Quan nim vthơtrong
lun Phê bình văn hcđô th
min Nam 1954-1975
3. Ngôn ng hình nh thơ
“Thơlà nghthut ly ngôn ngm cu cánh (Jakobson). Đó th
ngôn ng được chưng ct công phu “bài thơ tchctrình độ cao ca
ngôn ng, mt tchc cht chtinh tếca ngôn ngữ”(35). Vì vy vi các nhà
lun phê bình văn hc đô thmin Nam, ngôn ngthơ mt phương tin
hình thc luôn được coi trng, ngôn ngluôn mt giá trkhông thphnhn
trong yếu tính thơ, thơtc phn tinh lc nht ca nn ngữ” (Nguyn
Quc Tr)(36). “ngôn ngthi ca thngôn ngkết hp hài hòa gia ngôn
ng tưtưởng nhim vca thi nhân phi to nên snhim màu k
diuy” (Phú Hưng)(37).Đây mi thc s yếu tm nên giá trthơca. Tư
tưởng trong ngôn ngthơnhưmt chiếc dây diu vađưa thơct cánh bay
cao, bay xa trong bu tri ca thc mng va neo thơli vi bu khí quyn
đời sng. Ngôn ngthơtheo Phú Hưng “không phi mt thngôn ngxác
ve sau mùa đã im bt tiếng kêu đó mt thngôn ngkhông ngng
biến sinh mãnh lit”(38). Song ngôn ngtrong thơkhông phi ngôn ng
nguyên sinh cađời sng. Đó ngôn ng giá trto nghĩa, mt th
bóng ch”. mt ma lc riêng, nhiu khi vượt thoát khi ý thc ca
người cm t để trthành mt thám nh ca thc. Nhưmt tiếng chim
giđàn”, nó tràn ra ngòi bút ca thi nhân phóng chiếu thành nhng cm
hng sáng to. Ngôn ngthơ thế“không nhng khác bit ngôn ngnht
dng, nó còn bit lp vi người cm bút, còn khnăng ttn, sinh sôi, ny
n“Ch đẻ ra ch ra nghĩa” (Bùi Hu Sng)(39). Ngôn ngluôn khnăng
to nghĩa luôn biến sinh theo sbiến sinh cađời sng hi. lun phê
bình văn hc đô thmin Nam không nhng coi trng vai trò ca ngôn ng,
mt yếu thình thc góp phn to nên giá trca thơ, còn đề cao ý thc
trách nhim ca nhà thơtrong vic sáng to ngôn ng. Theo h, nhà thơphi
người làm mi ngôn ng để thơluôn to nên nhng rung động mi mt
phía ngưi tiếp nhn vì “mi thiđại mt ngôn ngthơriêng” (Thanh Tâm
Tuyn)(40) “nhim vtrng yếu ca thi sĩ tìm mt ngôn ngmi m tha
mãn ngườiđọc” (Lê Huy Oanh)(41).
Qutht, sáng to nghthut nói chung và thi ca nói riêng không bao gi
chp nhn slp li, du lp li chính mình. Mi slp li trong ng to
nghthutđềuđồng nghĩa vi t đào thi. Không th con đường n cho
mi sáng to. Qui lut ph định trong sáng to nghthut luôn mt hgiá tr.
Người nghsĩ dũng cm vác cây thp giá đầy kh i trong sut hành trình
sáng to thì mi mong tn sinh trong lòng ngườiđọc. Đây yêu cu khc
nghit vi thi nhân. Bi thế, lun phê nh văn hcmin Nam luôn đề cao
ssáng to ca người nghsĩtrong đó sáng to vnn ng, như
Thùy Yên quan nim "Nhim vngười làm thơ bơm cht máu ca ssng
thiđại o ngôn ng v đã k héo(42).
Sáng to thơ, nếu nói không ccđoan, sáng to ngôn ng, làm mi
ngôn ng.Đây mt trong nhng yếu tgóp phn to nên phong cách nhà
thơ. Ngôn ngthơkhông bao gi con ch hn hin thân ca tư
tưởng, tình cm, là mi tương giao gia nhà thơvi ngườiđọc, skhng
định phm cht thi nhân ca nhà thơgia cucđời. Vì “ngôn ngthơt đã
mt giá trnhim màu trong struynđạt cm thông (Cao ThếDung)(43).
