Qui định v phá sn theo pháp lut hin hành
I. KHÁI QUÁT V PHÁ SN
1) Khái nim phá sn
Trong điều kin ca kinh tế th trường, li nhun động lc, mục đích
phương tiện tn ti ca các ch th kinh doanh. Mc đích tối đa hóa lợi nhun ca các
ch th kinh doanh đã to sc ép buc h phi s dng hiu qu các ngun nhân
lc ca chính mình như: vốn, ngun lực lao động, công nghCũng chính vì mc
đích này đã khuyến khích, thúc đy h nghiên cu áp dng công ngh mới đ
th gim được chi phí sn xut giá thành sn phm. Mt khác, đ đáp ng ny
càng tốt hơn thị hiếu và nhu cu của người tiêu dung, các ch th kinh doanh phi
nm bắt được th hiếu và nhu cu đó thông qua sự đổi mới thường xuyên và liên tc t
sn phm, dch v cung ứng đến phương thức qun giao tiếp vi khách hàng.
Khi mt doanh nghip không còn đáp ứng đưc những đòi hi kht khe, nghit ngã
của thương trường, doanh nghiệp đó sẽ b đào thải. chế đào thải nhng doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, mt kh năng thanh toán các khoản n đến hn, đồng
thi phòng nga, khc phc nhng hu qu nhng ri ro ca nhng doanh nghip
yy ra được gọi là cơ chế phá sn.
Và đ p hp vi xu hưng phát trin tt yếu ca pháp lut phá sn hiện đại,
Lut phá sn Việt Nam đã được Quc hi nước Cng hòa hi ch nghĩa Việt Nam
Khóa XI, k hp th 5 thông qua ngày 15/6/2004 bắt đu hiu lc ny
15/10/2004, đã đưa ra tiêu chí c đnh doanh nghip lâm vào tình trng phá sn ti
Điều 3 như sau: Doanh nghiệp, hp c xã không kh năng thanh toán đưc các
khon n đến hn khi ch nyêu cu thì coi là m vào tình trng phá sn .“
2) Các tác động ca phá sn
Xét tng thể, các tác động ca phá sn là tiêu cực dưới các mt sau:
V mt kinh tế: Mt doanh nghip b phá sản trong điều kin ngày nay có th dn
đến những tác động tiêu cc. Khi quy mô ca doanh nghip phá sn càng ln, tham
gia vào quá trình phân công lao động ca ngành ngh đó ng sâu rộng, s ng
bạn hàng ngày càng đông thì s phá sn ca nó th dẫn đến s phá sn hàng lot ca
các doanh nghip bn hàng theo “hiu ng domino”- phá sn dây chuyn.
V mt hi: Phá sn doanh nghiệp đ li nhng hu qu tiêu cc nhất định v
mt hi bởi nó làm ng số lượng ngưi tht nghip, làm cho sc ép v vic làm
ngày càng ln và có th làm ny sinh các t nn xã hi, thm chí các ti phm.
V mt chính tr: Phá sn dây chuyn s dn ti s suy thi khng hong nn
kinh tế quc gia, thm chí khng hong kinh tế khu vực đây nguyên nhân trực
tiếp dẫn đến nhng khng hong sâu sc v chính tr.
Như vậy, xét ba mt trên, phá sn vi tính cht là mt hiện tượng xã hi tiêu cc
cần được hn chế và ngăn chặn đến mc tối đa. Để hn chế các tác đng tiêu cc, phá
sn cn phi đưc coi s la chn cui cùng duy nht ca chính ph đối vi
doanh nghip lâm vào tình trng phá sn. Yêu cu này cn phải đưc th hin mt
cách nht quán trong pháp lut phá sn qua các nội dung như: tiêu chí xác định mt
doanh nghip lâm vào tình trng phá sn, vấn đ hi phc doanh nghip m vào tình
trng phá sn, vấn đề hi phc doanh nghip lâm vào tình trng phá sn, th t ưu tiên
thanh toán các khon n khi tuyên b phá sn…
3) Đặc điểm ca phá sn
Phá sn là th tc thanh toán n đặc bit.
Thanh toán theo danh sách ch n đến hạn và ca đến hn.
Thanh toán n trên cơ sở giá tri sn còn li ca doanh nghip.
Chm dt hoạt động ca doanh nghip.
Chế i được áp dụng đối với người quản lý, điều hành doanh nghip ( cm thành
lp, qun lý doanh nghip t 1 – 3 năm)
4) Phân bit phá sn và gii th
* Ging nhau:
- Doanh nghip ngng hoạt động sn xut kinh doanh
- B thu hi con du và giy chng nhận đăng ký kinh doanh
- Phi thc hin các nghĩa v tài sn
* Khác nhau:
Phá sn doanh nghip
- Khi doanh nghip không kh năng thanh toán được các khon n đến hn khi
ch nyêu cu thì coi là lâm vào tình trng phá sn. Phá sn theo quyết đnh ca
a án (Nói cách khác gii th doanh nghip thc hin theo trình t th tc ca lut
doanh nghip, phá sn thc hin theo trình t th tc ca lut phá sn).
