HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
67
QUN TR CHUI CUNG NG TRONG CÁC DOANH NGHIP VIT
NAM – VN ĐỀ VÀ GII PHÁP
SUPPLY CHAIN MANAGEMENT IN VIETNAMESE ENTERPRISES –
PROBLEMS AND SOLUTIONS
PGS.TS. Lê Thế Gii
Đại hc Đà Nng
TÓM TT
Áp dng qun tr chui cung ng (SCM) cho phép ng cao hiu sut ca các dòng sn phm thông qua
vic phi hp gia các nhà cung cp vi nhau, gim chi phí lưu kho sn phm do đó, cho phép tha mãn
nhu cu khách hàng tt hơn, đồng thi đáp ng nhanh chóng vi s thay đổi ca th trường. Tuy nhiên,
Vit Nam qun tr chui cung ng chưa được trin khai đồng b, còn nhiu bt cp, ri ro kém hiu qu,
chưa kh năng hi nhp vào chui cung ng toàn cu. Bài viết này đưa ra các đánh giá tng quan v
nhng yếu kém ca qun tr chui cung ng trong các doanh nghip Vit Nam nói chung, nhng xu hướng
mi trong qu tr chui cung ng trên thế gii đề xut mt s gii pháp to lp các yếu t nn tng nhm
thúc đẩy các ng dng v qun tr chui cung ng trong các doanh nghip Vit Nam.
T khoá: Qun tr chui cung ng; nhu cu khách hàng; bt cp và ri ro; hn chế; gii pháp.
ABSTRACT
Applying supply chain management (SCM) enables enterprises to enhance performance of the product
lines through the combination with other vendors, reducing inventory costs and therefore satisfy customer’s
needs better, and respond quickly to market changes. However, in Vietnam, SCM is implemented not
synchronously; inadequately; inefficiently and risky. Therefore, it is not capable of integration into the global
supply chain. This article gives an overview analysis of the weaknesses of SCM in Vietnamese companies as
well as new tendency in SCM worldwide. The paper contributes to the managerial practice by proposing
solutions to create the foundation for promoting the application of SCM in the companies in Vietnam.
Keywords: Supply chain management; customer’s needs; inefficiently and risky; weaknesses;
solutions.
1. Đặt vn đề
Trong bi cnh Vit Nam hi nhp kinh tế
quc tế ngày càng sâu rng, các hot động đầu
tư thương mi không ngng gia tăng. Sn
xut phát trin, nhu cu vn ti hàng hóa cùng
các dch v h tr t khâu sn xut đến khâu
phân phi, lưu thông hàng hóa ngày càng cao,
đang to ra cơ hi ln cho phát trin các dch
v logistics.
SCM gn lin vi hu như tt c các hot
động ca các doanh nghip sn xut, t vic
hoch định qun quá trình ngun hàng,
thu mua, sn xut thành phm t nguyên liu
thô, qun logistics,… đến vic phi hp vi
các đối tác, các nhà cung ng, các kênh trung
gian, nhà cung cp dch v và khách hàng.
Ti các quc gia phát trin, các hot động
kinh tế không th tách ri hot động chui
cung ng toàn cu, do nhng li ích
SCM đem li, được ng dng rng rãi
trong doanh nghip để nâng cao hiu qu cung
ng, sn xut phân phi sn phm dch
v. Vit Nam, mt s doanh nghip đã bt
đầu trin khai tng phn các ng dng SCM
nhng mc độ khác nhau đạt được các
kết qu kh quan. Nhưng do môi trường ng
dng SCM nước ta còn nhiu hn chế bt
cp cn được tháo g, trên cơ s đánh giá thc
trng SCM, bài viết này đề xut mt s gii
pháp to lp các yếu t nn tng thúc đẩy các
ng dng v SCM trong các doanh nghip.
2. Cơ s lý thuyết
SCM s phi hp c hot động liên
quan đến quá trình cung ng đầu vào, sn xut
và phân phi sn phm, dch v nhm đạt được
mc tiêu đáp ng nhu cu khách hàng vi chi
phí thp nht. V cơ bn, SCM s cung cp
gii pháp cho toàn b các hot động đầu vào
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
68
ca doanh nghip, t vic đặt mua hàng ca
nhà cung cp, thc s, cho phép công ty giao
dch trc tiếp vi khách hàng nhà cung cp
c hai phương din mua bán và chia s thông
tin.
