Quan nim vthơtrong
lun Phê bình văn hcđô th
min Nam 1954-1975
Thơ mt trong nhng loi hình kdiu nht, cõi thơ cõi bng
phiêu (Bùi Giáng). Đi tìm bn thca thơluôn mt hành trình đầy bí n.
Chính l đó,bt cnn văn hc nào, vic kiến to hthng quan nim
lun vthơ vnđề thuyết ng quan trng, góp phnđịnh hướng
cho vic nghiên cu và ng c thi ca. Nn lun phê bình văn hc đô
thmin Nam cũng không nm ngoài quy lut này. c nhà lun phê bình
văn hc đô thmin Nam đã hình thành mt hthng quan nim lun
vthơthhinnhiu phương din.
1. Thơtrong mi quan hvi hin thc
Ni ám nh vi mi người yêu thơ chm vào được bn thca thơ.
Thơngtr đâu gia cõi đời mênh mông này; thơ mt phn cađời
sng hay đứng ngoài đời sng nhng vnđề cn nhn trong quá trình
xác định yếu tính ca thơ. Trong quan nim ca lun phê bình văn hc
đô thmin Nam, hin thc cuc sng trong thơcũng được cm nhn t
nhiuđim nhìn khác nhau. Theo Trn Nht Tân, thơ“bao hàm nhng cái
hưhưthc thc, liêu trai, mng m,o huyn, kdiu, mông lung, bt
định...”(1). Còn viĐông H, “Thơ mng trong mng. Mng đã khó bt
gpđược hung n mng trong mng na, thì còn k bt gp biết bao.
Cuc thếdu thc thvn mt thc thmthường. Hình bóng thơ
không phi mt thc th. Nhưvy, thơcòn mthường hơn hình bóng m
thường(2). vi Hunh Phan Anh, “Thơ mng ước. Trong mng ước
không còn i hu hn. Mng ước cơhiđể con người mơmàng
hn”(3). Không dng đó, vi tưduy triết hc, Hunh Phan Anh đã đẩy s
huyn diu ca thơlên mt tng cao đầy tính triết lun: “Thơbc l để
không bc l hết. bc l để giun. (...) Thơ gia và không,
thc hu hưvô, mi gi tchi”(4). Cho nên theo Hunh Phan Anh
“Định nghĩa thơ định nghĩa i không th định nghĩađược”(5). Nhưng thơ
tiếng gi ti biên, i huyn nhim, hư thì vn thc th
cađời sng. “Thơ shôn phi cm thông linh diu gia thc mơ,
gia người vi ngưi và vũtrcho nên thi ca gn lin vi hin hu th
hin qua muôn vẻ”(6). Trong quan nim ca các nhà lun phê nh văn
hc min Nam, thơca không ch mng ước, hình bóng ca cõi m
thường mà thơca n tiếng gi tha thiết tcuc sng. Thơbao gicũng
đi ra tcuc sng. Song cuc sng y không phi hin thc b đông
cng, b đóng kín, bcm mà đó hin thc m, hin thc “không
ngt hoàn thành; tìm kiếm ch đứng ch đợi c định”(7).Đimđến cui
cùng ca thi ca là cõi sng, kiếp phù sinh, nơiđó người ng to phi lp
đầy nhng khong trng hư trong ni đơn ca kiếp người, nói như
Cao ThếDung “Thi ca luôn luôn nhưtiếng t trvng vi cơn thao
thc phù sinh. Thi ca mt mcđộ an nghcui cùng mang trn vn kiếp
người. Thi ca slp cho đầy khong trng trơn giaonh hưsinh, đơn
côi vng(8).
Thơluôn tìm vvi cuc sng, thơ trong cuc sng nên Nhà thơ
tuy chng mun, cũng thy mình bràng buc vào cuc biến chuyn ca
lch sử” (Saint John Perse)(9). Nhưvy, ý thc hay thc, thơvn chy
trong bin ln cucđời nhà thơkhông th đứng ngoài dòng chyy.
Hơn ai hết, hphi người cm nhn cuc sng mãnh lit nht, tếvi nht.
Ý thcđượcđiu này, các nhà lun phê bình văn hc đô thmin Nam
không nhng thyđược snhim màu trong vic thhin chiu sâu đời
sng tâm linh n thyđược duyên ngia thơviđời thc, vi cuc
sng hin tn. Theo h, “thơkhông phi mt thnghthut vt vnhư
ma trơi theo gió. Thơ đi sát đời sng: ri ra mt bước, mt smng”
(Tam Ích)(10). Và “nhà thơtrước hết phi dám lao thân o cuc thla.
Nếu ch thành ph, trong mt thính phòng, trong cái không khí trưởng gi
ca mtđô ththanh bình hào ln tiếng phn kháng nhưthế, thi
ca schcòn cơn bo hành ngôn ng (Cao ThếDung)(11).
Tnhng ý kiến trên, ta thy quan nim vbiên độ phn ánh hin
thc trong thơca các nhà lun phê bình văn hc đô thmin Nam tuy
còn nhng đim khác nhau y theo cách nghĩ đim nhìn ca mi
người nhưng ràng h đã gp nhau cách nhìn linh động vvic phn
ánh hin thc trong thơ.Đó mt hin thc trù phú, luôn vnđộng như
chính bn thân đời sng. Nht thơvào mt ao hhin thc, không để cho
con thuyn thơvy vùng ngoài bin ln, nhtđịnh thơsbhy dit. Bi
theo quan nim ca Uyên Thao “Thơphnnh đời sng con ngưi trên
toàn din sinh động ca tmt tng (hành động) tiđáy tng (tâm linh)
qua hết mi phương din hi”(12). “Cái thto ra nhng hiung
trong mt hin thc khác thì chính cũng phiđược coi nhưmt hin
thc, không mt sbin minh triết hc nào thcoi thếgii nh
hay thn phi hin thc cả” (R. Assagioli)(13). Vi quan nim vvic
phn ánh hin thc trong thơnhưvy, thếgii mng m o huyn ca Trn
Nht Tân, Đông H, thếgii chông chênh gia hai bhưthc ca Hunh
Phan Anh hay mt thếgii sát viđời sng theo quan nim ca Tam Ích
Uyên Thao, Cao ThếDung, đều nhng tng khác nhau ca hin thc
cuc sng được phn ánh trong ý thc, tim thc, thc ca thi nhân.