Vi smnh cao trng hóa tiếng nói ca con người”, nhà thơ phong cách
phi sáng to ra mt tiếng nói riêng”, mt ging điu riêng”, mt li dùng ch
riêng trong thếgii nghthut ca mình. Đây cũng quan nim ca Duy
Thanh, “Nhà thơ độcđáođều mt ngôn ngriêng. Chính cái rung cm
trước thiđại biu din qua li nhìn bng tiếng i ca hn”(44). Mi nhà thơ
đều dùng cht liu ngôn ngnhưmt công csáng to. thơbao gicũng
vươn ti cái đẹp, đồng hành vi cái đẹp. thếtrong quan nim ca các nhà
lun phê bình văn hc min Nam, ngôn ngthơkhông chchađựng tưtưởng
n biu hin cái đẹp ca thi ca, sthc nhn mcm nơi ngườiđọc.
Bi “Ngôn ngthi ca mt ngôn ng ni dung phnnh được dưvang
nghthut (Trn Nht Tân)(45). Ngôn ngthi ca, thế mt giá trgóp phn
to nên shng sng ca thơ. “Thơkhông phi mt mlý thuyết mt
thc thngôn ng, vnđề chính vn ngôn ng y thc thra sao?”( Đặng
Tiến)(46). thơca ám nh ngườiđọc phi chăng cũng v đẹp toát ra t
thc thngôn ngy. Vũtrtâm hn thi nhân hòa điu vi tâm hn người
đọc không, tri âm vi người tiếp nhn hay không, tt cphi thông qua
chiếc cu ngôn ng, nói nhưi Giáng “thi ca vn scđưa dn người ta
vào gia huyn nhim ca cuc sng”(47). Ngôn ngthơbao gicũng hóa
công ca người nghsĩ. Mi chtrong thơ đều svang vng ttâm hn thi
nhân. Vì “Thc cht ca thơ cái linh hn, ssng ca nhng chta dùng.
Làm văn xuôi, chkhông sc mnh ma quái nhưvy (…) thi nhân mt
thn linh i mt thchriêng thếnhân phi din tdài dòng thô lu”
(Nguyên Sa)(48). Nhưvy ngôn nglúc y không n con chlnh lùng
đã mt cuc sng mt thếgii khác do nhà thơsáng to nên, nói như
ChếLan Viên “làm thơlà to ra mt hành tinh thhai bng ngôn ngữ”(49).
đây ta thy quan nim vngôn ngthơca các nhà lun phê bình văn hc
min Nam nhng đim tương đồng vi quan nim ca ChếLan Viên ch
nhà thơcũng rt chú trng đến vic dùng chtrong thơ, vi ông “trong bài thơ,
nhiu khi mt chcũng rt quan trng, hiu sai hay thay đổiđều không
được”(50). Song quan nim y li phn khác bit vi quan nim ca Xuân
Diu: “Trong ssáng to ca n thơthnht ng to cht sng, thnhì
sáng to cht sng, thba, thtưmiđến ng to ngôn ng. i dám
nghĩrng loi thơsáng to ngôn ngquá tài gii cũng chmi loi thơth
nhì”(51). Phi chăng quan nim ca Xuân Diu cũng quan nim mang tính
phquát ca nn lun phê bình văn hc chúng ta mt thiđã qua. đó các
nhà lý lun phê bình tuy không phnhn vai trò ca yếu thình thc ngh
thut trong thơsong cũng chưa tht s đặt nó o đúng giá tr. Không nhng
thếnhiu khi trong sáng c tiếp nhn, do đề cao yếu tni dung tưtưởng,
xem nhyếu thình thc nghthut n làm mnht khát vng và khnăng
khám phá, sáng to ca người nghsĩtrong vic cách n hình thc ngh
thut. Đây cũng điu khác bit khá cơbn trong quan nim vthơca
lun phê bình văn hc cách mng so vi lun phê bình văn hc đô thmin
Nam thi k1954-1975.