SCM mt giai đon phát trin cao ca
lĩnh vc Logistic (hu cn/dch v cung ng).
Đến cui thế k 20, Logistics được ghi nhn
như mt chc năng kinh doanh ch yếu,
mang li thành công cho các công ty c trong
lĩnh vc sn xut ln trong lĩnh vc dch v.
Theo U ban kinh tế hi châu Á Thái
Bình Dương (ESCAP), Logistics đã phát trin
qua 3 giai đon:
(1) Phân phi (Distribution): Đó qun
mt cách h thng các hot động liên quan
vi nhau nhm đm bo cung cp sn phm,
dch v cho khách hàng mt cách hiu qu
nht. Giai đon này bao gm các hot đng:
Vn ti, Phân phi, Bo qun hàng hoá, Qun
lý kho bãi, Bao bì, nhãn mác và đóng gói.
(2) H thng Logistics: Giai đon này
s phi kết hp công tác qun lý các hot độnh
trên vào cùng mt h thng được gi Cung
ng vt tư và Phân phi sn phm.
(3) Qun tr chui cung ng (SCM): Theo
ESCAP, đây là khái nim mang tính chiến lược
v qun tr chui quan h t nhà cung cp
nguyên liu đơn v sn xut đến người tiêu
dùng. Khái nim SCM chú trng vic phát
trin các mi quan h vi đối tác, kết hp cht
ch gia nhà sn xut vi nhà cung cp, người
tiêu dùng các bên liên quan như các công ty
vn ti, kho bãi, giao nhn các công ty công
ngh thông tin.
SCM mt giai đon phát trin ca lĩnh
vc Logistic (dch v cung ng). Đến cui thế
k 20, Logistics được ghi nhn như mt
chc năng kinh doanh ch yếu, mang li thành
công cho các công ty c trong khu vc sn xut
ln trong khu vc dch v. Theo U ban kinh tế
hi châu Á Thái Bình Dương (ESCAP),
Logistics đã phát trin qua 3 giai đon:
(1) Phân phi (Distribution): Đó qun
mt cách h thng các hot động liên quan
vi nhau nhm đm bo cung cp sn phm,
dch v cho khách hàng mt cách hiu qu
nht. Giai đon này bao gm các hot động:
Vn ti, Phân phi, Bo qun hàng hoá, Qun
lý kho bãi, Bao bì, nhãn mác và đóng gói.
(2) H thng Logistics: Giai đon này
s phi kết hp công tác qun lý các hot độnh
trên vào cùng mt h thng được gi Cung
ng vt tư và Phân phi sn phm.
(3) Qun tr chui cung ng (SCM):
Theo ESCAP t đây khái nim mang
tính chiến lược v qun tr chui quan h t
nhà cung cp nguyên liu đơn v sn xut
đến người tiêu dùng. Khái nim SCM chú
trng vic phát trin các mi quan h vi đối
tác, kết hp cht ch gia nhà sn xut vi nhà
cung cp, người tiêu dùng và các bên liên quan
như các công ty vn ti, kho bãi, giao nhn
các công ty công ngh thông tin.
Nh th thay đổi các ngun nguyên vt
liu đầu vào hoc ti ưu hoá quá trình luân
chuyn nguyên vt liu, hàng hoá, dch v
SCM th giúp tiết kim chi phí, tăng kh
năng cnh tranh cho doanh nghip.
không ít công ty đã gt hái thành công
ln nh biết hoch định chiến lược gii
pháp SCM thích hp, ngược li, nhiu công
ty gp khó khăn, tht bi do đưa ra các quyết
định sai lm như chn sai ngun cung cp
nguyên vt liu, chn sai v trí kho bãi, tính
toán lượng d tr không php, t chc vn
chuyn chng chéo…
Ngoài ra, SCM còn h tr đắc lc cho hot
động marketing (4P: Product, Price,
Promotion, Place). Chính SCM đóng vai trò
then cht trong vic đưa sn phm đến đúng
nơi cn đến vào đúng thi đim thích hp.