- Phá sn s chuyn quyn điều hành cho mt y ban tm thi quản lý đ gii quyết
tình trng công n trên sở phân chia toàn b tài sn ca doanh nghip sau khi
thanh mt cách hp cho tt c các ch n liên quan trong gii hn ca s tài
sản đó.
- Ch doanh nghip sau khi phá sn hầu như không có quyn gì liên quan đến tài sn
ca doanh nghip.
- Giám đốc doanh nghip phá sn phi ngng gi chức giám đốc mt doanh nghip
khác ít nhất là hai năm.
Gii th doanh nghip
- Gii th xut phát ch yếu t ý chí ch quan ca ch s hu Doanh nghiệp tư nhân,
tt c các thành viên hp danh (Công ty hp danh), Hi đồng thành viên, ch s
hữu Công ty (Công ty TNHH), Đại hi đồng c đông (Công ty cổ phn) khi doanh
nghiệp m ăn thua lỗ, không tìm được hướng đi mới.
- Doanh nghip gii th ch đơn thuần gii quyết dứt điểm tình trng công n,
Thanh lý tài sn chia cho các c đông, trả giy phép.
- Doanh nghip gii th sau khi thc hin xong các nghĩa vụ i sn vn th
chuyn sang mt ngành ngh kinh doanh khác nếu có th.
- Giám đốc doanh nghip gii thth đng ra thành lập, điều hành công ty mi.
II. MT S QUY ĐNH V PHÁ SN DOANH NGHIP, HTX
1. Những đối tượng quyền và nghĩa vụ nộp đơn u cầu tuyên bphá sản
doanh nghiệp
*Đối tượng có quyn:
Chủ nợ có bảo đảm một phần: ch nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà g trtài sản bảo đảm ít hơn
khoản nđó.
Chnkhông bảo đảm: chn khoản nkhông bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc người thứ ba.
Người lao động: Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp c xã không trđưc
lương, các khoản nkhác cho người lao động và nhận thấy doanh nghiệp, hợp c xã
lâm vào tình trạng phá sản thì đại diện Công đoàn hoặc đại diện người lao động (nơi
chưa tổ chức Công đoàn) quyn nộp đơn yêu cầu giải quyết việc tuyên b phá
sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Đối với công ty hợp danh: Theo điều 18 Luật phá sản (khi nhận thấyng ty hợp
danh lâm vào tình trng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh).
Điu 18. Quyn nộp đơn yêu cầu mở thtục phá sản của thành viên hp danh
1. Khi nhận thấyng ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh
quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó.
2. Đơn yêu cầu mthủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
Đối vi Doanh nghiệp nhà nước: Theo điều 16 luật phá sản (khi nhận thy doanh
nghiệp nhà nước lâm vào nh trạng phá sản mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa
v nộp đơn yêu cu mthủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp
quyn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp).
Điều 16. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ca chủ sở hữu doanh nghiệp
nhà nước
1. Khi nhận thấy doanh nghiệp nhà nước m vào tình trạng phá sản mà doanh nghip
không thc hiện nghĩa v nộp đơn yêu cầu mthủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu
của doanh nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mthủ tục phá sản đối với doanh nghiệp
đó.
2. Đơn yêu cầu mthủ tục phá sản, các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này.
Đối với công ty Cổ phần: Theo điều 17 Luật p sản (khi nhận thấy công ty c
phn m vào tình trạng phá sản thì c đông hoặc nhóm cổ đông quyn nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty).
Điều 17. Quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của các cổ đông công ty cổ phần
1. Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ
đông quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của điều lệ công ty;
nếu điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết
của đại hội cổ đông. Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành
được đại hội cổ đông thì cổ đông hoặc nhóm c đông sở hữu trên 20% số cổ phần ph
thông trong thời gian liên tc ít nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản đối với công ty cổ phần đó.
2. Đơn yêu cầu mthủ tục phá sản, c giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu
cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này, tr các giấy tờ, tài liệu
quy định tại các điểm d, đ và e khoản 4 Điều 15 của Luật này.
*Đối với nghĩa vụ:
Theo điều 15 Luật phá sản (khi nhận thấy doanh nghiệp, hợpc xã lâm vào tình
trạng phá sản thì ch doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghip, hợp tác
xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã).
Điều 15. Nghĩa v nộp đơn yêu cầu mthủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã lâm vào tình trạng phá sản:
1. Khi nhn thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào nh trạng phá sản thì ch
doanh nghiệp hoặc đi diện hợp pháp của doanh nghip, hợp tác xã nghĩa vnộp
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợpc xã đó.
2. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn;
b) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợpc xã;
c) Căn cứ của việc yêu cầu mở thủ tục phá sn.
3. Đơn yêu cầu mthủ tục psản phải được gửi cho Toà án có thẩm quyền quy định
tại Điều 7 của Luật này.
4. Phi nộp kèm theo đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Báo cáo tình hình hot động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó giải
trình ngun nhân và hoàn cảnh ln quan đến tình trạng mất khả năng thanh toán; nếu
doanh nghiệp là công ty cphần mà pháp luật yêu cầu phải được kiểm toán thì báo
cáo tài chính phi được tổ chức kiểm toán độc lập xác nhận;
b) Báo cáo v các biện pháp mà doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện, nhưng vẫn
không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn;