intTypePromotion=1

Tài liệu hướng dẫn THANH TOÁN QUỐC TẾ - Bài 3

Chia sẻ: Vu Dinh Hiep | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
332
lượt xem
121
download

Tài liệu hướng dẫn THANH TOÁN QUỐC TẾ - Bài 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BÀI 3:CÁC NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI & THỊ TRƯỜNG GIAO SAU, TIỀN GỞI NGOẠI TỆ A. I.GIỚI THIỆU: MỤC TIÊU: Học xong bài này, học viên phải: Thực hành các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường hối đoái như Spot, Arbitrage, Swap, Forward Contrac, Future Contrat, Option. Nắm được ưu, nhược điểm của từng nghiệp vụ và vận dụng các nghiệp vụ một cách linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể để mang lại hiệu quả tối ưu trong việc thanh toán của doanh nghiệp. Lựa chọn công cụ bảo hiểm tỷ giá nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu hướng dẫn THANH TOÁN QUỐC TẾ - Bài 3

  1. BÀI 3: CÁC NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI & THỊ TRƯỜNG GIAO SAU, TIỀN GỞI NGOẠI TỆ A. GIỚI THIỆU: I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, học viên phải: - Thực hành các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường hối đoái như Spot, Arbitrage, Swap, Forward Contrac, Future Contrat, Option. - Nắm được ưu, nhược điểm của từng nghiệp vụ và vận dụng các nghiệp vụ một cách linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể để mang lại hiệu quả tối ưu trong việc thanh toán của doanh nghiệp. - Lựa chọn công cụ bảo hiểm tỷ giá nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá cho khoản thanh toán tại doanh nghiệp. - Hiểu đặc điểm và nguyên tắc hoạt động của thị trường giao sau và thị trường tiền gởi ngoại tệ. II. NỘI DUNG TÓM TẮT: 29
  2. Nội dung bài 3 sẽ giới thiệu cho học viên cách thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường hối đoái như Spot, Atbirage, Forward, Future, Option… Từ đó, học viên có thể vận dụng một cách linh hoạt từng nghiệp vụ này để đem lại hiệu quả tối ưu nhất cho cá nhân, doanh nghiệp trong việc xác định số tiền phải thanh toán trong hợp đồng. Ngoài ra, một số công cụ bảo hiểm tỷ giá cũng được đề cập trong nội dung để góp phần giảm thiểu rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh và thanh toán quốc tế của doanh nghiệp. Nội dung, đặc diểm và nguyên tắc hoạt động của thị trường giao sau và thị trường tiền gởi ngoại tệ cũng được đề cập tới trong bài 3. B. NỘI DUNG: I. CÁC NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI: 1. Nghiệp vụ Spot: Nghiệp vụ Spot – còn gọi là nghiệp vụ giao ngay (Spot Operations) là nghiệp vụ phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trong các nghiệp vụ của thị trường hối đoái. Nghiệp vụ Spot là hoạt động mua bán ngoại tệ mà theo đó việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay, theo tỷ giá đã được thoả thuận. Thông thường nghiệp vụ Spot có thời gian giá trị là 2 ngày làm việc kể từ ngày thoả thuận. 2. Nghiệp vụ Acbít (Arbitrage Operations): 30
  3. Acbít là một loại nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ lệ giữa các thị trường hối đoái để thu lợi nhuận. Tức là mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi mắc nhất. Hiện nay nghiệp vụ này ít được thực hiện vì thông tin giữa các thị trường đã được kết nối nên tỷ giá giữa các thị trường không còn chênh lệch nhiều. Ví dụ: tại thời điểm t ta có thông tin trên ba thị trường như sau: - Toronto: USD/CAD = 1.1580 – 1.1586 - Zurich: CAD/CHF = 1.0980 – 1.0987 - New York: USD/CHF = 1.2750 – 1.2755 Yêu cầu kinh doanh acbít với 100 triệu USD, 100 triệu CAD, 100 triệu CHF. 3. Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn (Forward Operations): Một giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn là một giao dịch trong đó mọi dự kiến được định ra vào hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai. Tức là hai bên mua bán sẽ thoả thuận về việc chuyển giao một số ngoại tệ nhất định sau một thời gian nhất định kể từ ngày ký kết hợp đồng theo tỷ giá được xác định trước thời điểm ký kết. Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn thoả thuận và lãi suất của hai đồng tiền đó. Cụ thể nó được tính toán bằng công thức sau đây (công thức 1): 1+KLB 31
  4. TK = TS x ———— 1+KLA Trong đó: - A là đồng tiền yết giá, B là đồng tiền định giá - TK là tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền A so với đồng tiền B. - K là thời gian, thời hạn thoả thuận (ngày, tháng, năm). - LA là lãi suất của đồng tiền A (ngày, tháng, năm). - LB là lãi suất của đồng tiền B (ngày, tháng, năm). - TS là tỷ giá giao ngay (A/B = x). Chứng minh công thức số (1): Ví dụ: Một công ty Thuỵ Sỹ cần mua 100.000 USD có kỳ hạn 3 tháng, tức là sau 3 tháng kể từ ngày giao dịch đơn vị mới cần đô la Mỹ này. Hỏi ngân hàng sẽ đồng ý bán USD đó với tỷ giá bao nhiêu? Cho biết tỷ giá giao ngay TS USD = 1.30CHF. Lãi suất đồng CHF là 8% /năm, USD là 6% /năm. Bài giải: - Để hạn chế rủi ro ngân hàng sẽ đi vay đồng CHF trên thị trường (lãi suất cho vay thời hạn 3 tháng là 8% /năm, số tiền vay CHF là 100000 USD x TS). - Số USD vừa mua được ngân hàng chưa cần phải giao cho đơn vị ngay (3 tháng sau mới giao). Ngân hàng sẽ đem gửi 100.000 USD trên thị trường (lãi suất tiển gởi), thời hạn 3 tháng, lãi suất 6 % /năm. - Vì vậy sau 3 tháng, để an toàn vốn và hạn chế rủi ro thì tổng số thu phải bằng tổng số chi. 32
  5. - Tổng số thu của Ngân hàng do việc gởi USD trên thị trường là: 100000 x 6 % x 3 100000 + 12 6 100000 (1+3 x ) = 100000 (1+KLA) (PT 1) 12 x100 - Tổng số chi của ngân hàng do việc vay 130.000 CHF trên thị trường là: 8 (100000 x 1.3) + 100000 x 1.3 x 3 x 100 x12 8 (100000 x 1.3)(1+3 x { }) = 100000 x 1.3 x (1+KLB) (PT 2) 100 x12 - Để phương trình 1 bằng phương trình 2 ta phải đổi ra cùng một đơn vị tiền tệ, cụ thể ta đổi PT 1 ra CHF. Ta có: Tổng thu = tổng chi 100,000 x (1+KLA) x TK = 100,000 x TS x (1+KLB) 1 + KLB TK = TS x ———— 1 + KLA Trong đó: - TK là tỷ giá có kỳ hạn của đồng USD so với CHF. - TS là tỷ giá giao ngay USD/CHF. - LA là lãi suất của USD. - LB là lãi suất của CHF. 33
