S 179/2023 thương mi
khoa hc
1
3
16
28
44
MCLC
KINH TQUN LÝ
1. Phan Thu Trang - Nghiên cu định lượng mi quan h gia đầu tư trc tiếp nước ngoài và thu
nhp bình quân ca người lao động trong doanh nghip các địa phương Vit Nam. s:
179.1TrEM.11
Empirical Study on the Relationship Between FDI and Average Monthly Income of
Employees in Enterprises at Vietnam Provinces
2. Lê Hoàng Vinh và Hoàng Ngc Trang - Tin và các khon tương đương tin dưới góc độ qun
lý tài chính: Trường hp các công ty niêm yết ti Vit Nam. s: 179.1FiBa.11
Cash and Cash Equivalents from the Financial Management Perspective: The Case of
Listed Firms in Vietnam
3. Xuân Phm Minh Đạt- Hành vi s dng phương tin di chuyn xanh: tiếp cn t
lý thuyết tam nh hưởng ca môi trường. s: 179.TrEM.11
Use Behavior Toward Green Vehicles: A Perspective of Tam and Environmental Effects
QUN TR KINH DOANH
4. Trnh Quc Thái Phan Quc Tn- Mi quan h gia kháng c thay đổi ý định ngh
vic ca nhân viên làm vic trong doanh nghip ti thành ph H Chí Minh: vai trò trung gian ca
kit sc và nhn thc v s h tr t t chc. s: 179.2HRMg.21
Relationship Between Resistance to Change and Turnover Intention: Mediating Role of
Burnout and Perceived Organizational Support of Employees Working in Organizations in Ho Chi
Minh City
ISSN 1859-3666
E-ISSN 2815-5726
S 179/2023
2thương mi
khoa hc
5. Bùi Nht Vương, Hà Nam Khánh Giao và Bùi Vũ Lương - Tác động ca trách nhim xã
hi đim đến lên ý định quay li ca khách du lch quc tếthông qua vai trò trung gian ca
cht lượng mi quan h: Bng chng thc nghim ti Thành ph H Chí Minh. s:
179.2IIEM.21
The Impact of Destination Social Responsibility on International Tourists’ Revisting
Intention Through the Mediating Role of Relationship Quality: Evidence from Ho Chi Minh
City, Vietnam
6. Phm Thông, Nguyn Phan Khánh Duy, Phm Quang Khiêm, Thanh Trúc,
Nguyn Hi Tiến Bùi Nguyn Hương T - nh hưởng ca vic thc hin trách nhim
hi đến giá tr ca các công ty xut khu niêm yết trên S Giao dch Chng khoán Thành
ph H Chí Minh. s: 179.2BAdm.21
The Impact of Corporate Social Responsibility on Firm Value: the Case of Listed
Export Companies on Ho Chi Minh Stock Exchange
7. Lưu Tiến Thun, Nguyn Hoàng Phúc, Đinh Th Ngc Hương Nguyn Thu Nha
Trang - Nghiên cu các nhân t nh hưởng đến s khác bit v li nhun trước sau khi
kim toán ca các công ty niêm yết trên s giao dch chng khoán Thành ph H Chí Mình
(HOSE) - Vit Nam. s: 179.2BAcc.21
Factors Affecting the Difference in Net Profit Before and after Audit of Company
Listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange (HOSE) Vietnam
Ý KIN TRAO ĐỔI
8. Vũ Huy Thông, Vũ Hng Hnh, Vũ Mai Hương Vũ Hng Nhung - Nghiên cu ý định
tiêm mũi tăng cường vaccine COVID_19 ca người dân Ni. s: 179.3OMIs.31
Factors Affecting Hanoi Citizens’ Intention To Take COVID_19 Booster Vaccine Dose
59
74
88
102
ISSN 1859-3666
E-ISSN 2815-5726
1. Gii thiu
S phát trin du lch ca mt đim đến ph
thuc rt nhiu vào tài nguyên thiên nhiên văn
hóa ca đim đến đó, đồng thi có nhng tác động
tích cc và tiêu cc đến môi trường (Su & Huang,
2019). Do đó, để phát trin bn vng ca các đim
đến du lch, chúng ta cn s dng tài nguyên du
lch mt cách trách nhim. Sheldon Park
(2011) cũng nhn mnh rng các hot động
trách nhim vi xã hi là rt cn thiết trong ngành
du lch. Trong các tài liu v markketing và nghiên
cu hành vi, mt s nghiên cu đã phát hin ra
rng trách nhim hi ca doanh nghip (CSR)
trong nhng ngành liên quan đến du lch th
59
!
