CỘNG HOÀ XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến:
“Xây dựng hệ thống thi trực tuyến cấp chứng chỉ Công nghệ thông tin ti
Trungm Tin học - Ngoại ngữ và Hướng nghip tỉnh Ninh Bình”
c giả: Nguyn Xuân Cảnh - Giám đốc Trung tâm THNN&HN
Đồng tác giả:
1. Lê Kiên Trung Phó Gm đốc Trung tâm THNN&HN
2. Đào Thị Lệ Thuỷ - TP CNTT &TT, Trung tâm THNN&HN
3. Phạm Ngc Đăng – Phó TP CNTT&TT, Trung tâm THNN&HN
Đơn vị: Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và Hướng nghiệp, Sở GD&ĐT
Ninh Bình
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦUNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình
1. Nhóm tác giả sáng kiến: Chúng tôi gồm:
TT
Họ và tên m
sinh Nơi công c Chức danh
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ %
đóng góp
vào việc tạo
ra sáng
kiến
1 Nguyễn Xuân Cảnh 1977 Trung m
THNN&HN Giám đốc Thạc s 30%
2 Lê Kiên Trung 1979 Trung m
THNN&HN Phó Giám đốc Thạc sỹ 30%
3 Đào Thị lệ Thu 1977 Trung tâm
THNN&HN TP CNTT&TT
Cử nhân 20%
4 Phạm Ngc Đăng 1984 Trung m
THNN&HN
PTP
CNTT&TT Cử nhân 20%
đồng tác giả đề nght ng nhận sáng kiến y dựng hệ thống thi
trực tuyến cấp chứng chỉ Công nghthông tin tại Trung tâm Tin học Ngoại
ng và Hướng nghiệp tỉnh Ninh Bình” – Có phụ lc kèm theo.
2. Lĩnh vực áp dụng: Công nghệ thông tin – truyền thông
3. Mô tả bản chất sáng kiến
3.1 Về nội dung
*) Giải pháp cũ thường làm
Trước thời điểm 8/2016, Trung tâm thực hiện: Tổ chức đào tạo theo Quyết
định s 21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03/7/2000 của Bộ GDĐT về ban hành
chương trình Tin học ứng dụng ABC; Tổ chức kiểm tra cấp chứng ch Tin học
trình đABC theo Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06/06/2008 của Bộ
GDĐT về ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng
chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên;
Ngày 21/6/2017, Bộ Go dục và Đào tạo, BThông tin Truyền thông đã
ban hành Thông liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT về việc Quy định
tổ chức thi cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng
CNTT theo Thông s 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và
Truyền thông thay thế quy định kiểm tra cấp chứng chỉ Tin học trình độ ABC
(trước đây).
3
Chính vì vậy, việc xây dựng phầm mềmngân hàng câu hỏi thi cấp chứng
chỉ CNTT trực tuyến đáp ứng đúng theo Thông liên tịch số 17/2016/TTLT-
BGDĐT-BTTTT là hết sức cần thiết, đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ của Trung tâm.
*) Giải pháp mới ci tiến
Nội dung chính của giải pp mới là:
Một là, xây dựng hệ thng phần mềm thi trắc nghiệm phục vụ cho phần thi
thuyết được tích hợp các ứng dụng,
được xây dựng theo mô hình Ch- Khách,
th chạy trực tiếp tn hệ thống mạng LAN của Trung m và
đáp ứng một số
yêu cầu chính sau:
- giao diện thân thiện, dễi đặt, sdụng; có khả năng ngắt kết nối với
các ứng dụng và thiết bn ngoài không liên quan đến nội dung thi.
- Cho phép thí sinh tự đăng nhập vào phần mềm để làm bài thi bằng mã d
thi cá nhân.
- Có phân hệ quản lý ngân hàng câu hỏi để cập nhật, bổ sung.
- Có thuật toán chọn ngu nhiên, đồng đều các câu hỏi các phần kiến thức
khác nhau để tạo ra đề thi trắc nghiệm từ ngân hàng câu hỏi thi.