  6. Tuy nhiên, hiện nay tại các giao dịch hối đoái quốc tế người ta thường dùng công thức gần đúng và đơn giản là: Forward Rate = Spot Rate + Swap cost TK = TS + TS x K x (LS – LA) - Khi LB >LA => TK > TS, phần dôi ra được gọi là điểm gia tăng (Report, Premium). - Khi LB < LA => TK < TS, phần chênh lệch được gọi là điểm khấu trừ (Deport, Discount) Khi LB =LA =>TK = TS - 4. Nghiệp vụ Swap (Cầm cố, hoán đổi): Là nghiệp vụ hối đoái kép, gồm 2 nghiệp vụ Spot và Forward. Hai nghiệp vụ này được tiến hành cùng một lúc, với cùng một lượng ngoại tệ theo 2 hướng ngược nhau. Ví dụ: Một công ty X đến ngân hàng A xin vay 150.000 SGD, thời hạn vay 3 tháng kèm theo phương án xin vay hiệu quả. Ngân hàng đồng ý cho vay nhưng trong ngân quỹ chỉ có 100.000 USD. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, bảo tồn ngân quỹ, ngân hàng A cần thực hiện nghiệp vụ Swap. Cho biết: TS: USD/SGD = 1.50. Lãi suất đồng USD là 5.5% /năm, lãi suất đồng SGD là 5.75% /năm. Bài giải: (1) Ngân hàng A bán 100.000 USD theo nghiệp vụ Spot: 34
  7. 100.000 USD x 1.50 = 150.000 SGD (2) Ngân hàng A cho công ty X vay 150.000 SGD, thời hạn vay 3 tháng lãi suất 5.75 % /năm 5 . 75 Thu = 150,000 +150,000 x 3 x = 152,156.25 100 . 12 (3) Ngân hàng A mua 100.000 USD theo nghiệp vụ Forward 3 tháng: Chi = 100.000 USD x TK Trong đó: 5 . 75 − 5 . 5 TK = 1.50 + 1.50 x 3 x = 1.5009 100 . 12 Chi = 100.000 x 1.5009 = 150,090 SGD Lợi nhuận của ngân hàng A sau 3 tháng là: 152,156.25 – 150,090 = 2,006.25 SGD = 1,376.7 USD Nếu không thực hiện nghiệp vụ Swap, Ngân hàng A đem gởi 100,000 USD, 3 tháng lãi suất 5.50% /năm thì sẽ có thu nhập tương đương là: 5 . 50 100,000 x 3 x = 1,375 USD 100 . 12 5. Nghiệp vụ Call Opition (Quyền chọn mua): 35
  8. a. Người mua quyền chọn mua (Byeer Call Opiton – Long Call): Người mua quyền chọn mua (Call Opition) phải trả cho người bán Call Opition một khoản chi phí để mua cái quyền và người mua Call Opition sẽ có được quyền mua nhưng không bắt buộc phải mua một lượng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá định trước vào một ngày đã được xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó. b. Người bán quyền chọn mua (Sell Call Option – Short Call): Người bán quyền chọn mua (Call Option) nhận được tiền từ người mua Call Option và do đó người bán Call Option sẽ có trách nhiệm phải bán một số ngoại tệ nhất định, theo một giá định trước tại một ngày xác định hoặc trước ngày đó khi người mua muốn thực hiện cái quyền của nó. Ví dụ: Đồ thị biểu diễn lời lỗ của nhà đầu tư khi tham gia nghiệp vụ quyền chọn mua Call Breakeven = Strike (exercise price) + Premium 13050 = 1.3020 + 30 36
  9. Trên thị trường quyền chọn trên thế giới có 2 cách giao dịch (style): - Ameri Style: được thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong thời gian của hợp đồng. - European Style: chỉ dược thực hiện vào thời điểm kết thúc của hợp đồng. 6. Nghiệp vụ Put Option (Quyền chọn bán): a. Người mua quyền chọn bán (Buyer Put Option – Long Put): Người mua quyền chọn bán (Put Option) phải trả cho người bán Put Option một khoản chi phí để mua cái quyền và người mua Put Option sẽ có được quyền bán nhưng không bắt buộc phải bán một lượng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá định trước vào một ngày đã xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó. b. Người bán quyền chọn bán (Seller Put Optino – Short Put): Người bán quyền chọn bán (Put Option) nhận được tiền từ người mua Put Option và do đó người bán quyền chọn bán có trách nhiệm phải mua một số ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá định trước tại một ngày xác định hoặc trước ngày đó, khi người mua (người nắm quyền chọn bán) muốn thực hiện cái quyền bán của họ. 37
