Trường Đại hc Th đô Hà Nội
52
THC TRNG VÀ GII PHÁP NÂNG CAO ĐNG CƠ HC TP
ĐÚNG ĐN CHO SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGANH TRƯNG
ĐI HC TH ĐÔ HÀ NI TRONG GIAI ĐON HIN NAY
Bùi Th Vân Nam, Trn Quc Vit
Trường Đại hc Th đô Hà Ni
Tóm tt: Động học tập đúng đắn vai trò rt quan trọng đối vi sinh viên các chuyên
ngành đào to nói chung và sinh viên chuyên ngành ngôn ng Anh tại Trường Đại hc Th
đô Hà Ni nói riêng. Trên cơ sở phân tích các yếu t tác động đến động cơ học tập đúng đắn
ca sinh viên chuyên ngành ngôn ng Anh, bài viết đi tìm hiu thc trạng thái độ hc tp ca
sinh viên và đề xut mt s gii pháp nhm nâng cao và xây dựng động cơ cũng như thái độ
hc tập đúng đắn cho sinh viên ngành ngôn ng Anh Trường Đại hc Th đô Ni trong
giai đoạn hin nay.
Từ khóa: Động cơ, động cơ học tập, ngôn ngữ Anh.
Nhn bài ngày 12.7.2023; gi phn bin, chnh sa, duyệt đăng ngày 25.9.2023
Liên h tác gi: Trn Quc Vit; Email: tqviet2@daihocthudo.edu.vn
1. ĐT VN Đ
Tiếng Anh được coi một ngôn ngữ toàn cầu, đưc s dng rt rng rãi trong các lĩnh vc
của đời sng xã hội. Hiện nay, nhiều trường đi hc, các sở giáo dục đào tạo trin khai
các chương trình đào to ngành ngôn ng Anh chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu việc làm trên
thế giới. Trường Đại học Thủ Đô Nội cũng không nằm ngoài định hướng đào tạo chung đó.
Trong Chiến lược phát triển Trường Đại hc Th đô Nội giai đoạn 2020-2030 đã ch rõ
“trường phấn đấu đến năm 2030 sẽ trở thành một trong những trường đào tạo ngôn ngữ, uy tín,
chất lượng, xứng tầm phát triển của thành phố Nội” “là sở giáo dục đào tạo đại học
trong hệ thống giáo dục quốc dân, tổ chức đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng nguồn nhân lực đa
ngành, đa lĩnh vực trình độ đại học trên đại học; tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
các hoạt động tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát
triển kinh tế của Nội, vùng Thủ đô cả nước”. Để đạt được mục tiêu trên thì ngoài vic
cần sự đổi mới của nhà trường, của cán b giảng viên thì còn cần sự nỗ lực, phấn đấu của sinh
viên. Mỗi sinh viên cần một ý thức học tập tốt, trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn về
ngoại ngữ, và đặc biệt cần có một động cơ học tập đúng đắn vì đây chính là sự hình thành nên
s tự giác, sự chủ động và tính kiên trì trong hc tp.
Tp chí Khoa hc S 76/Tháng 9(2023)
53
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng nhiều sinh viên có hứng thú ban đầu với việc học ngoại
ngữ nhưng khi khởi sự học tập, những khó khăn về phương pháp, về điều kiện học tập đã dẫn
đến những kết quả không như mong muốn, không tương xứng với công sức bỏ ra. Từ đó, động
cơ học tập của sinh viên sẽ nhanh chóng bị suy giảm, vì thế mà cần phải có những nghiên cứu
phân tích làm thực trạng tác động đến động cơ học tập đúng đắn của sinh viên chuyên ngành
ngôn ng Anh Trường Đại hc Th đô Hà Nội để từ đó đưa ra những giải pháp không chỉ giúp
sinh vien ngành ngôn ng Anh nói riêng mà c sinh viên ngành ngôn ng nói chung xây dựng
được một động cơ học tập đúng đắn và lâu dài.
Vit Nam, trong những năm gần đây đã xuất hin mt s công trình nghiên cu v động
cơ học tp của sinh viên dưới dạng đề tài nghiên cu khoa hc, bài báo khoa hc, bài viết trên
các báo điện tử, như: Luận án tiến sĩ nghiên cu v Động cơ học tp của sinh viên phm -
Thc trạng & phương ng giáo dc ca tác gi Trn Th Thìn (2004), Động học tp
tạo động cơ học tp ca tác gi Bùi Văn Quân (2005), Động học tp ca sinh viên các nhà
trường quân s ca tác gi Đặng Quc Thành (2008), Nhng yếu t ảnh hưởng đến động
hc tp ca sinh viê ngành Vit Nam học, Trường đại hc Cần T ca tác gi Nguyn Trng
Nhân và Trương Thị Kim Thúy (2014)...
