TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THEO TIẾP CẬN PDCA
CURRENT STATUS OF TRAINING MANAGEMENT FOR LOWER-SECONDARY SCHOOL
HOMEROOM TEACHERS IN HO CHI MINH CITY USING THE PDCA APPROACH
NGUYỄN CHÍ THANH, ncthanh@iemh.edu.vn
Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh.
THÔNG TIN
TÓM TT
Ngày nhn: 25/02/2025
Ngày nhn li: 06/03/2025
Duyệt đăng: 18/03/2025
Mã s: TCKH-S01T03-2025-B05
ISSN: 2354 - 0788
Bài viết nghiên cu thc trng qun bồi dưỡng giáo viên
ch nhiệm (GVCN) các trường Trung hc s trên địa bàn
TP. H Chí Minh theo tiếp cn PDCA với quy trình 4 bước
(lp kế hoch, t chc thc hin, kiểm tra giám sát điều
chnh). Nghiên cứu được tiến hành thông qua phương pháp
kho sát ý kiến ca 369 giáo viên và giáo viên ch nhim bng
phương pháp phân tích định ng da trên phn mm x
s liu SPSS 22.0. Kết qu nghiên cu cho thy, các hoạt động
trong công tác qun bồi dưỡng GVCN lớp trường THCS trên
địa bàn TP. H Chí Minh đều nhận được phn hi khá tích cc
t các GV GVCN lớp, trong đó cao nhất nội dung “tổ
chc thc hiện” thấp nht ni dung kiểm tra giám sát”.
Điu này cung cấp sở thc tin cho nhà qun giáo dc
các cp ca TP. H Chí Minh cn có nhng gii pháp phù hp
để tác động, điều chnh nhằm nâng cao hơn nữa hiu qu công
tác qun bồi dưỡng GVCN trường THCS trên địa bàn thành
ph trong giai đoạn hin nay.
T khóa:
giáo viên ch nhim, qun lý giáo
dc, tiếp cn PDCA, trường
THCS; vòng tròn Deming.
Keywords:
homeroom teachers, educational
management, PDCA approach,
lower-secondary school, Deming
cycle.
ABSTRACT
Enhancing the management of homeroom teacher training is
essential both theoretically and practically, aligning with the
requirements of educational innovation and the
implementation of the 2018 General Education Curriculum.
This study examines the current status of training management
for lower-secondary school homeroom teachers in Ho Chi
Minh City using the PDCA (Plan-Do-Check-Act) approach. A
survey was conducted with 369 teachers and homeroom
teachers, and the data were analyzed using quantitative
methods with SPSS 22.0. The findings indicate that the
surveyed teachers provided generally positive feedback on
homeroom teacher training management, with the highest
ratings for ‘Do’ and the lowest for ‘Check’. These results
provide a practical basis for educational administrators in Ho
Chi Minh City to develop targeted solutions to enhance the
effectiveness of homeroom teacher training management in
lower-secondary schools.
NGUYỄN CHÍ THANH
34
1. Mở đầu
Quản bồi dưỡng GVCN lớp trường
THCS theo tiếp cận năng lực là hệ thống những
tác động chủ đích, kế hoạch của chủ thể
QL bồi dưỡng GVCN đến đội ngũ GVCN lớp ở
trường THCS nhằm đạt được mục tiêu của bồi
dưỡng là giúp đội ngũ GVCN trường THCS đáp
ứng các “chuẩn” về năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ chủ nhiệm lớp trong điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể. Thực chất, đây là quá trình quản lý
việc xây dựng mc tiêu, kế hoạch, tổ chức thc
hiện và đánh giá bồiỡng GVCN trưng THCS
của c chủ th qun theo tiếp cn ng lực
nhằm nâng cao các năng lc nghề nghiệp và năng
lực đc thù của người GVCN tng THCS.
Hiện nay, nhiều hình quản đang
được nghiên cứu áp dụng trong quản lý bồi
dưỡng giáo viên ở Việt Nam nói chung và quản
BD GVCN trường THCS nói riêng như:
hình quản theo chu trình; mô hình quản
theo CIPO hình quản đảm bảo chất
lượng PDCA. Trong đó, việc áp dụng tiếp cận
PDCA trong quản BD GVCN trường THCS
ở Việt Nam một mặt sẽ giúp đội ngũ GVCN cải
tiến chất lượng công tác chủ nhiệm một cách
hiệu quả hơn, mặt khác giúp cho các nhà quản
BD GVCN trường THCS kiến tạo một vòng tròn
cải tiến chất lượng liên tục theo một chu trình từ
đầu vào đến đầu ra, bao gồm cả việc cho phép
sửa chữa nếu chưa hiệu quả.
Tuy nhiên, cho đến nay, các nghiên cứu về
vận dụng quản lý BD GVCN trường THCS theo
tiếp cận PDCA còn khá khm tốn. Trên thế giới,
c nghiên cứu hoc tiếp cận từ c nhìn luận
v quản ng tác chủ nhim lớp hoặc vai trò của
Hiệu trưởng, c chthquản ng cao cht
ng nguồn lực i chung (Sang-Chul Lee, 2015;
Syofianti Engreini, 2018; Edi & cs, 2023).
Việt Nam, mt s nghn cu gn tiếp đ cập đến
quản bi dưỡng GVCN bậc ph thông như
nghiên cu ca các tác giả Hà n Hi (2014, 2018),
Nguyễn Tiến Phúc (2015), Mc n Trang (2016),
Ngô Khánh Vy (2017), Lưu Hồng Uyên & Phạm
Minh Hùng (2019). Đã có mt số nghiên cứu n
v tiếp cận PDCA trong quản lý giáo dc nhưng
cấp độ giáo dục mầm non (Nguyn Thị Hiền &
Trn Văn Trung, 2023), giáo dục đại học (Cao
Danh Chính, 2023). Do đó, các nghiên cứu về
thực trạng bồi dưỡng GVCN trường THCS
theo tiếp cận PDCA gắn với bối cảnh cụ thể của
giáo dục địa phương vẫn một chủ đề mới mẻ
thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các
nhà hoạch định chính sách quản giáo dục.