  10. Giá Option (Premium) phụ thuộc vào nhiều nhân tố: tỷ giá giao ngay (Spot Rate), tỷ giá thoả thuận trên hợp đồng (Strike), thời hạn thoả thuận (Maturity), tỷ giá kỳ hạn (Forward Rate), lãi suất, tỷ giá dự đoán, phương sai… Ví dụ: Đồ thị biểu diễn lời lỗ của nhà đầu tư khi tham gia nghiệp vụ quyền chọn bán - American Style: được thực hiện bất kỳ thời điểm nào trong thời gian của hợp đồng. - European Styley: chỉ được thực hiện vào thời điểm kết thúc của hợp đồng. II. THỊ TRƯỜNG GIAO SAU (FUTURES MARKET): Thị trường giao sau là nơi giao dịch mua bán các hợp đồng giao sau về hàng hoá, tiền tệ và các công cụ tài chính. Nói một cách cụ thể: 38
  11. Hợp đồng giao sau (Future Contract) là một sự thoả thuận bán hoặc mua một tài sản (tiền, hàng hoặc chứng khoán) nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai và hợp đồng này được thực hiện tại quầy giao dịch. Để tham gia một hợp đồng giao sau, người mua hay người bán phải có một khoản tiền ký quỹ (Margin) cho quầy giao dịch. Thông thường vào khoảng 5% giá trị của hợp đồng giao sau. Tiền ký quỹ được dùng để thanh toán các khoản thua lỗ do giá cả bất lợi, đồng thời tuỳ theo sự biến động giá cả, ban quản lý thị trường có quyền yêu cầu bổ sung tiền ký quỹ xuống dưới mức cho phép. Thị trường giao sau có một số đặc điểm sau đây: - Được thực hiện tại quầy giao dịch mua bán của thị trường, thông qua môi giới (Broker). - Phần lớn các hợp đồng giao sau thường được kết thúc trước thời hạn. Trong khi hợp đồng có kỳ hạn (Forward) thì đa số các hợp đồng đều được thanh toán bằng việc giao hàng chính thức. - Hợp đồng giao sau chỉ có 4 ngày có giá trị trong năm (4 value date per year): ngày thứ tư tuần thứ ba, tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12. - Bên tương ứng (Counterpart) không phải một ngân hàng mà là quầy giao dịch. - Các khoản lời lỗ (loss or profit) được ghi nhận hàng ngày với clearing house (Phòng thanh toán bù trừ). - Thị trường giao sau quy định kých cỡ cho một đơn vị hợp đồng (fixed amuaunt per contract). Trong khi hợp đồng Forward thì khối lượng giao dịch bất kỳ. 39
  12. Hợp đồng Kých cỡ Cỡ tích Giá trị của một tick (Contract) (Size) (Tich size) (Value of 1 tick) GBP/USD 62,500 GBP 0.0001 6.25 USD CHF/USD 125,000 CHF 0.0001 12.50 USD Ví dụ: Nếu khách hàng có khoản giao dịch là 250,000 GBP (tức là 4 hợp đồng) và nếu tỷ giá giao động từ 1.5960 lên 1.5970 thì khoảng chênh lệch bằng USD sẽ là: 250,000 x 0.0010 USD/GBP = 250 USD Hoặc là: 62,500 x 4 x 0.001 = 250 USD Hoặc = 4 x 10 x 6.25 = 250 USD III. THỊ TRƯỜNG TIỀN GỞI NGOẠI TỆ: 1. Khái niệm: Thị trường tiền gởi là nơi tiến hành các hoạt động vay và cho vay bằng ngoại tệ với những thời hạn xác định kèm theo một khoản tiền lời thể hiện qua lãi suất, như thị trường tiền tệ châu Âu, thị trường tiền tệ quốc tế… với những lãi suất LiBor, PiBor, FiBor, SiBor, ZiBor… 2. Các loại giao dịch trên thị trường tiền gởi: a. Giao dịch qua đêm (J+1, Overnight, O/N): Tức là giao dịch mà ngày vay vốn là ngày hôm nay (ngày J), ngày trả nợ là ngày hôm sau (J+1). 40