Mc tiêu ln nht ca SCM cung cp sn
phm, dch v cho khách hàng vi tng chi phí
nh nht.
Đim đáng lưu ý các chuyên gia kinh tế
đã nhìn nhn rng h thng SCM ha hn tng
bước nâng cao hiu qu hot động sn xut ca
công ty to điu kin cho chiến lược thương
mi đin t phát trin - chìa khoá thành công
cho B2B.
Trong mt công ty sn xut luôn tn ti ba
yếu t chính ca chui cung ng: (1) Các bước
khi đầu chun b cho quá trình sn xut,
hướng ti nhng thông tin tp trung vào khách
hàng yêu cu ca h; (2) Chc năng sn
xut, tp trung vào nhng phương tin, thiết b,
nhân lc, nguyên vt liu chính quá trình
sn xut; (3) Tp trung vào phân phi sn
phm cui cùng theo yêu cu ca khách hàng.
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
69
Trong chui cung ng ba nhân t này,
SCM s điu phi kh năng sn xut gii
hn thc hin vic lên kế hoch sn xut
nhng công vic đòi hi tính d liu chính xác
v hot động ti các nhà máy, nhm làm cho kế
hoch sn xut đạt hiu qu cao nht. Khu vc
nhà máy sn xut trong công ty phi mt
môi trường năng động, trong đó s vt được
chuyn hoá liên tc, đồng thi thông tin cn
được cp nht ph biến ti tt c các cp
qun công ty để cùng đưa ra quyết định
nhanh chóng chính xác. SCM cung cp kh
năng trc quan hoá đối vi các d liu liên
quan đến sn xut khép kín dây chuyn
cung cp, to điu kin cho vic ti ưu hoá sn
xut đúng lúc bng các h thng sp xếp và lên
kế hoch. cũng mang li hiu qu ti đa
cho vic d trù s lượng nguyên vt liu, qun
lý ngun tài nguyên, lp kế hoch đầu tư và sp
xếp hot động sn xut ca công ty.
Mt li ích khác ca SCM phân tích d
liu thu thp được lưu tr h sơ vi chi phí
thp. Hot động y nhm phc v cho nhng
mc đích liên quan đến sn xut (d liu v
thông tin sn phm, v nhu cu th trường…)
để đáp ng đòi hi ca khách hàng. Có th nói,
SCM nn tng ca mt chương trình ci tiến
qun cht lượng Bn không th ci tiến
được nhng gì bn không th nhìn thy.
Cu trúc ca SCM: Mt chui cung ng
bao gm ti thiu ba yếu t: nhà cung cp, bn
thân đơn v sn xut và khách hàng.
- Nhà cung cp: là các công ty bán sn
phm, dch v nguyên liu đầu vào cn thiết
cho quá trình sn xut, kinh doanh. Thông
thường, nhà cung cp đưc hiu đơn v cung
cp nguyên liu trc tiếp như vt liu thô, các
chi tiết ca sn phm, bán thành phm. Các
công ty cung cp dch v cho sn xut, kinh
doanh được gi là nhà cung cp dch v
- Đơn v sn xut: nơi s dng nguyên
liu, dch v đầu vào áp dng các quá trình
sn xut để to ra sn phm cui cùng. Các
nghip v v qun lý sn xut được s dng ti
đa ti đây nhm tăng hiu qu, nâng cao cht
lượng sn phm, to nên s thông sut ca dây
chuyn cung ng.
- Khách hàng: người s dng sn phm
ca đơn v sn xut.
Các thành phn cơ bn ca SCM: Chui
cung ng được cu to t 5 thành phn cơ bn
gm các nhóm chc năng khác nhau: Sn xut
(Làm gì, như thế nào, khi nào để cân bng gia
kh năng đáp ng nhu cu ca khách hàng
hiu qu sn xut ca doanh nghip); Vn
chuyn (Khi nào, vn chuyn như thế nào để
cân bng gia kh năng đáp ng nhu cu
hiu qu công vic); Tn kho (Kim soát chi
phí sn xut lưu tr mc hiu qu nht);
Định v (Nơi nào tt nht để làm cái gì: Tìm
kiếm các ngun nguyên vt liu sn xut
đâu? Nơi nào địa đim tiêu th tt nht?);
Thông tin (Cơ s để ra quyết đnh).