Nhưvy trong quan nim ca lun phê bình văn hc đô thmin
Nam, ngôn ngthơ mt phương din nghthut rt quan trng. Song không
ch ngôn ng, hình nh thơcũng mt yếu t được chú trng trong quan
nim thơca lun phê bình văn hc đô thmim Nam. nh nh thơbao
gicũng skết tinh ca vic sdng ngôn ng. thếhình nh thơluôn có
ý nghĩa trong vic to hiung nghthut. đến lượt mình, hình nh cũng
yếu tgóp phn khng định shin hu ca thơ. Thơ biu tượng,
hình nh. Thơto dng mt vũtrqua trung gian biu tượng mt vũtrphi
thc, mt vũtrch ý nghĩa trong nh cách phi thc ca nó. Hơnđâu hết,
biu tượng hình nh điu kin ca thơ,lý do tn ti ca thơ, biu tượng
chính ca thơ” (Hunh Phan Anh)(52). Nhưvy tiếng vng ttâm linh,
tiếng gi ttrong vô thc thì thơcũng phi tn sinh da vào nhiu phương
thc biu hin, trong đó không thkhông ngôn ng hình nh - nhng thi
liuđầu tiên ngườiđọc chm ti trước khi bưc vào khám phá thếgii
mng m hư o ca thơ. “Thơ vũtrnhng hình nh giá trmt s
hoc, mt thma thut. biến thành hình nh ca chính hình nh”(53). Nhưng
“Thơkhông thc ti, không tng snhng hình nh xác định mt thc ti
ràng. mtước mun hơn thếna mtđam quáng cũng nên”
(Hunh Phan Anh)(54). Rõ ràng, hình nh thơkhông phi tng sca nhiu
hình nh chính schn lc nhng hình nh giá trbiu cm, có tính
hàm súc, to hiung nghthut cao, mi thhin tưtưởng, tinh thn lp
ngôn tính sáng to ca người nghsĩ. “Vănnh mt lp ngôn cht
thơ đọng đủ để mt khnăng truyn cm mãnh lit khiến ta không
nhng phóng mình o cái đẹp còn băng mình vào hthm” (Trn Nht
Tân)(55).
4. Quan nim vnhc nh và âm điu trong thơ
Cùng vi ngôn ng hình nh, nhc tính âm điu trong thơcũng
mt yếu tthi pháp được các nhà lun phê bình văn hc đô thmin Nam
đề cp khá nhiu trong quan nim thơca nh. Theo h, “Nhcđiu mt
yếu tính ca thi ca. Thiếu nhc tính thơtrthành văn xuôi” (Bng Giang)(56).
Bi nhc tính nhưmt nét duyên thm m nên v đẹp ca thơ, cũng mt
yếu tto mcm cho ngườiđọc. “Ly khai vi nhc tính, thơchn mt
nhan sc trơtrn thiếu duyên” (Tam Ích)(57). “Thơ sphi hp ca âm
thanh”(58). Thơbao gicũng là skết hp i a gia ý nhc. Nếurơi vào
cái vc ý thì thơssâu nhưng rt dk khan. Rơi o cái vc nhc thì thơ
dlàm say ng người nhưng dnông cn” (ChếLan Viên)(59). ràng, nhc
tính là tiếng i linh diu ca thi ca, gi thc trí tưởng tượng ca người
đọc, nói nhưLa Fontaine “Chng thơnào không nhc, song chng
thơo không tưởng tượng”(60).
mt yếu tkhông ththiếu trong thơ, nhcđược to nên tcách dùng
ngôn ng, cách gieo vn, phi thanh... Nếu ngôn ng hình nh nhng
yếu tsong hành thì âm điu cũng yếu t đồng hành vi tính nhc. Nói mt
cách hình nh, nếu ngôn nglà si dây đàn thì nhc tính âm điu nhng
cung bc thanh âm ngân n tsi dây đàny, “âm điu bcc ca tiết
nhp” “nhc tính dây giao cm ca tng yếu ttrong toàn bbccy”
(Trn Nht n)(61). vy trong quan nim lun phê bình văn hc đô th
min Nam, âm điu cũng mt yếu thình thc nghthut quan trng trong
thơ. Vic kiến to âm điu trong thơcũng chính kiến to nhc tính. âm
điu cũng chiếc cu ni thơvi ngưiđọc, nói nhưTrn Nht Tân “âm điu
mt cm nghim thi tánh nhưmt sinh k hi thoi ca thơvi người
thưởng lãm (Trn Nht Tân)(62). nhưthếthi nhân chính “to hóa đã xây