Ni dung công b ch yếu định nghĩa, phân loi, mt s hướng tiếp cn trong nghiên
cu, vai trò của động cơ học tp, chiến thut tạo động cơ học tp. Bên cạnh đó, một s bài viết
có đề cập đến nhng yếu t ảnh hưởng đến động cơ học tp của sinh viên dưới dng phân tích
định tính và các thông tin còn ri rc và tn mn. Vì vy, nghiên cu ca chúng tôi tp chung
phân tích có h thng và định lượng để qua đó giúp chúng ta xác định đưc các nhân t, mc
độ tác động, hướng gii quyết vn đề trên cơ s thc tin nhm góp phần nâng cao động học
tập đúng đắn ca sinh viên ngành ngôn ng Anh.
2. KT QU NGHIÊN CU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Đ tìm hiểu thực trạng động học tp đúng đn ca sinh viên ngành ngôn ng Anh Trường Đại
hc Th đô Hà Ni, nghiên cu ca chúng tôi đã sử dụng các pơng pháp nghiên cứu sau:
Trước hết, cng tôi đã s dụng phương pháp nghiên cứu kho t thông qua phiếu điều tra vi
đi với 104 sinh viên và phng vn 18 cán b giảng viên Khoa ngoại ngữ tham gia trực tiếp vào
hoạt động giảng dy, hoạt động nghiên cứu khoa học.
Sau đó, cng tôi tiến hành pn ch, tổng hp t số liu đã thu thp đưc.
Cui cùng là rút ra kết luận và đề xut các gii pháp.
2.2. Một số khái niệm liên quan
2.2.1. Động cơ là gì?
Cho đến nay, khái nim v động cơ vẫn có rất nhiều ý kiến, định nghĩa khác nhau. Hầu hết
các tác giả cũng ch đưa ra những nhận xét chung về vai trò, chức năng của động cơ. Việc
nghiên cứu động dưới góc độ của học tập Việt Nam vẫn chưa thật sự phổ biến, vẫn còn b
ng và là lĩnh vc cần được đầu tư thời gian và công sức để tìm hiu, nghiên cu nhiu. Theo
T điển Tiếng Vit ca Hoàng Phê (2017, tr.32), động “là nhng gì thôi thúc con người có
Trường Đại hc Th đô Hà Nội
54
nhng ng x nhất đnh mt cách vô thc hay hu ý và thường gn lin vi nhng nhu cầu”.
Trong giáo trình Tâm lí học đại cương, tác gi Nguyn Quang Un (2003, tr.206) cho rng
“động cơ là cái thúc đẩy con người hoạt động nhm tha mãn nhu cu, là cái làm ny sinh tính
tích cc và quy định xu hướng của hưng tích cực đó. Động cơ là động lc kích thích trc tiếp,
là nguyên nhân trc tiếp ca hành vi”. Nghiên cu v Động nghiên cứu khoa học của cán
bộ, giảng viên các trường đại học, tác gi Nguyễn Đức Nhã (2009, tr.20) cho rằng động cơ là
vấn đề cùng phức tạp trong đời sống tâm con người, động đóng vai trò quan trọng
trong việc duy trì, thúc đẩy mọi mặt hoạt động của nhận thức một hiện ng tâm thúc
đẩy quy định sự lựa chọn và hướng của hành vi”.
Nghiên cu v nhng gii pháp tạo động lc hc tập cho sinh viên, Ngô Thị Hiền Anh
(2022, tr.110) cho rằng “động động lực bên trong, là sự thôi thúc con người hướng tới một
hoạt động cụ thể nào đó nhằm thỏa mãn một số nhu cầu. Động cơ th được hiểu (1) động
là hoạt động tinh thn, tâm lý của con người; (2) nhu cu là điều kin cần đ hình thành động
cơ; (3) động cơ hoạt động được hình thành ch yếu t quá trình tương tác gia nhu cu vi kh
năng, điều kin tha mãn nhu cu của con người; (4) động hoạt động là yếu t đầu tiên và
quan trng nht ca s tham gia hoạt động và tính tích cc sáng to ca mỗi con người; và (5)
động cơ hoạt động là yếu t đầu tiên và quan trng nht ca s tham gia hoạt động và tính tích
cc sáng to ca mỗi người”.