3. Nhng bt cp ca SCM Vit Nam
Theo nghiên cu ca Hãng tư vn
McKinsey (Hoa K), khong 2/3 các công ty
hot động toàn cu cho rng ri ro đến vi
chui cung ng ca h tăng rt nhanh trong
vòng 5 năm qua. Ri ro trong chui cung ng
chính kh năng cung cp sn phm dch
v đến vi khách hàng mt mc chi phí hiu
qu. Điu này cũng d hiu khi chui cung
ng ca c công ty này luôn đứng trước s
đánh đổi (trade-off) gia vic nâng cao dch v
khách hàng (t l hàng luôn luôn sn sàng, thi
gian giao hàng ngn…) vi vic qun chi
phí (chi phí tn kho chi phí vn chuyn
cao). Ngoài ra chui cung ng ca các công ty
này còn phi đối mt vi nhng yếu t bên
ngoài không thun li như: (1) S tăng nhanh
ca hot động thuê ngoài ngày càng làm cho
chui cung ng ca các công ty phc tp hơn
do nhiu nhà cung cp hơn nhng quc gia
khác nhau, cùng vi vic nhu cu ngày càng
tăng ca khách hàng phm vi toàn cu. Ngoài
ra s ph thuc nhiu vào các nhà cung cp
không chuyên nghip cũng s đem đến nhng
ri ro cho các công ty. (2) Nhng quy định
lut l ca các t chc quc tế cũng như quc
gia ngày càng nhiu hơn khiến cho hot động
thương mi quc tế tr nên phc tp, (quy định
khai hi quan trước 24 gi tàu chy ca M,
quy định v có kh năng áp dng quét 100%
container ti các cng đi trước khi cp cng ca
M, các quy định liên quan đến an toàn như C-
TPAT, CSI, ISPS, Known Shipper, PIP). (3)
Nn kinh tế ngày càng không n định vi các
chu k kinh tế xut hin ngày càng nhiu làm
cho nhu cu v sn phm ngày càng gim
nếu như công ty đang phi s hu mt lượng
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
70
tn kho ln ts phi đối mt vi s thit hi
v kinh tế. (4) Vòng đời sn phm ngày càng
ngn cùng vi s thay đổi nhanh ca công
ngh đã dn đến hàng tn kho ngày càng mau
li thi. (5) Nhu cu ca khách hàng nhìn
chung ngày càng cao kht khe hơn đã đặt ra
thách thc cho chui cung ng ca công ty
phi nhanh hơn trong vic đưa sn phm ra th
trường cùng vi t l cao hơn v s sn sàng
sn phm cho người tiêu dùng la chn. (6) S
hn chế năng lc sn xut trước s phát trin
nhanh ca nhu cu. (7) Thiên tai, nhng yếu t
môi trường ha hon nh hưng ln đến
chui cung ng toàn cu.
Nhng ri ro trên thường xut phát t
nhng bt cp sau: (1) S thiếu ht v s
lượng, không đáp ng v cht lượng và chi phí
cao ca ngun nhân lc, (2) Các vn đề v
pháp lý, (3) Mc độ đáng tin ca c nhà cung
cp, (4) S thiếu ht các các nguyên vt liu và
giá c biến động, (5) S biến động ca t giá
hi đoái.
Frost & Sullivan cho rng các bt cp ch
yếu đối vi các h thng SCM Vit nam :
(1) S không nht quán trong chính sánh
pháp lut quy định v hot động logistics. Đin
hình nht s không nht quán trong các
chính sách v th tc hi quan, v kho bãi,
v điu hành cng. Điu này làm cho quy trình
tr nên nng n phc tp. S chng chéo
gia các cơ quan trung uơng đi phương
đang làm tăng s không minh bch tăng chi
phí/thi gian để x mt đơn v hàng. Vic
thiếu hn nhng quy định v vn chuyn đa
phương thc, s phc tp ca th tc giy
t đã làm nh hưởng không nh đến các hot
động logistics.
