B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TO B Y T
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ
-------------------------
LÊ HOÀNG HNH
NGHIÊN CU TÌNH HÌNH
BỆNH SÂU RĂNG, NHA CHU
HC SINH 12 TUI VÀ ĐÁNH GIÁ
KT QU CAN THIP D PHÒNG
TI TNH TIN GIANG NĂM 2018-2021
Ngành: Y tế công cng
Mã s: 62.72.03.01
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CNG
Cần Thơ, năm 2023
Công trình được hoàn thành ti:
Trường Đại học Y Dưc Cần Thơ
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS. Lê Thành Tài
TS. Trn Th Phương Đan
Phn bin 1:....................................................................................
Phn bin 2:....................................................................................
Phn bin 3:....................................................................................
Lun án s được bo v trưc Hội đồng chm lun án cp trường
hp ti Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
vào hi gi ngày tháng năm
Có th tìm hiu Lun án tại thư viện:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Lý do và tính cn thiết ca nghiên cu
Bnh sâu răng, nha chu là hai bnh răng miệng rt ph biến
trên thế giới cũng như ở nước ta. Bnh mc rt sm, ngay t khi
tr mi mọc răng (6 tháng tuổi). Nếu không được điều tr kp
thi bnh gây biến chng ti ch toàn thân, ảnh hưởng đến
s phát trin v th lc thm m ca tr sau này. Do tính
cht ph biến t l mc bnh cao trong cộng đồng nên chi
phí cho cha tr, phc hi chức năng nhai và thm m rt ln.
Theo T chc Y tế Thế gii (2018), bnh sâu răng nha
chu vấn đề ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sc khe
răng miệng hu hết các nước. Ti Vit Nam, t l sâu răng
ch s sâu mt trám răng vn mc t trung bình đến cao. Theo
Nguyễn Anh Sơn (2019), tại Vĩnh Phúc, học sinh 12 tui t
l bnh u răng là 63,6%, sâu mất trám răng là 1,64; tỷ l bnh
nha chu là 81,1%.
Nếu d phòng tt thì tr em th gi được hàm răng tốt
suốt đời, giảm được gánh nng y tế cho gia đình hội.
nhiu bin pháp d phòng bệnh răng miệng như: giáo dc sc
khỏe răng miệng, Fluor hóa dưới nhiu hình thc, trám t h
rãnh. Tuy nhiên, vic thc hin hiu qu ca các bin pháp
này có khác nhau từng địa phương, tng thi gian.
Chính nhng lý do trên, chúng tôi thc hiện đề tài:
Nghiên cu tình hình bệnh sâu răng, nha chu hc sinh 12
tui đánh giá kết qu can thip d phòng ti tnh Tin
Giang năm 2018-2021.
2
2. Mc tiêu nghiên cu
1. Xác định t l bệnh sâu răng, nha chu kiến thc, thc
hành phòng bệnh răng miệng hc sinh 12 tui ti Tin Giang.
2. Xác định các yếu t liên quan đến bệnh sâu răng, nha chu
kiến thc, thc hành phòng bệnh răng miệng hc sinh 12
tui ti Tin Giang.
3. Đánh giá kết qu can thip d phòng bệnh sâu răng, nha
chu hc sinh 12 tui ti Tin Giang giai đoạn 2018-2021.
3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
Đối tượng: mc tiêu 1 2: hc sinh 12 tuổi đang học ti
các trường trung học sở tnh Tin Giang; mc tiêu 3: hc
sinh 12 tui không mc bệnh sâu răng (có hoặc không mất răng,
trám răng) được xác định mc tiêu 1 2. Địa điểm thi
gian nghiên cu: tại 24 trường trung học sở tnh Tin Giang
t 1/2018 đến 1/2021. Thiết kế nghiên cu: mc tiêu 1 2:
nghiên cu ct ngang t phân tích; mc tiêu 3: nghiên
cu can thiệp có đối chng.
4. Những đóng góp mi ca nghiên cu v mt lun
thc tin
Nghiên cu những đóng góp mi: (1) xác định được tình
hình bệnh sâu răng, nha chu, kiến thc, thc hành phòng bnh
răng miệng các yếu t liên quan hc sinh 12 tui ti tnh
Tin Giang; (2) xác định được kết qu ca các bin pháp can
thip d phòng bệnh sâu răng, nha chu hc sinh 12 tui:
hướng dn giáo dc sc khỏe răng miệng; súc ming vi dung
dch Fluor 0,05%, Cetylpyridinium chloride 0,05% trám
3
bít h rãnh; (3) kết qu nghiên cu đã góp phần vch ra nhng
bin pháp hu hiu phòng nga bệnh trong địa bàn toàn tnh,
đẩy mnh cng c hơn công tác ngăn ngừa bnh tại sở,
góp phn rt ln vào vic gim thiu gánh nng bnh tt do
bnh sâu răng và nha chu gây ra trong cộng đồng.
5. B cc ca lun án
Lun án gm 149 trang, đưc b cc: m đu 2 trang, tng
quan i liu 31 trang, đi ợng phương pp nghiên cu 24
trang, kết qu nghn cu 36 trang, bàn lun 53 trang, kết
lun 2 trang, kiến ngh 1 trang. Lun án 43 bng, 2 sơ đồ,
10 ph lc, 150 tài liu tham kho trong đó 63 tài liu tiếng
Vit, 87 tài liu tiếng Anh, 75 tài liu trong vòng 5 m
chiếm 50%.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình bệnh sâu răng, nha chu kiến thức, thực
hành phòng bệnh răng miệng học sinh 12 tuổi
Trên thế giới bệnh sâu răng và nha chu vẫn đang chiếm tỷ l
cao trong đó đặc biệt trẻ em Tuy nhiên, hiện nay hai
khuynh hướng r rệt, các nước phát triển, tình trạng bệnh sâu
răng nha chu khuynh hướng giảm, trong khi đó các
nước đang phát triển có chiều hướng tăng
Số liệu điều tra sc khỏe răng miệng quc gia lần 1 năm
1992, lần 2 năm 2002, lần 3 năm 2011 lần 4 năm 2021 cho
thy tình trng bệnh sâu răng, nha chu vẫn còn cao, xut phát t
ý thc hành vi của người dân trong vấn đề t chăm sóc, tự
bo v sc khỏe răng miệng chưa đạt yêu cu.