S 179/2023
QUN TR KINH DOANH
thương mi
khoa hc
TÁC ĐỘNG CA TRÁCH NHIM XÃ HI ĐIM ĐẾN LÊN Ý ĐỊNH QUAY LI
CA KHÁCH DU LCH QUC TTHÔNG QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN
CA CHT LƯỢNG MI QUAN H: BNG CHNG THC NGHIM
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bùi Nht Vương
Hc vin Hàng không Vit Nam
Email: nhatvuonga1@gmail.com
Nam Khánh Giao
Hc vin Hàng không Vit Nam
Email: khanhgiaohn@yahoo.com
Bùi Vũ Lương
Đại hc Quc Gia Ni
Email: buivuluong@gmail.com
Ngày nhn: 15/04/2023 Ngày nhn li: 12/06/2023 Ngày duyt đăng: 19/06/2023
T khóa:trách nhim xã hi đim đến, cht lượng mi quan h, ý định quay li, khách du lch quc tế.
JEL Classifications: J00, J17, J21, J24, M12.
Nghiên cu được thc hin nhm tiết l cơ chế v mi quan h gia trách nhim hi
đim đến (DSR) ý định quay li (RI) ca du khách quc tế thông qua vai trò trung
gian ca cht lượng mi quan h (s hài lòng đim đến (DS) và s tin tưởng đim đến (DT)). Bên cnh
đó, vai trò điu tiết ca danh tiếng đim đến (DR) cũng được xem xét. D liu kho sát đã được thu
thp t435 khách du lch quc tế đã có ít nht mt ln đến thăm TP. HCM, Vit Nam. Kết qu cho thy
DSR đã nh hưởng trc tiếp đến RI mi quan h này đã được trung gian mt phn bi DS DT.
Kết qu phân tích tương tác gia DSR DR đối vi DS, DT RI đã ý nghĩa thng kê. Nói cách
khác, mi quan h gia DSR vi DS, DT RI tr nên mnh hơn vi nhng đim đến danh tiếng
tt. Cui cùng, tác gi cũng đã đề xut mt s hàm ý qun tr nhm giúp các nhà qun lý đim đến có
chiến lược DSR phù hp nhm thu hút khách du lch quc tế trong tương lai.
!
kích hot thái độ hành vi tích cc ca người tiêu
dùng, bao gmcác ngành khách sn, nhà hàng
hãng hàng không (Park, 2019). Tuy nhiên, mt s
lượng ln các nghiên cu trước đây tp trung vào
các hot động CSR ca các công ty riêng l; do đó,
nghiên cu v trách nhim hi còn rt hn chế
t góc độ ca toàn b đim đến. Trên thc tế, s
phát trin ca đim đến du lch phn ln là kết qu
ca các hot động tp th ca tt c các bên liên
quan, bao gm chính ph, cư dân địa phương, các
công ty du lch,... Mc danh tính ca thc th
chu trách nhim khó xác định trong môi trường
đim đến, nhưng có th khái nim hóa và đánh giá
mc độ tng th và tình trng hành vi trách nhim
ca các bên liên quan. Hơn na, Um Crompton
(1990) cho rng đim đến du lch là mt “mt cu
trúc tng th”, do đó nhn thc ca khách du lch
v hình nh tng th ca đim đến nh hưởng đến
ý định ca h khi đến thăm li đim đến. vy,
tác gi tin rng điu quan trng phi xem xét
trách nhim hi t góc độ đim đến. Trách
nhim hi ti đim đến (DSR) không ch
ngun sáng to và li thế cnh tranh cho các công
ty du lch riêng l, còn bo v ci thin li
ích xã hi và môi trường ca toàn b đim đến. Do
đó, nghiên cu này s kim tra trách nhim xã hi
ca đim đến như tin đề ca ý định quay li ca
du khách.