(2) Nhng yếu kém v cơ s h tng phc
v cho hot động logistics Vit Nam. H
thng giao thông vn ti cơ s quan trng
trong vic phát trin dch v logistics, nhưng
cơ s h tng giao thông vn ti ca Vit Nam
còn yếu kém, khiến chi phí ca dch v
logistics tăng cao, nh hưởng đến vic phát
trin cũng như hiu qu ca dch v này Vit
Nam.
Ch s chi phí Logistics so vi GDP ca
M 7,7%; ca Singapore 8%; các nước
thuc khi EU 10%; Nht 11%; Trung
Quc 18%, nhưng ch s này ca Vit Nam
25% GDP, trong đó ch yếu vn ti bin
chiếm 50-60%, đang gánh nng nh hưởng
trc tiếp đến giá thành sn phm làm gim
tính cnh tranh ca hàng hóa, dch v Vit
Nam trong nước nói riêng, trên th trường thế
gii nói chung, Trong khi th trường logictics
ca Vit Nam li khá khiêm tn, ch khong 2-
4% GDP, cơ cu thuê ngoài/t thc hin thp
(chiếm khong 30-40% thuê ngoài).
Vin sĩ Jan Tomczyk thuc Vin vn ti
Giao nhn London, Vương quc Anh (FCILT),
phân tích rng: Nếu chi phí vn chuyn tăng
10% thì khi lượng thương mi gim 20%, mi
ngày vn chuyn tr tương ng vi 70 km vn
ti thêm, cng hot động kém hiu qu làm
tăng 60% khong cách vn ti và làm gim
0,47% GDP…
Theo thng kê, hin nay Vit Nam ch
dưới 10% kho bãi có th đáp ng được nhu cu
luân chuyn hàng hóa (cross-docking). Còn v
h thng vn chuyn, hu hết đều không đạt
chun quc tế vi phn ln các xe ti đều trên
10 tui. Bên cnh đó, các cng bin ln ca
Vit Nam đều không được thiết kế để x lý các
loi hàng container.
(3) Thiếu hn ngun nhân lc trình độ cao.
Đây mt thách thc không ch đối vi quc
gia còn đối vi các tp đoàn đa quc gia
đang hot động ti Vit Nam, bi rt khó
cho h để tìm được nhng người h tht s
cn. Vin sĩ Jan Tomczyk nhn xét rng, qun
tr chui cung ng Vit Nam còn nhiu hn
chế thiếu ngun nhân lc vn hành qun
lý v dch v hu cn quc tế đạt chun.
(4) Nhiu doanh nghip va và nh ca
Vit Nam không b phn qun tr chui
cung ng, phi chn gii pháp thuê ngoài
thường không đáp ng được như k vng ca
doanh nghip. C nước hin khong 600
doanh nghip logistics, quy doanh nghip
nh, ít kinh nghim do ngun nhân lc trong
lĩnh vc này đang thiếu ht trm trng.
(5) Ngoài ra khi tham gia vào th trường
Vit Nam, các công ty đa quc gia còn cho
rng các yếu t như vic vi phm bn quyn, và
s biến động ngoi t cũng là nhng ri ro nh
hưởng đến hot động ca chui cung ng.
(6) Ngoài rào cn v h tng k thut
nhân lc trình độ cao, doanh nghip Vit Nam
còn b rào cn v nhn thc thay đổi văn
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
71
hóa công ty trong vic áp dng thc hin
các gii pháp qun chui cung ng. do
này vic qun chui cung ng được thc
hin độc lp vi nhng b phn độc lp, chưa
gn lin vi kế hoch kinh doanh ca doanh
nghip. Thc cht vic thc hin chui cung
ng ca các doanh nghip hin nay ch gii
quyết vn đề mua hàng hóa nguyên liu vi giá
r. Mua hàng giá r không th đắp được chi
phí tăng thêm do cht lượng nguyên liu kém,
giao hàng tr. Hu qu tn kho thành phm
nhiu, gây thit hi cho doanh nghip.
4. Nhng xu hướng chính trong SCM trên
thế gii
(1) Qun tr tinh gn (Lean Management).
Qun tr tinh gn tc là làm ra nhiu sn phm
hơn vi ít ngun lc hơn, gim thi gian, li
ngun lc lãng phí, ch tp trung vào nhng
khách hàng thc s cn, đúng gi và nhanh
chóng trong ln giao dch đầu tiên.
