PH N M T: LÝ DO CH N Đ TÀI
1. Lý do ch n đ tài (Rationale)
Ngày nay nhu c u s d ng ti ng Anh đ h c t p, nghiên c u, làm vi c và ế
sinh s ng trong các đi u ki n trong n c và qu c t ngày m t tăng c v s ướ ế
l ng và ch t l ng. Đc bi t là trong b i c nh h i nh p nhanh sâu và m nhượ ượ
nh hi n nay nhu c u y càng tr nên b c thi t đi v i không ch riêng m iư ế
cá nhân mà mà còn c a c dân t c.
Nh ng nhu c u vi c d y và h c ngo i ng đó đòi h i ph i có m t s thay
đi toàn di n trong t t c các c p h c, ngành h c, tài li u,c s v t ch t, ơ
ph ng pháp, thái đ đng c c a t t c m i đi t ng tham gia vào quáươ ơ ượ
trình d y và h c ngo i ng , c th đây là Ti ng Anh. Đng tr c nh ng ế ướ
đòi h i đó, b Giáo d c và Đào t o đã tri n khai đ án ngo i ng qu c gia
2020 theo quy t đnh s 1400/QĐTTg ngày 30/9/2008. Đ án đã đa ra m cế ư
tiêu chung là đi m i toàn di n vi c d y và h c ngo i ng trong h th ng
giáo d c qu c dân” “nh m đn năm 2020 đa s các thanh niên Vi t Nam có ế
th đ năng l c ngo i ng s d ng đc l p, t tin trong giao ti p, h c t p ế
làm vi c trong môi tr ng h i nh p, đa ngôn ng , đa văn hóa; bi n ngo i ng ườ ế
tr thành th m nh c a ng i Vi t Nam, ph c v s nghi p công nghi p ế ườ
hóa, hi n đi hóa đt n c”. ướ
Đ th c hi n đc m c tiêu đó, b giáo d c và đào t o đã ti n hành nhi u ượ ế
bi n pháp c th , trong đó đi m i sách giáo khoa là m t trong nh ng gi i
pháp giúp cho vi c d y và h c ti ng Anh có nhi u bi n đi tích c c. ế ế
B sách Ti ng Anh 10 m i là m t trong nh ng tài li u đang đc th c ế ượ
hi n d y thí đi m m t s tr ng THPT trên toàn qu c. Trong b sách đi m ườ
khác bi t n i b t so v i b sách cũ là có ph n Project hay còn đc g i là bài ượ
t p l n hay bài t p d án sau m i đn v bài h c. ơ
Đ tìm hi u k h n v ph n này cũng nh phát huy đc t i đa nh ng ơ ư ượ
hi u qu mà nó mang l i, chúng tôi đã ti n hành th c hi n và nghiên c u đ ế
tài: Áp d ng ph ng pháp h c qua các bài t p l n Project-based learning đ ươ
phát tri n k năng s d ng ti ng Anh trong các nhóm nh ế
2. M c đích nghiên c u (Aims of the study)
1
V i cách đt v n đ trên, nghiên c u này nh m đt đc nh ng m c đích ượ
d i đây:ướ
- Tìm hi u thái đ c a các em đi v i đng h ng h c qua các bài t p ườ ướ
l n (Project-based learning) đ phát tri n k năng s d ng Ti ng Anh ế
trong các nhóm nh .
- Tìm hi u xem vi c áp d ng các bài t p l n đi v i vi c phát tri n k
năng s d ng ti ng Anh đi v i h c sinh l p 10 tr ng THPT Lý Nhân ế ườ
có hi u qu m c đ nào.
- Trên c s đó rút ra nh ng l u ý khi áp d ng đng h ng d y và h cơ ư ườ ướ
qua các bài t p l n cho giáo viên cũng nh h c sinh. ư
3. Câu h i nghiên c u (Research questions)
Đ đt đc m c đích trên đây, nghiên c u này đc th c hi n đ tr l i các ượ ượ
câu h i sau:
1. Thái đ c a các em đi v i vi c h c t p qua các bài t p d án/ bài t p
l n nh th nào? ư ế
2. Vi c h c ti ng Anh thông qua các bài t p l n đ nâng cao kh năng s ế
d ng ti ng Anh trong các nhóm nh có hi u qu m c đ nào? ế
4. Đi t ng nghiên c u (Subject of the study) ượ
Đi t ng nghiên c u c a đ tài này là ph ng pháp h c t p thông qua các ượ ươ
bài t p l n (Project-based learning).
5. Ph ng pháp nghiên c u (Research method)ươ
V i m c đích đ ra cho nghiên c u này là tìm Thái đ c a các em đi v i
vi c h c t p qua các bài t p d án/ bài t p l n nh th nào và vi c h c ti ng ư ế ế
Anh thông qua các bài t p l n đ nâng cao kh năng s d ng ti ng Anh trong ế
các nhóm nh có hi u qu hay không nh đã nêu trên chúng tôi l a ch n ư
ph ng pháp kh o sát (ươ survey) cho nghiên c u này. Căn c vào m c đích đ
ra trong ph n 1.3 trên đây, th c ch t đây là m t nghiên c u miêu t
(Descriptive study). Theo ý ki n c a Best (1970), nghiên c u miêu t trongế
giáo d c quan tâm đn các v n đ nh : ế ư
2
đi u ki n hay các m i quan h t n h u; nh ng cách làm th c t đang ế
ph bi n; nh ng đc tin, quan ni m ho c thái đ hi n t i c a đi ế
t ng; nh ng quá trình đang di n ra; nh ng hi u qu mà ng i ta c mượ ườ
nh n đc; hay nh ng xu h ng đang tr nên rõ nét ượ ướ (tr.156)
V i đnh nghĩa nh trên vi c l a ch n ph ng pháp nghiên c u miêu t ư ươ
đ đt đc nh ng m c đích đ ra trong nghiên c u này là hoàn toàn phù ượ
h p.