Nhưthế, hin thcđời sng được phn ánh trong thơkhông ch hin
thc cuc sng bên ngoài còn hin thcbên trong.Đó không đơn
thun hin thc trn tri giađời, ginđơn theo kiu sao chép đời sng
trong quan nim vchc năng phn ánh hin thc ca văn hcmt thi
không xa, thm chí đã trthành nhng đin phm đến hôm nay
không phi không còn tn ti. “Thơ thva thc, va không
thc. Thc btđầu tcucđời hng ngày, không thc bao gicũng
vượt xa . Thơ đưa chúng ta vào mt thếgii huyno, sâu xa ca tưởng
tượng, tôn giáo, thn thoi. Thếgiiđó không phnhn cucđời hng
ngày nhưng chkhác bit thôi” (Hoàng Thái Linh)(14).
Phn ánh hin thc là qui lut muôn đời ca văn hc nói chung và thi
ca i riêng. Nhưng trong quan nim ca các nhà lun phê bình văn hc
min Nam, đó không còn hin thc thun túy hin thc cao
diu, hin thc tâm linh, hin thc ca cõi mơ, ca thc. đây mi
chính thếgii ca thơ “Thơcũng huyn diu nhưTri” (Charles
Henriford)(15) “Thơ sbiu lý nghĩa huyn bí ca cuc sng bng
tiếng nói ca con ngưi thu vnhp thun túy nht” (Stéphane Mallarme)(16).
Nhưvy biên độ phn ánh hin thc trong thơ đã được mrng đến
cùng. thơ đã trthành tiếng nói mu nhim cađời sng m hn. Thơ
đã trthành mt thvũtrtâm linh không nhng ca nhà thơmà ca c
người tiếp nhn. “Thơlàm tôi sng li - Thơgii thoát i ra khi vòng
hãm nhc nhn ca cuc sng. Thơ đặt tôi trướcđời sng” (Phm Công
Thin, tr.217)(17). Hin thc phn ánh trong thơlà mt hin thcđa phương,
đa chiu. Nếu chquan nim rng phm vi phn ánh hin thc ca thơlà tt
cnhng din ra trong đời sng mà ta thcm nhn ràng bng các
giác quan thì hình trung ta đã thu hp biên độ phn ánh trong thơ, không
nhn ra được bn cht ca thơvn sn phm ca thếgii huyn tượng,
o diu, thc, thu thbi “thơkhiđi t đời sng. Nhưng không h
ti nhng dkin ghi nhnđược qua hot cnh đời sng. vượt n trên
tt c. qua cái hu hnđể ntung, vln trong cùng, miên vin. Do
đấy, nếu nhìn tmt khía cnh o đó, t đời sng, thì thơ mt phnđề”
(Du TLê)(18). Thơphi chăng ng sông vt mình qua hai bhưthc.
vy “chúng ta không thtách lpđược hn thc hư chia đôiđịa trn
bng mt bsao rt. Cõi mng i đờiđã thâm nhpnhiu nơi,
nhiu nơiđã thm trn ng nhau trong mt cuc giao hòa mt” (Tuyên
ngôn ca nhóm D đài) (19).
2. Nhà thơ quá trình ng to
Để đi vào thếgiớí nghthut thơ, lchúng ta cn xác định nhà thơ
- h ai? Vì chính smnh nhà thơchi phi quá trình sáng to thi ca. Đây
cũng vnđề các nhà lun p nh văn hc đô thmin Nam đề
cpđến trong hthng quan nim vthơ. Kiên Giang tnhn thi sĩ“là ht
cát nhưng ht cát thlpđầy sa mc. Là con voi nhưng con voi có th
chui qua lkim. Cũng chng nhân nhưng phi chng nhân thành tht
trung hu va mm do va cương nghị”(20).Vi Trn Nht n, “Thi sĩ
người duy nht có được ngôn ng: hnđã vượt thoát được ngôn ng. Thi
sĩ ngưi duy nht thvượt thoát được hthm, lp ngôn(21). nếu
Cao ThếDung quan nim Thi nhân t nghĩa nhưmt loài bt thường
khao khát đam mê”(22) thì Phm Công Thin cho rng “Nhng thi sĩkhông
phi loài người h nhng thiên thn, nhng thánh hoc nhng qu
ma”(23). Còn theo Nguyn STế, “Thi gia á thánh, “thn linh mt na”,
chính nh cái thbcđó thi gia đã smđược cái vai trò gia
thiêng liêng phàm tc”(24). “Thơ nhng c động đặc bitđược din
tbng mt ngôn ng đặc bit ca mt sinh linh năng khiếuđặc bit
mnh danh thi sĩ(25).
Nhưvy, trong quan nim ca các nhà lun phê nh văn hc đô
thmin Nam, nhà thơkhông phi ngưi bình thường là người ngh
sĩ phm cht khác thường. Đó con người ca linh giác, ca tâm linh,
ca thu th, Đông H đã tng ca: “Mun lãnh được danh hiu mt thi