Nghiên cu v Mt s ng tiếp cn trong nghiên cứu động học tp, tác gi Dương
Th Kim Oanh (2013, tr.139) cho rằng “động yếu t tâm lý phn ánh đối tượng khách
quan có kh năng thỏa mãn nhu cu ca ch th, nó định hướng, thúc đẩy và duy trì hoạt động
ca ch th nhm chiếm lĩnh đối tượng đó” và khẳng định rằng động học tp là “mt h
thng các yếu t va có tính chất định hướng, va có chức năng kích thích, thúc đẩy và duy trì
hoạt động”.
Từ những nhận định trên, chúng tôi có th rút ra được mt s nhn xét ban đầu v động cơ
đó là một khái niệm trừu tượng dùng đ lý gii nhng suy nghĩ và hành động, làm tha mãn
nhu cu và làm ny sinh tính tích cc.
2.2.2. Động cơ học tập là gì?
Cũng như khái nim v động cơ, quan nim v động cơ học tp vn là mt thut ng còn
khá mi m đối vi lĩnh vc giáo dục, được hiểu dưới nhiu góc độ, khía cnh khác nhau. Sau
đây, chúng tôi xin điểm qua mt s khái nim có liên quan đến động cơ học tập để giúp chúng
ta có cách nhìn tổng quan hơn v khái nim này. Theo tác giả Nguyễn Bá Châu (2018, tr.147)
cho rằng, động cơ học tập “một phẩm chất đặc biệt quan trọng trong nhân cách sinh viên. Nó
quyết định mục đích và thúc đẩy học tập và rèn luyện của sinh viên nhằm chiếm lĩnh mục tiêu,
yêu cầu đào tạo, sẵn sàng bước vào nghề nghiệp đã xác định”. Từ nhận định phân ch trên, ông
khẳng định rằng động cơ học tập là động lc thúc đẩy sinh viên hc tập trên s nhu cu hoàn
thin tri thc, mong mun nm vng tiến ti làm ch tri thc mà mình được hc tp, làm ch
ngh nghiệp đang theo đuổi (tr.148).
Hoàng Thế Hi (2011, tr.97) cũng cho rằng động học tp là “ý thc ca sinh viên tr
thành động lc bên trong thúc đẩy quá trình hc tp, rèn luyn nhm tha mãn nhu cu hc tp
Tp chí Khoa hc S 76/Tháng 9(2023)
55
để phát trin và hoàn thin nhân cách”. Theo Phan Trọng Ng (2007, tr.233) thì động học
tp là “cái mà vic hc ca h phải đạt được để tha mãn nhu cu ca mình. Nói ngn gn, hc
viên hc vì các gì đó thì đó chính là động học tp ca hc viên). Tác gi Ngô Th Tho
(2018, tr.68) li cho rằng động học tp ch yếu là “yếu t định hướng, thúc đẩy hoạt động
hc tp, nó phn ánh đối tượng có kh năng thỏa mãn nhu cu chiếm lĩnh tri thc của người
hc”.
Như vậy, có th khẳng định động học tập thành tố chủ yếu nhất của hoạt động học
tập, tạo nên động lực thúc đẩy, lôi cuốn kích thích người học tích cực hoạt động trong quá
trình học tập. Động cơ học tập là nội dung tâm lý liên quan chặt chẽ đến thỏa mãn nhu cầu
hình thành thái độ học tập, luôn góp phần quyết định đến chất lượng học tập ở mỗi sinh viên.
2.2.3. Phân loại động cơ học tp
Da trên kết qu nghiên cu v cu trúc tâm lý tính tích cc hc tp ca sinh viên, Hoàng
Thế Hải (2011, tr.97) chia động học tp thành hai loại cơ bản là những động hoàn thin
tri thc và những động quan hệ xã hi. Ông gii thích thêm những động hoàn thiện tri
thức: Đó lòng khát khao mở rộng tri thức, mong muốn nhiều hiểu biết, say với bản
thân quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập… Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ
này thường không chứa đựng xung đột và căng thẳng. Do đó, hoạt động học tập được thúc đẩy
bởi loại động cơ này là tối ưu để kích thích sinh viên tích cực học tập, nâng cao chất lượng học
tập; còn những động quan hệ xã hội: Chúng ta cũng thấy người học say sưa học tập nhưng
đó là sức hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” ngoài mục đích trực tiếp của việc học tập,
như: thưởng phạt, đe dọa và yêu cầu, thi đua và áp lực, khêu gợi lòng hiếu danh, mong đợi
hạnh phúc lợi ích tương lai, cũng như đạt được điểm tốt, sự hài lòng, thúc ép của cha mẹ,
thầy cô, sự khâm phục của bạn bè…
Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi loại động này trong chừng mực nào đấy tác
dụng kích thích sinh viên tích cực, nỗ lực học tập. Song sinh viên học tập trong sự cưỡng bức,
dễ xung đột, căng thẳng tâm lý, thậm chí xu hướng chối bỏ, lảng tránh khó khăn. Thông
thường cả hai loại động học tập này cũng được hình thành sinh viên, chúng quan hệ
chặt chẽ và bổ sung cho nhau, cùng thúc đẩy họ tích cực học tập (tr.98).