Các ph ng pháp thu th p s li u đc s d ng trong nghiên c u này baoươ ượ
g m: a) phi u câu h i kh o sát dành cho h c sinh; b) quan sát, ghi chép và c) ế
ph ng v n h c sinh.
6. Gi i h n ph m vi nghiên c u (Scope of the study)
Nh đã trình bày trên, nghiên c u này ch gi i h n m c đích tìm raư
thái đ c a các em đng th i xem đng h ng này có hi u qu m c đ ườ ướ
nào . S l ng m u nghiên c u (participants) khá h n ch , là nh ng h c sinh ượ ế
l p ti ng Anh thí đi m do ng i nghiên c u đng th i là giáo viên tr c ti p ế ườ ế
gi ng d y. Do đó s khái quát hóa không n m trong ph m vi c a nghiên c u
này.
7. T m quan tr ng c a nghiên c u (Significance of the study)
M t s nhà nghiên c u cho r ng vi c h c thông qua các bài t p d án
không đem l i hi u qu và h c sinh không hào h ng v i đng h ng m i ườ ướ
này (Felix,1999; Levy, 1997). H n th n a ng i th c hi n ph i r t c n tr ngơ ế ườ
đ tránh nh ng v n đ có th phát sinh nh là s ch đng tham gia c a ư
nh ng ng i th c hi n d án, quá trình đánh giá, th i gian th c hiên,... ườ
Đ làm rõ nh ng băn khoăn k trên, nghiên c u này đa ra nh ng hi u ư
bi t c n thi t v vi c h c t p thông qua các bài t p l n, tính ng d ng c aế ế
nó đi v i các môn khoa h c nói chung và môn ti ng Anh nói riêng trong b i ế
c nh d y và h c Vi t Nam hi n nay.
Quan tr ng h n là nh ng phát hi n c a nghiên c u này s giúp ng i ơ ườ
nghiên c u và các giáo viên ti ng Anh có nh ng cách th c áp d ng đng ế ư
h ng này m t cách phù h p nh m nâng cao kh năng ngôn ng c a h c h cướ
sinh.
3
8. C u trúc c a đ tài (Structure of the study)
Nghiên c u g m ba ph n:
Ph n m t : Lý do ch n đ tài: Gi i thi u nh ng c s chung c a nghiên c u ơ
nh : m c đích nghiên c u, ph ng pháp nghiên c u, đi t ng nghiên c u,ư ươ ượ
ph m vi nghiên c u,...
Ph n hai: N i dung
I. C s lý lu n: Gi i thi u t ng quan v lich s nghiên c u c a v n đ,ơ
tóm t t k t qu nghiên c u c a v n đ có liên quan đn các nhà nghiên ế ế
c u trong n c và qu c t . ướ ế
II. C s th c ti n: Khái quát đc đi m tình hình c a đn v , trình bày toànơ ơ
b nh ng phân tích s li u đ đa ra các câu tr l i cho các câu h i ư
nghiên c u đt ra nh m đt đc m c đích c a nghiên c u. Đa ra các ượ ư
bi n pháp chính đ gi i quy t v n đ. ế
III. Là ý ki n th o lu n v k t qu nghiên c u, tác d ng c a nghiên c u ế ế
Ph n ba: K t lu n và ki n ngh : Trình bày nh ng ý ki n k t lu n, và nh ngế ế ế ế
h n ch c b n, các ki n ngh c a nghiên c u này cũng nh các g i ý cho ế ơ ế ư
các nghiên c u ti p theo. ế
Cu i cùng là ph n tài li u tham kh o đã đc s d ng trong nghiên c u này ượ
kèm theo nh ng minh ch ng, phi u ghi chép, cùng nh ng s n ph m mà ế
ng i th c hi n thu th p trong quá trình th c hi n nghiên c u này.ườ
4
PH N HAI: N I DUNG
I. C s lý lu nơ
1. Ph ng pháp h c t p thông qua d án/ bài t p l n (Project-ươ
based learning- PBL)
Có r t nhi u đnh nghĩa v đng h ng d y h c thông qua d án/ bài t p ườ ướ
l n. M i đnh nghĩa h ng t i m t khía c nh mà tác gi mu n h ng t i. ướ ướ
Carter và Thomas (1986, p.196) cho r ng h c t p thông qua d án/ bài t p
l n c n ba đi u ki n: Có m t v n đ c n gi i quy t (venue), có s t ki m ế
soát, đi u ch nh gi a các thành viên (inter-disciplined characteristic) và s t
giác tham gia c a ng i h c (students’autonomy). Theo các h c gi trên đ ườ
đm b o đc ba đi u ki n trên m i bài t p l n ph i có nh ng đc đi m ượ
sau:
- Di n ra bên ngoài l p h c.
- Các ch đ ch đi m c a d án/ bài t p l n ph i n m trong ch ng ươ
trình môn h c.
- Ng i h c ph i t đt ra k ho ch và m c tiêu c n đt đc sau khiườ ế ượ
hoàn thành d án.
5