Marketing mi quan h bao gm marketing
giao dch tìm cách xây dng lòng tin lâu dài
cũng như mi quan h cùng li vi các khách
hàng giá tr. Theo Choi Cai (2018), bng
cách duy trì mi quan h vi khách hàng, các t
chc th tăng gn 100% li nhun bng cách
gi chân thêm 5% khách hàng. Choi Cai
(2018) cũng đã ch ra cht lượng mi quan h
ngày càng ni lên như mt chiến lược cho các t
chc c gng gi chân khách hàng trung thành và
hài lòng trong môi trường cnh tranh cao ngày
nay. Vi vic tăng cường cnh tranh marketing du
lch, mt s nhà nghiên cu cũng đã đề xut s
dng chiến lược marketing mi quan h để gia
tăng lòng trung thành ca du khách, t đó nâng
cao kh năng cnh tranh ca đim đến (Tabaeeian
cng s, 2022). Cht lượng mi quan hmt
khái nim chính ca marketing mi quan h, bi
đo lường sc mnh ca mi quan h
th d đoán hành vi ca khách hàng
(Bhattacharya & Sen, 2003). Trong các nghiên
cu v du lch, cht lượng mi quan h gia
khách du lch đim đến bao gm hai thành
phn: s hài lòng đim đến s tin tưởng đim
đến ca khách du lch. Mc nhiu nghiên cu
đã xem xét các yếu t tin đề kết qu ca cht
lượng mi quan h, nhưng vai trò ca cht lượng
mi quan h trong bi cnh ca đim đến du lch
vn chưa được nghiên cu. Để lp đầy khong
trng nghiên cu, nghiên cu này điu tra yếu t
tin đề (tc DSR) các kết qu (tc ý định
quay li) ca cht lượng mi quan h trong đim
đến du lch. Nghiên cu này đóng góp vào khi
kiến thc bng cách tiết l cơ chế trung gian ca
DS DT gia DSR RI.
Ngoài ra, các nghiên cu trước đây đã ch ra
rng thái độ và hành vi ca khách du lch cũng b
nh hưởng bi danh tiếng ca đim đến. Danh
tiếng thun li tác động tích cc đến s hài
lòng s tin tưởng ca du khách vào đim đến
(Hassan & Soliman, 2021). Tương t, Loureiro
Kastenholz (2011) ch ra rng danh tiếng tác
động tích cc đến vic gim nhn thc v ri ro
và s bt an nhân, điu này làm tăng kh năng
khách du lch s quay liđim đến đó. Quan trng
hơn, người ta thy rng danh tiếng ca t chc
trước đây nhng nh hưởng khác nhau đến
nhn thc ca công chúng v hot động t thin
ca t chc và thái độ ca h đối vi t chc. Khi
mt t chc có danh tiếng thc hin các hot động
trách nhim xã hi, công chúng có xu hướng nghĩ
rng các hot động này được thúc đẩy bi các
S 179/2023
60
QUN TR KINH DOANH
thương mi
khoa hc
động cơ bên trong, do đó to ra cm giác tin tưởng
mnh m cui cùng dn đến thái độ tích cc
ca công chúng đối vi t chc. Ngược li, nếu t
chc tiếng xu, công chúng s hiu hot động
đóng góp t thin ca t chc mt hot động tư
li, điu này s to ra mc độ nghi ng cao
cui cùng to ra thái độ tiêu cc đối vi t chc.
Tuy nhiên, các nghiên cu trước đó chưa khám
phá các tác động tương tác ca DSR DR đối
vi DS, DT và RI.