- các chức năng phụ trợ nđồng hồ đếm ngược, xem trước câu hỏi
tiếp theo, thống câu hỏi đã trả lời, tự động đăng xuất lưu trbài làm của thí
sinh khi hết thời gian làm bài.
- Tđộng chấm điểm bài thi trắc nghiệm, lưu trữ và thông báo kết quả trên
màn hình hoặc in ra giấy ngay sau khi hết giờ làm bài thi hoặc khi thí sinh bấm nút
“kết thúc”.
Hai là, xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm kỹ năng sử dụng
CNTT trình đ bản, sau đó mời Hội đồng thẩm định của Sở GD&ĐT và Sở
Thông tin và truyền thông về thẩm định cho phép s dụng.
Bộ ngân hàng u hi thi trắc nghiệm phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Có số lượng tối thiểu 700 câu hỏi thi;
- Có đcác câu hỏi đại diện các nhóm chuẩn kiến thức kỹ năng của cả 06
mô đun quy định tại Phụ lục số 01 của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
3.2. Tính mới của sáng kiến
- Giải pháp xây dựng hệ thng thi trực tuyến Công nghệ thông tin bao gồm
xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm xây dựng hthống ngân hàng câu hỏi đáp
ứng yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.
- Hthống thi trực tuyến khả năng chn đề thi ngẫu nhiên cho các thí
sinh. Thí sinh làm bài thi trên mạng LAN hoặc phát triển trên Internet. Hàng trăm
thí sinh có thể thi đồng thời, hệ thống tự động ghi nhận bài làm của thí sinh. Có thể
phục hồi sau sự cố và có thể luyện thi th trước khi thi thật.
- Quản thi: thể tạo quản các kỳ thi; lập, in danh ch thí sinh d
thi; Nhận chuỗi phương án trả lời của thí sinh; tự động chấm lập bảng điểm, in
4
ấn bảng điểm. Cho xem lại i làm của thí sinh, thống điểm theo từng ca thi,
thống kê trả lời của thí sinh.
- Đối với ngân hàng câu hỏi: Hỗ trợ nhiều dạng câu hỏi như lựa chọn, đa lựa
chọn, điền khuyết, điền giá trị,…Hỗ trợ câu hỏi độc lập và câu hỏi theo nhóm. Biên
soạn ngân hàng dễ dàng trên i trường Webdoc; chia sẻ trực tuyến cho nhiều
người sử dụng; thể ra đề thi cho các trình độ khác nhau, thể ra đkiểm tra
cho từng phần kiến thức; quản lý câu hỏi và đề thi ở chế độ mật.
- Hệ thống thi trực tuyến sẽ giúp cho đổi mới trong công tác kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập của học viên theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, đảm
bảo các kỳ thi sát hạch cp chứng chỉ khách quan, công khai, minh bạch.
3.3. Khả năng áp dụng của sáng kiến
- Áp dụng trong các kỳ thi cấp chứng chỉ CNTT theo thông 03/2014/TT-
BTTTT đối với các Trung tâm Tin học được Bộ GD&ĐT cấp pp sát hạch.
- thể áp dụng trong việc luyện thi cấp chứng chNgoại ngữ thực hành
hoặc chứng chỉ theo chuẩn Châu Âu.
- Đã áp dụng thành công trong việc tổ chức bồi ỡng, ôn tập thi trắc
nghiệm trực tuyến (online) phần thi lý thuyết trong các kỳ thi cấp chứng chỉ CNTT
trình độ cơ bản. Tiến tới sẽ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hthng y chủ đủ mạnh
để phát triển trên mạng Internet. Đặc biệt, các trường THPT, các Trung tâm
GDNN-GDTX có thể sử dụng hệ thống đi đặt xây dựng hệ thống thi trắc
nghiệm các môn: Toán, Ngoại ngữ, Môn Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội đ
ôn tập cho học sinh chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quc gia các năm tới.