  13. b. Giao dịch ngày mai (J+2, Tomorrow/net, tomnext): ký hiệu T/N. Tức ngày thoả thuận là ngày hôm nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày mai (J+1), ngày trả nợ là ngày (J+2). c. Giao dịch ngày kia (J+3, Spotnext, S/N): Tức là ngày thoả thuận là ngày hôm nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày (J+2), ngày trả nợ là ngày mốt (J+2+1). d. Ngày giao dịch cho kỳ hạn thứ n: Là ngày giao dịch mà ngày thoả thuận là ngày hôm nay (ngày J), ngày giao vốn là ngày J+2, ngày trả nợ là ngày (J+2+n). 41
  14. BÀI ĐỌC THÊM: CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM Trước năm 1988, Việt Nam thực hiện chính sách tỷ giá cố định, giá cả ngoại tệ do Nhân hàng Nhà nước (NHNN) quyết định và hầu như cố định theo thời gian. Kể từ ngày 20/10/1988, thực hiện quyết định 271/CTHĐBT, NHNN điều chỉnh tỷ giá theo tín hiệu thị trường, theo đó giá USD từng bước được điều chỉnh phù hợp với thị trường (11/1988 là 2.600 VNĐ/USD, 01/1989 là 3.300, 12/1989 là 7.000). Tuy nhiên, do tình hình buông lỏng trong quản lý ngoại tệ dẫn đến hiện tượng đầu cơ ngoại tệ làm giá USD lên cơn sốt 14.000 VNĐ/USD, NHNN thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ tại Tp.HCM và Hà Nội. Đồng thời Chính phủ ban hành quyết định 337/HĐBT ngày 25/10/1991 về một số biện pháp quản lý ngoại tệ: cấm các đơn vị không được cho vay, thanh toán, mua bán, chuyển nhượng với nhau bằng ngoại tệ, việc mua bán được thực hiện tại ngân hàng hoặc tại trung tâm giao dịch ngoại tệ… Biện pháp trên bước đầu đã cắt được cơn sốt USD và kéo giá USD trên thị trường xuống dần (12/1991 là 12.700 VNĐ/USD, tháng 12/1992 là 10.500, 12/1993 là 10.840). Ngày 20/09/1994, (Quyết định 203/QĐ – NH) NHNN thành lập thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thay thế cho 2 trung tâm giao dịch ngoại tệ trước đây và chỉ có ngân hàng mới được giao dịch trên trên thị trường này. Mỗi ngày, NHNN sẽ công bố tỷ giá chính thức giữa 42
  15. ngoại tệ với VNĐ, do đó tỷ giá mua bán trên thị trường chỉ được dao động trong phạm vi ± x% so với tỷ giá chính thức (lúc đầu là 0,5%, 11/1996 là 1%). Nhưng trong thời gian này, tỷ giá đã bị ngủ quên, hầu như là cố định trong suốt thời gian từ 1994 đến 1996 với tỷ giá là 11.000 VNĐ/USD, trong khi giá USD liên tục tăng giá so với ngoại tệ khác trên thị trường quốc tế, lãi suất đồng Việt Nam thì rất cao… Thực trạng trên dẫn đến việc nhập siêu với tốc độ ngày càng cao (nhập siêu là chuyện bình thường đối với những nước như Việt Nam). 1994 nhập siêu là 1.771,4 triệu USD, 1995 là 2.706,5 triệu USD, 1996 là 3.859,3 triệu USD, cán cân vãng lai thâm hụt đến mức báo động, năm 1996 là 11,2%GDP, từ đó làm cho nợ nước ngoài gia tăng… (tỷ số nợ/GDP đã ở mức trên 50%). Hiện tượng nhập siêu ồ ạt góp phần làm cho lạm phát đang chuyển dần sang giảm phát => thiểu phát => kinh tế từ phát triển với tỷ lệ cao 1996 GDP tăng 9,37% xuống còn 8,8% năm 1997, 5,8% năm 1998 và còn tiếp tục giảm. Ngày 27/02/1997, NHNN thay đổi biên độ lên ± 10% so với tỷ giá chính thức được công bố là 11.175 VND/USD, làm cho giá USD tăng lên và nằm ở mức 12.293 VNĐ vào cuối 1997. Như