triết hc ca ông to lp s cân bằng đối vi tính cht hu hn,
ch quan ca kinh nghim con người tránh nhng him nguy của tương đối
lun triệt đ. Khái nim “s hp nht các gii hn” (fusion of horizons) s
chng minh rõ ràng nht ca chiến lược tránh đi đồng thi c khuynh hướng tương
đối lun ln khách quan lun trong chú gii hc triết hc ca ông. Do h chun chú
gii học được đặc trưng bởi khuynh hướng ch toàn lun (holism) ng cnh
lun (contextualism), nên khái nim “gii hạn(horizon) như nền tng ca tính
kh nim chiếm mt v trí quan trng. Theo Gadamer, nếu mi ý nghĩa đều l
thuc ng cnh thì vic nhn thức không đơn gin ch là mi quan h gia ch th
khách th, quan h gia các gii hn. Do không th lđi hay vượt ra
khi gii hn ca ch th, nên vic nhn thc được thc hin thông qua s hp
nht các gii hn mi l. S hp nhất như thế nghĩa là, mt mt, gii hn ca
ch thđược thay đổi; mt khác, gii hạn được làm sáng t bi những quan điểm
mi do vy, nhn thức như một tiến trình hp nht các gii hn(5). Gadamer
cho rng, các khoa học nhân văn phải được xem xét một cách bản không phi
tquan điểm đặc trưng cho s tưởng hóa v mặt phương pháp của khoa hc
hiện đại, mà trên s tiến trình hp nht các gii hn. Nếu mi ý nghĩa lĩnh
vc khoa học nhân văn (Geisteswissenschaften) xuất phát t s hp nht các gii
hn thì tưởng khách quan tính b xói mòn, các gii hn ca tri thức được kim
soát bởi phương pháp luận đã được phơi bày ra một cách ràng. Tuy nhiên,
Gadamer không xem thường các khoa học nhân văn ngược li, s t ca
ông v các khoa học này như sự hp nht các gii hn lại được kết thúc trong s
đánh gcao văn hóa hc. S tht là, các khoa học nhân văn hiệu quhơn tri thức
khoa hc thun túy ch, chúng hình thành n một phương tiện không th thay
thế trong vic kiến to giáo dục con người. Gadamer cho rng, chiu kích quan
trng nht ca các khoa học nhân văn không phải phương pháp luận, mi
tương giao của vi tưởng nhân văn tiến trình giáo dc (bildung educative