(2) Tăng giá tr gia tăng ci tiến. Theo
báo cáo ca Din đàn kinh tế thế gii, Vit
Nam xếp hng 75/144 trong ch s năng lc
cnh tranh toàn cu năm 2012-2013. Cũng
trong báo cáo này, trong các giai đon phát
trin ca sáng to, ci tiến (3 giai đon 2
bước chuyn đổi), Vit Nam đang giai đon
đầu tiên. Trong nhng năm tiếp theo, các
doanh nghiê%3p cn hết sc tp trung vào
công ngh, k thut, tăng giá tr cho sn phm
ca mình để nâng cao sc cnh tranh trên th
trường khu vc thế gii (Trung Quc xếp
hng 29/144, Thái Lan: 38, Indonexia: 50,
Campuchia: 85).
(3) Qun tr hàng tn kho (Inventory
Management). Qun tr hàng tn kho tt giúp
doanh nghip phn ng nhanh vi khách hàng,
tuy nhiên nó đòi hi s thu hiu v nhu cu th
trường trong tương lai. Do đó, vic d báo
cung cu trong tương lai s hết sc quan trng
đim khi đầu cho mi hot động kinh
doanh.
(4) Kim soát và đo lường. Thiết lp mt
quy trình thu mua cht ch để ti thiu hoá các
chi phí, minh bch đưa ra quyết định da
trên d liu thc tế.
(5) Mua bán sáp nhp (M&A.) Thng
ca B Công Thương cho biết trong 5 năm
(2008-2012) tăng trưởng hot động mua bán
sáp nhp ti Vit Nam đạt mc bình quân trên
30%. Tiếp tc xu hướng này, trong năm 2013,
các công ty yếu s dn biến mt, công ty ln và
các công ty kinh doanh tt s tăng dn th
phn, s hp tác mua bán sáp nhp gia các
công ty s h tr mi liên h vng chc gia
doanh nghip, sn phm và con người.
(6) Nhy cm giá. Khái nim “giá tr đồng
tin” s thay thế cho các giao dch truyn
thng đơn gin, dch v khách hàng vi đinh
hướng rõ ràng theo xu hướng nhy cm giá s
tr thành mt phn trong chiến lược kinh
doanh sm được các công ty đưa vào thc
hin. Do đó, hơn bao gi hết các doanh nghip
cn tn dng trit để li thế chi phí thp Vit
Nam (bao gm kho bãi) nm bt cơ hi sn
xut c sn phm không được gia công các
nước khác do chi phí cao.
(7) Con người. Các doanh nghip cn chú
tâm đến các yếu t con người - yếu t then cht
tác động đến hiu qu vn hành chui cung
ng theo hướng phát trin k năng qun tr
vn hành, kế hoch, qun tr tinh gn, dch v
khách hàng, qun tr hiu sut s dng các
động lc thúc đẩy nhân viên, s dng các ch
s đo lường hiu qu công vic.
5. Nhng gii pháp to lp các yếu t nn
tng nhm thúc đẩy các ng dng v SCM
trong các doanh nghip Vit Nam
(1)
Tiếp tc hoàn thin khung pháp
cho hot động SCM nói chung Logistics
nói riêng. Lut Thương mi sa đổi 8 điu
quy định v Dch v Logistics (Điu 233-
điu 240) Ngh định s 140/2007/NĐ-CP
ngày 5/9/2007 ca Chính ph v vic Quy
định chi tiết Lut Thương mi v điu kin
kinh doanh dch v Logistics. Cn nghiên
cu rút kinh nghim t các nước trong
khu vc trên thế gii, đặc bit
Singapore nước nhiu kinh nghim v
lĩnh vc SCM và Logistics.
(2) Xây dng mt chiến lược quc gia v
chui cung ng nhm tng bước hi nhp
tr thành mt b phn ca chui cung ng toàn
cu, thông qua đó m rng hp tác liên kết
cht ch vi mt s đối tác thương mi như: 24
Hour Rule CTPAT ca M, hay AEO ca
EU…
Vic tìm kiếm thêm các th trường xut
khu đòi hi mt phân tích h thng v hu