vậy, việc NHNN công bố thay đổi biên độ theo hướng mở rộng là biện pháp phá giá gián tiếp vì tác dụng của nó cũng làm cho USD tăng giá, giảm giá nội tệ. Cùng với nhiều giải pháp đã góp phần giảm nhập siêu, năm 1997 là 2,3 tỷ USD, năm 1998 là 2 tỷ USD. Nhưng tình hình ngoại tệ vẫn ở mức căng thẳng, ngày 16/021998 NHNN thông báo tỷ giá chính thức từ 11.175 VNĐ lên 11.800 VNĐ tức là phá giá 5,3%, đưa tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng lên 12.980 VND/USD. Điều cần lưu ý là: do tỷ giá chính thức luôn thấp hơn tỷ giá trên thị trường nên cứ mỗi lần thay đổi biên độ là lập tức tỷ giá thị trường tăng lên theo mức tối đa = tỷ giá chính thức + 43
  16. biên độ x%. Ngày 07/08/1998, NHNN thay đổi biên độ từ 10% xuống 7%, đồng thời công bố tỷ giá chính thức từ 11.816 VNĐ lên 12.998 VNĐ/USD, tức là phá giá VND 9.1%, theo đó tỷ giá thị trường ngân hàng từ 12.998 VNĐ lên 13.908 VND/USD. Trong thời gian này, NHNN thường xuyên thay đổi tỷ giá chính thức có lúc tăng vài đồng cũng có lúc giảm vài đồng, nhìn chung là ổn định. Cùng thời gian này, một nghị định quan trọng đã được ban hành đó là nghị định 63/NĐ – CP ngày 17/08/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối. Theo đó tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam so với ngoại tệ được hình thành dựa trên cơ sở cung – cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Hằng ngày, NHNN công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với USD trên các phương tiện thông tin đại chúng. Căn cứ vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, NHNN quy định biên độ dao động so với tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng để các ngân hàng được phép xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán giữa VND với USD. Ngày 25/02/1999, NHNN công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thay cho việc công bố tỷ giá chính thức và công bố tỷ giá liên ngân hàng vào ngày 26/02/1999 là 13.880 VND/USD thay cho tỷ giá chính thức trước đó là 12.972 VNĐ/USD. Đồng thời thông báo biên độ để các tổ chức tín dụng kinh doanh ngoại tệ xác định tỷ giá mua – bán là ± 0,1% so với tỷ giá giao dịch thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công bố hằng ngày (hiện nay, biên độ này là 0.25%). 44
  17. CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày các nghiệp vụ hối đoái trên thị trường hối đoái? Cho biết ý nghĩa của việc vận dụng các nghiệp vụ này? Hướng dẫn: xem nội dung của các nghiệp vụ giao ngay, kinh doanh chênh lệch giá, kỳ hạn, hối đoái, giao sau và quyền chọn. 2. Cho biết sự giống và khác nhau giữa 3 hợp đồng Forward, Future và potion. Hướng dẫn: xem nội dung của 3 loại nghiệp vụ kỳ hạn, giao sau, quyền chọn, khác nhau là chủ yếu, chỉ giống nhau về việc tỷ giá mua – bán được ấn định trước, dựa trên lãi suất và thời hạn của hợp đồng mà nhà đầu tư ký kết với ngân hàng giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Khác nhau: nghiệp vụ kỳ hạn, giao sau và quyền chọn khác nhau về đặc điểm và tính chất như: tính bắt buộc thực hiện hợp đồng, mục đích sử dụng là đầu cơ, tìm kiếm lợi nhuận đối với quyền chọn và giao sau… 45
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2