
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã ngành: 62620301
NGUYỄN THỊ KIM LIÊN
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP QUAN TRẮC SINH
HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
TRÊN TUYẾN SÔNG HẬU SỬ DỤNG ĐỘNG VẬT
KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
Cần Thơ, 2017

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn: PGs.Ts. Vũ Ngọc Út
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Họp tại: ………………...………………………………………
Vào lúc …..... giờ …….. ngày …….. tháng …….. năm ……....
Phản biện 1:…………………………………………………….
Phản biện 2:…………………………………………………….
Phản biện 3: …………………………………..…………….….
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ.
Thư viện Quốc gia Việt Nam.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Tạp chí khoa học
1. Nguyễn Thị Kim Liên, Huỳnh Trường Giang và Vũ Ngọc Út,
2014. Thành phần động vật đáy (Zoobenthos) trên sông Hậu. Tạp chí Khoa
học, Đại học Cần Thơ, số 2: 239-247.
2. Nguyễn Thị Kim Liên, Lâm Quang Huy, Dương Thị Hoàng Oanh,
Trương Quốc Phú và Vũ Ngọc Út, 2016. Chất lượng nước trên sông chính
và sông nhánh thuộc tuyến sông Hậu. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ,
số 43a: 68-79.
3. Nguyễn Thị Kim Liên và Vũ Ngọc Út, 2016. So sánh sự phát triển
của động vật đáy (Zoobenthos) giữa khu vực đầu nguồn, giữa nguồn và
cuối nguồn của sông Hậu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
ISSN 1859-4581, số 18: trang 94-102.
Hội nghị, hội thảo
1. Nguyen thi Kim Lien, Tran Ngoc Tiem and Vu Ngoc Ut, 2014.
Zoobenthos community in Hau river of the Mekong delta, Vietnam. IFS
2014. 4th. International Fisheries Symposium. Programme and abstract
book. Octobeber 30-31th, 2014. JW Marriot Hotel, Surabaya, Indonesia.
Page 267.

1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Sông Hậu có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước chủ
yếu cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của
một số tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Vì vậy để quản lý, khai
thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý thì việc quan trắc
chất lượng nước cần phải được quan tâm.
Hiện nay, có hai phương pháp quan trắc chất lượng nước đó là
phương pháp lý hóa học và phương pháp quan trắc sinh học. Trong đó,
phương pháp quan trắc sinh học được thực hiện trên cơ sở sử dụng các
nhóm sinh vật chỉ thị như cá, thực vật bậc cao, thực vật nổi, tảo khuê sống
đáy và động vật không xương sống cỡ lớn (ĐVKXSCL) (De Pauw et al.,
1992). Phương pháp quan trắc chất lượng nước bằng cách sử dụng
ĐVKXSCL được sử dụng phổ biến và được ng dụng rộng ri ở nhiều
quốc gia trên thế giới (Hoàng Thị Thu Hương, 2009; Friberg et al., 2010).
Ở châu Á, đặc biệt là các nước đang phát triển, việc quan trắc chất lượng
nước ở các sông, suối chủ yếu dựa vào các yếu tố lý hóa học, các nghiên
cu đánh giá chất lượng nước bằng phương pháp sinh học còn nhiều hạn
chế (Morse et al., 2007). Đánh giá chất lượng nước bằng phương pháp lý
hóa học được ng dụng phổ biến trong các nghiên cu trên sông nhưng chỉ
xác định được chất lượng nước tại từng thời điểm nghiên cu. Vì thế khó
có thể dự báo chính xác về các tác động lâu dài cũng như ảnh hưởng của
các yếu tố môi trường đến khu hệ sinh vật trong nước, chu kỳ thu mẫu phải
được lặp đi lặp lại nhiều lần nên tốn nhiều chi phí. Phương pháp quan trắc
sinh học đòi hỏi kiến thc cơ bản về phân loại của nhóm sinh vật được sử
dụng làm sinh vật chỉ thị, trong đó ĐVKXSCL được sử dụng phổ biến do
chỉ phân loại đến bậc họ, đây là phương pháp mang tính chất hiện đại hơn
với chu kỳ thu mẫu dài hơn nên tiết kiệm được chi phí.
Ở Việt Nam, Nguyễn Xuân Quýnh và ctv. (2001) đ xây dựng được
hệ thống điểm BMWPVIỆT áp dụng cho các thủy vực nước ngọt của Việt
Nam dựa trên những chuyển đổi của hệ thống tính điểm BMWP của Anh
và Thái Lan. Đến nay đ có một số nghiên cu ng dụng ĐVKXSCL làm
sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước nhưng chỉ chủ yếu tập trung ở
khu vực miền Bắc và miền Trung. Riêng ở vùng đồng bằng sông Cửu
Long, việc đánh giá chất lượng nước chủ yếu bằng phương pháp lý hóa
học, còn phương pháp sinh học chưa được ng dụng nhiều. Vì vậy, nghiên
cu này được thực hiện nhằm phát triển phương pháp quan trắc sinh học
cho lưu vực sông Hậu.

2
.1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cu được thực hiện với mục tiêu xác định hiện trạng chất
lượng nước, đặc điểm môi trường sống và tính đa dạng thành phần
ĐVKXSCL nhằm phát triển phương pháp quan trắc sinh học trong đánh
giá chất lượng nước trên sông Hậu.
1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu
Phát triển hệ thống BMWPVIET đặc trưng cho lưu vực sông Hậu dựa
trên nhóm ĐVKXSCL có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn: (1) phát
triển được hệ thống quan trắc sinh học đặc thù cho lưu vực sông Hậu (2) hỗ
trợ đáng kể công tác quan trắc, đánh giá và quản lý chất lượng nước một
cách hiệu quả do tính chính xác, tiện lợi và ít tốn kém của phương pháp
này, nhất là ở những địa phương không có điều kiện đầu tư trang thiết bị
phân tích chất lượng nước hiện đại.
Kết quả của luận án còn cung cấp cơ sở dữ liệu về ĐVKXSCL trên
tuyến sông Hậu phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và làm cơ sở cho các
nghiên cu về đa dạng sinh học thủy sinh vật ở vùng ĐBSCL.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cu được thực hiện trên sông chính và sông nhánh của tuyến
sông Hậu thuộc địa phận tỉnh An Giang, TPCT, Hậu Giang và Sóc Trăng.
Nhóm ĐVKXSCL là đối tượng chính được sử dụng trong nghiên cu này
1.5 Nội dung nghiên cứu
(1) Đánh giá chất lượng nước mặt trên sông chính và sông nhánh
thuộc tuyến sông Hậu
(2) Đa dạng thành phần động vật không xương sống cỡ lớn trên sông
chính và sông nhánh thuộc tuyến sông Hậu
(3) Phát triển phương pháp quan trắc sinh học sử dụng động vật
không xương sống cỡ lớn
1.6 Điểm mới của luận án
- Là nghiên cu đầu tiên được thực hiện với qui mô lớn ở khu vực
khảo sát.
- Nghiên cu đ tìm ra được thành phần ĐVKXSCL bao gồm động
vật đáy và côn trùng thủy sinh phân bố trên sông chính và sông nhánh
thuộc tuyến sông Hậu.
- Xác định được thành phần loài và mật độ động vật đáy cũng như
đặc điểm chất lượng nước của các nhóm thủy vực bị ảnh hưởng bởi các
hoạt động khác nhau như nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp và
nước thải sinh hoạt.