Tìm hiu nghiên cu và phân loại động hc tập, Dương Thị Kim Oanh (2013, tr.139)
cho rng khi phân loại động cơ học tp cn da trên các sc thái riêng như (1) căn c vào thi
gian tác động của động học tập, (2) căn cứ vào mi quan h giữa động học tp và xu
hướng nhân cách của người học, (3) căn cứ vào hướng tác động của động cơ học tập đến người
hc. Theo tác gi Ngô Th Hiền Anh (2022, tr.110) động cơ hc tp ca HSSV có nhiu dng
tùy theo nhng tác động hình thành động cơ học tp, có th chia động cơ học tp thành 6 kiu
loi sau (1) Xét v tác động bên trong, bên ngoài trong hình thành động cơ học tp, có động cơ
ch quan và động khách quan; (2) Xét v tác động của môi trường đến ch th trong vic
hình thành động cơ học tp có động cơ nhân và động cơ xã hi; (3) Xét v tác động trc tiếp,
gián tiếp hình thành động hc tp, có động gần và động xa; (4) t v tính cht ca
vic hình thành động học tp có động ham thích và động nghĩa v; (5) Xét v mc
tiêu, nhu cu ca ch th trong hình thành động cơ học tp có động cơ quá trình và động cơ kết
Trường Đại hc Th đô Hà Nội
56
qu; và (6) Xét v độ lâu bn ca nhng tác động đối vi ch th trong hình thành động cơ học
tp có động cơ nhất thi và động cơ lâu dài.
2.3. Thực trạng các tác động đến động học tập đng đắn của sinh viên nnh ngôn ng
Anh Trường Đại hc Th đô Hà Nội hiện nay
Trong những năm gần đây, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội thường xuyên quan tâm, xây
dựng động cơ học tập cho sinh viên ngành ngôn ngữ Anh. Theo đó, một số sinh viên có động
cơ học tập đúng đắn, có ý thức phấn đấu tu dưỡng, học tập tốt, ra trường có công việc ổn định,
thu nhập cao. Tuy nhiên, con số vẫn chưa đáng kể, bởi vẫn còn không ít sinh viên trong quá
trình phấn đấu học tập, động cơ chưa rõ ràng, còn ngại khó, ngại nghiên cứu, ngại tham gia các
hoạt động bổ trợ, ngoại khóa… cho nên kết quả học tập còn nhiều môn ở mức trung bình, thm
chí còn nhiều trường hợp những sinh viên quá trình học còn chuyển trường, chưa thực sự
xây dựng động cơ gắn bó với nhà trường, hay có biểu hiện phấn đấu một cách cầm chừng.
Để có cách nhìn tng th v động học tp ca sinh viên ngành ngôn ng Anh, dưới đây,
chúng tôi đưa ra một số nguyên nhân sinh viên chưa xây dựng cho bản thân một động
học tập đúng đắn trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.3.1. Nhận thức của sinh viên về động cơ trong học tập đng đắn
Nhận thức của sinh viên ngành ngôn ng Anh về động cơ học tập đúng đắn được chúng tôi
tóm tắt trong bảng dưới đây.
Bảng 1. Nhận thức của sinh viên về động cơ học tập đúng đắn
Kết quả bảng 1 cho thấy, số lượng sinh viên được khảo t nhận thức động cơ đúng đn
trong hc tp là rất quan trọng và quan trọng chiếm tỉ lệ rất cao (61 sinh viên, chiếm 58%). Tiếp
đến, s ng sinh viên được hi cho rằng động học tập đúng đắn là quan trng chiếm t l
33% (tương đương 34 sinh viên).
Tng s sinh viên có quan điểm nhn thức đúng đắn v động cơ học tp có vai trò rt quan
trng trong hc tp, cao gấp gần 12 lần so với số sinh viên được khảo sát cho rằng động cơ học
58%
33%
8% 1%
Rất quan trng Quan trng t quan trng Không quan trng