4. c điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Htầng mạng Internet
đến các đơn vị, trường học, sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm trực tuyến thông
qua hệ thống mạng; Có ngân hàng câu hỏi đảm bảo tiêu chuẩn.
5. Đánh giá về lợi ích thu được
thnói, Trung tâm Tin học - Ngoại ng Hướng nghiệp cơ quan
tham mưu cho ngành GD&ĐT tiên phong trong việc ứng dụng CNTT vào việc
quản lý, điều hành c hoạt động quản , đổi mới trong ng c dạy học đổi
mới trong công tác thi, đánh giá kết quả học tập của học viên.
Để tiếp tục trong việc triển khai các ng dụng CNTT vào quản và dạy
học, đổi mới trong công tác thi, đánh giá kết quhọc tập của học sinh, nhóm tác
giả đã triển khai sáng kiến tại Trung tâm và sau hơn 10 tháng triển khai, xin được
đánh giá hiệu quả của Hệ thống như sau:
a) Lợi ích về mặt xã hội
*) Phạm vi áp dụng:
- Các trung tâm được phép sát hạch thi cấp chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ
- Các trường THPT, Trung tâm GDNN - GDTX tổ chức ôn luyện bài thi trắc
nghiệm các môn Toán, Ngoại ngữ, Môn Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội
5
*) Hiệu qu sử dụng:
+ Đối với hội: thso sánh giữa việc học tập trực tuyến qua mạng
việc học tập truyền thống như sau:
- Giảm chi phí cho người học: Với sự phát triển của Internet, hầu hết các
lĩnh vực đều lợi trong việc xây dựng chính sách gcho khách hàng của mình,
dịch vụ E-learning không phải ngoại lệ. Theo đó, chi phí khóa học sẽ được
giảm đến mức đáng kể.
- Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn thể
tự định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ,
s thích, mục tiêu của bản thân, hoặc thể yêu cầu cung cấp dịch vụ học trực
tuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo định hướng hay theo nhu cầu
kiến thức người học.
- Tđiều chỉnh: một học viên học trực tuyến, bạn thể tự điều chỉnh
nhịp điệu khóa hc cho mình, nghĩa bạn có thể học ttừ hay nhanh do thời gian
mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình.
- Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì
bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyếnlinh hoạt.
Từ khi đăng học đến lúc hoàn tất bạn có thể học theo thời gian biểu mình định
ra. Không bgò bởi thời gian không gian lớp học bạn vẫn đang trong
lớp học “ảo”. Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như
trình bày ở phần trên.
- Tính đồng bộ: Giáo trình tài liệu của các khóa học trực tuyến có tính
đồng bộ cao các hầu hết học trình ng tài liệu được soạn thảo đưa o
chương trình dạy được xem t đưa n trang trực tuyến từ ban đầu. Do vậy,
tính đồng bộ được đảm bảo.
- Tương tác hp tác: Học trực tuyến bn thể giao lưu, mở rộng quan
hệ, giao tiếp tương tác với nhiều người ng lúc. Bạn ng thể hợp tác với
bạn trong nhóm học trực tuyến để thảo luận làm bài tập về nhà. Việc tương
tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua Forum, Blog, Facebook… và bạn có thể
tận dụng Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”.
- Hiệu quả: Học trực tuyến giúp học viên không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn
đáp ứng đúng với nhu cầu của mình.
- Dtiếp cận thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên ng ngh
Internet, vậy việc tiếp cận rất dễ dàng. Đa số cán bộ, giáo viên, học viên, người
dân đều y vi tính, IPAD, điện thoại thông minh, nên thể truy cập vào
Website học tập của Trung tâm để đăng các bài giảng, theo dõi các khóa học, đăng
các khóa học theo u cầu công việc của mỗi người mà không phụ thuộc o
khoảng cách địa lý, thời gian làm việc học tập (mọi lúc, mọi nơi).
b) Lợi ích về mặt kinh tế