Sắc tố quang hợp
Trong lục lạp 3 nhóm sắc tố
chính chlorophyll, carotenoid
phicobilin. thực vật bậc
cao chlorophyll, carotenoid,
còn thực vật bậc thấp thêm
nhóm phicobilin.
- Chlorophyll. Năm 1913
Winstater đã xác định được cấu
tạo của phân tử chlorophyll.
Cấu trúc cơ bản của chlorophyll
nhân porphyrin. Nhân
porphyrin do 4 vòng pyrol nối
với nhau bằng các cầu metyl tạo
thành vòng khép kín. Giữa nhân
nguyên t Mg tạo nên cấu
trúc dạng hem. Bên cạnh các
vòng pyrol còn vòng phthứ
5. Điều đặc biệt quan trọng là
trên nhân porphyrin hình thành
10 nối đôi cách sở của
hoạt tính quang hoá của
chlorophyll. T nhân porphyrin
hai gốc ợu là metol
(CH3OH) fytol (C20H39OH)
nối vào tại C10 C7.
Chloropyll a (C55H72O5N4Mg)
nhiều loại phân tử
chloropyll. Các loi chlorophyll
đều phần cấu trúc giống
nhau, đó nhân porphyrin 2
gốc rượu. Mỗi loại chloropyll
được đặc trưng riêng bởi các
nhóm bên khác nhau tạo nên
một số tính chất khác nhau.
Chlorophyll chất có hoạt tính
hoá học cao, vừa tính axit,
vừa có tính kiềm. Đặc biệt
chloropyll những tính chất
học quan trọng giúp cho chúng
thực hiện chức năng trong
quang hợp.
Tính chất lý học quan trọng nhất
chlorophyll kh năng hấp
th năng lượng áng sáng chọn
lọc. Quang phổ hấp thụ cực đại
của chlorophyll vùng tia xanh
(λ: 430-460 nm) vùng ánh
sáng đỏ (λ: 620-700 nm). Nh
kh ng hấp thụ ánh sáng
mạnh nên chloropyll hoạt
tính quang hoá. Khi hấp thụ
năng lượng từ các lượng tử ánh
sáng, năng lượng của các ợng
tđã làm biến đổi cấu trúc của
chlorophyll làm cho phân t
chlorophyll trthành trạng thái
giàu năng ng trạng thái
kích động điện tử. trạng thái
đó phân t chlorophyll thực
hiện các phản ng quang hoá
tiếp theo.
Một tính chất quan trọng khác
của chlorophyll là có kh năng
hunh quang. Nhờ khả năng