Xut phát t nhng do trên, nghiên cu này
nhm mc đích xác định vai trò ca DSR lên ý
định quay li ca khách du lch quc tế, đồng thi
cơ chế trung gian ca cht lượng mi quan h
cơ chế điu tiết ca danh tiếng đim đến cũng s
được điu tra. Cui cùng, tác gi s đưa ra các
hàm ý qun tr để thu hút du khách quc tế quay
li Vit Nam.
2. Cơ s lý thuyết
Nghiên cu này s dng hai lý thuyết làm nn
tng, đó là: lý thuyết trao đổi hi lý thuyết
SOR. Lý thuyết trao đổi hi (Social Exchange
Theory - SET) điu tra các mi quan h gia
khách du lch ch nhà. Lý thuyết SET phân
tích s tương tác gia hai bên bng cách tp trung
vào li ích chi phí tích lũy cho mi bên trong
quá trình trao đổi. Nó lp lun rng các tương tác
kh năng tiếp tc nếu c hai các bên cm thy
rng h đang được li nhiu hơn nhng h b
mt trong các cuc trao đổi (Blau, 1964). Bên
cnh đó, nghiên cu này da trên lý thuyết kích
thích - ch th- phn hi (Stimulus Organism
Response - SOR) được đề xut bi Mehrabian
Russell (1974). Trong nghiên cu này, DSR được
cân nhc như là mt tác nhân kích thích (tin đề).
Cht lượng mi quan h (DS DR) được s
dng như đại din cho ch th ca du khách. Các
hc gi v du lch thường s dng ý định quay tr
lilàm cu trúc phn hi (kết qu).
2.1. Trách nhim hi ca đim đến
Cho đến nay vn chưa có mt định nghĩa chính
thc nào v trách nhim hi ca đim đến
(DSR). Tuy nhiên, ta th xem xét mt s khía
cnh liên quan đến trách nhim hi ca đim
đến da trên khái nim trách nhim hi ca
doanh nghip (CSR - Corporate Social
Responsibility). Khái nim CSR được hình thành
phát trin qua nhiu thp niên, bt đầu t nhng
năm 1930. Bowen (1953) định nghĩa CSR là nghĩa
v ca người làm kinh doanh trong vic đề xut
thc thi các chính sách không làm tn hi đến
quyn li ích ca người khác. Khái nim DSR
được phát trin t CSR. Khi các hc gi áp dng
trách nhim hi vào nghiên cu qun lý đim
đến du lch, h thy rng CSR như mt khái nim
trong lĩnh vc hành vi t chc không hoàn toàn
phù hp vi bi cnh đim đến du lch (Agapito
cng s, 2023). Đim đến mt tng th phc
hp, bao gm nhiu bên liên quan, nhưng CSR ch
tp trung vào hành vi trách nhim ca các
doanh nghip du lch đơn l như hãng l hành,
khách sn du lch. Ngược li, hot động ca các
bên liên quan như chính quyn, các t chc xã hi,
khách du lch cng đồng cư dân cũng tác động
sâu sc đến s phát trin kinh tế, môi trường, văn
hóa hi ca đim đến. Để hiu hơn v
hành vi trách nhim tp th ca các bên liên quan,
Su và cng s (2017) đưa ra khái nim DSR các
hot động ca tt c các bên liên quan ti đim đến
nhm gim thiu các tác động tiêu cc v kinh tế,
môi trường, văn hóa xã hi ti đa hóa li ích mà
đim đến mang li cho khách du lch. DSR được
định nghĩa hành vi ca các bên liên quan ngoài
nghĩa v pháp lý và mc tiêu kinh tế ca h để bo
v li ích tng th ca đim đến du lch bng cách
xem xét đầy đủ cng đồng địa phương môi
trường. Toàn b nhng n lc này được chuyn
giao cho khách du lch nh hưởng đến tri
nghim ca khách du lch thông qua các chương
61
!
S 179/2023
QUN TR KINH DOANH
thương mi
khoa hc