Quế - Vị thuốc quý chữa bách bệnh
Quế có vị cay ngọt, tính đại nhiệt, hơi có độc, vào 2
kinh can và thận.
Có rt nhiều lợi ích tvỏ quế với sức khỏe đa chiều
của bạn mà vn chưa khám phá hết!
Rễ bưởi bung chữa bệnh phong thấp
Cây na chữa bệnh
Tác dụng chữa bệnh của bí đỏ
10 phương pháp “chữa bệnh” không tốn tiền
Quế còn gọi là quế quỳ, quế thanh, nhục quế, quế
m. Bộ phận dùng chyếu là vỏ. Vỏ quế có chứa
nhiều tinh dầu, tinh bột, chất nhầy, tanin và chất mu.
Theo Đông y, quế có vị cay ngọt, tính đại nhiệt, hơi
có độc, vào 2 kinh can và thn. Có công dụng bổ hoả,
hồi dương, ấm thận, tỳ, tán hàn hoạt huyết. Có tác
dụng chữa thũng, đại tiện lỏng, kinh bế do hàn, giải
biểu tán hàn, hoá khí, trkinh giản, chân tay co quắp,
lưng gối đau, tê, tiểu tiện không thông.
Sau đây là một số bài thuốc có dùng quế:
Bài Kim quỹ thận khí hoàn: trị thận khí hư hạ
nguyên lnh đêm đi tiểu nhiều, chân tay đầu gối yếu,
mặt sạm đen, không thiết ăn uống, eo lưng đau, nặng
nề nhức mỏi, bụng dưới bất hoà, tiểu tiện không
thông lợi: thục địa 320g, đơn bì 120g, phục linh
120g, trạch tả 120g, sơn thù 160g, hoài sơn 160g, ph
tử (nướng) 80g, nhục quế 80g. Tất cả tán nhỏ luyn
mật ong làm viên bng hạt ngô. Mỗi lần uống 15-20
viên với rượu ấm, lúc đói, trước bữa ăn, ngày 2 ln.
Bài Hữu quy hoàn: trị nguyên dương không đ
mệnh môn hoả suy, tvị hư lạnh, bụng đau, rốn lạnh,
ăn uống m, ăn vào n ra: thục địa 320g, hoài sơn
(sao) 160g, sơn thù (sao qua) 120g, câu kỷ tử (sao
qua) 160g, đỗ trọng (sao nước gừng) 160g, nhục quế
120g, chế phụ tử 80g, đương quy 120g. Đem thục địa
nấu thành cao, các vị kia tán nhỏ rồi trộn chung, giã
nhuyễn viên bằng quả táo ta. Mỗi lần uống 2 quả với
nước sôi.
Bài Quế tâmn:
- Trị khí lạnh công tâm, bụng đau, nôn nhiều không
muốn ăn uống: quế tâm 40g, cao lương khương 40g,
đương quy 40g, thảo đậu khấu (bỏ vỏ) 60g, hậu phác
80g (b vỏ thô, tẩm nước gừng sao) nhân sâm 40g.
Tất cả nghiền nhỏ cùng với nước cháo làm viên mỗi
viên bng hạt ngô đồng (3/10g) mỗi lần uống 20 viên
với nước cháo hoặc nước m trước bữa ăn.
- Trị tâm đau, buồn bực phiền não: nhục quế 20g,
nghiền nhỏ, dùng rượu 100ml sắc còn 50ml uống
nóng.
i Quế phụ đỗ trọng thang:
- Trị thực hàn, eo lưng đau, miệng lưỡi xanh, âm
nang co, mình rét run, mạch huyền khẩn: Nhục quế
12g, phụ tử 12g, đỗ trọng 8g. Sắc uống nóng.
- Trị sau đẻ trong bụng kết cục (hà) đau: bột quế
uống với rưu ấm 1-2g, ung ngày 3 lần.
Bài Quế liên hoàn: trị trẻ con đi lỵ đỏ trắng, bụng đau
không ăn được: nhục quế, hoàng liên lượng bằng
nhau, tán nh, hồ trộn làm hoàn bằng hạt đậu xanh.
Mỗi lần uống 5-10 với nước cơm.
Bài Quế can hoàn: trị trẻ con đái dầm nhục quế
nghiền nhỏ, gan gà trng 1 bộ, hai vị lượng bằng
nhau, giã nhừ, viên như hạt đậu xanh.Uống ngày 3
lần, mỗi lần 5-10g vi nước ấm.
Bài Dưng hoà thang:
- Trị hạc tất phong và các loại âm thư: thục địa 40g,
nhục quế 4g, ma hoàng 2g, bch giới tử 8g, lộc giác
giao 12g, sinh cam thảo 4g, gừng nướng đen 2g. Sắc
uống.
- Trị bị ngã, bđánh, bị thương trong bụng có máu ứ:
nhục quế 80g, đương quy 80g, b hoàng 100g. Tán