Thực tiễn trên trong các trường THCS đặt ra cần
phải các nghiên cứu thực tiễn về bồi dưỡng
quản bồi dưỡng GVCN lớp, để người
GVCN lớp cập nhật tri thức đầy đc ng
lực thc hin hot đng ch nhim lớp đáp ứng u
cầu go dục học sinh do thực tiễn giáo dục
Chương tnh go dc ph thông 2018 đt ra.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Mô hình PDCA đưc phát trin bi nhà kinh
doanh và nhà qun lý cht lưng ngưi M - Walter
A. Shewhart vào đu thp niên 30 ca thế k XX. Sau
đó, vào năm 1950, giáo sư ngưi Nht Bn - W.
Edwards Deming dù là mt nhà kinh doanh nhưng đã
tiếp tc phát trin phương pháp ca Walter A.
Shewhart và ng dng rng rãi Nhật Bn. Do đó, mô
hình qun lý đm bo cht lượng PDCA ca Deming
còn đưc gi là vòng tròn Deming, là mt quy trình
qun lý cht lưng phổ biến đưc s dng rng rãi
nhiu lĩnh vc khác nhau. PDCA các chữ cái đu
tiên của mt chuỗi hot đng liên tục đ vn hành một
quy trình bao gồm:Plan - Lên kế hoch, Do - Thc
hin, Check - Kim chng kết qu và Action - Sửa
cha, ci thiện và c liên tc như vy theo chiu
hưng phát trin mà thực cht là lp lại chu trình
PDCA”. Quy trình gm 4 bưc ca mô hình đm bo
cht lưng theo chu trình PDCA như sau:
Bảng 1. Sơ đồ Quy trình đảm bảo chất lượng theo chu trình PDCA
Bước
Tên gọi
Mô tả
Bước 1
Plan (Lập kế hoạch)
Xác định thời gian thực hiện, mục tiêu, nguồn lực, hình thức
phương pháp triển khai kế hoạch
Bước 2
Do (Thực hiện kế hoạch)
Tiến hành tổ chức thực thi công việc theo kế hoạch đã đưa ra
bước 1
Bước 3
Check (Kiểm chứng kết quả)
Tổng hợp kết quả, báo cáo công việc dựa theo đối nh với kế
hoạch chi tiết đã để ra. Đánh giá kết quả thu được
Bước 4
Action (Sa cha, ci thin)
Dựa trên đánh giá kết quả, đề xuất các tác động sửa chữa, cải tiến
để điều chỉnh nhằm phục vụ cho chu trình PDCA tiếp theo
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
35
hình quản đảm bảo chất lượng PDCA
của Deming ý nghĩa đối với nhiều lĩnh vực,
trong đó đặc biệt phù hợp với lĩnh vực giáo dục
quản giáo dục. Chu trình PDCA “mang đến
một phương tiện đ thực hiện đảm bảo chất
lượng một cách hệ thống… Cốt lõi của
phương pháp này sự cần thiết phải tiến hành
dự báo, chẩn đoán trước khi lập kế hoạch làm
tiền đề cho các hoạt động sau đó. Kế tiếp, các
hoạt động tchức sẽ được đánh giá về nh chính
xác, sự phù hợp khả năng cải tiến liên tục. Bởi
vậy, chu trình PDCA có thể cung cấp một khung
sở thực hiện đảm bảo một cách hệ thống
trong các quy trình của giáo dục(Muhammad
& Abul, 2013). Sử dụng chu PDCA có nghĩa
là liên tục tìm kiếm các pơng pháp tốt hơn của s
ci tiến. Chu trình PDCA hiu qutrong c việc thc
hiện mt công vic và qun lí mt chương tnh. Đó
phương pháp quản 4 c nhằm sử dụng để
kiểm soát chất lưng sản phẩm và duy trì cải tiến
quy trình(Sokovic et al., 2010; Li et al., 2014).
Do đó, kế thừa các kết quả nghiên cứu tính
khả thi, hiệu quả, trong nghiên cứu này, tác giả
đề xuất lựa chọn mô hình quản lý đảm bảo chất
lượng PDCA trong bồi dưỡng GVCN các trường
THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh với các
bước sau đây:
- Bước 1: Quản lập kế hoạch bồi dưỡng
GVCN các trường THCS.
- Bước 2: Quản tổ chức thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng GVCN trường THCS.
- Bước 3: Quản kiểm tra quá trình thực
hiện bồi dưỡng GVCN trường THCS.
- Bước 4: Quản vòng phản hồi để sửa
chữa, hiệu chỉnh trong quá trình thực hiện bồi
dưỡng GVCN trường THCS.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Mc đích kho sát: đánh giá thc trng qun lý
BD GVCN lớp các trường THCS trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh theo tiếp cận PDCA.
- Khách th khảo sát: 369 go viên và GVCN
đang công tác tại các trường THCS trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh.
- Nội dung khảo sát: Nội dung khảo sát
được thiết kế tại phiếu khảo sát thực trạng quản
bồi dưỡng GVCN lớp các trường THCS trên
địa bàn TP. Hồ Chí Minh theo tiếp cận PDCA
(dành cho GVCN lớp giáo viên). Nội dung
khảo sát thể hiện bao gồm các phản hồi về việc
lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện, kiểm
tra quá trình thực hiện phản hồi. Bảng câu hỏi
khảo sát dựa theo thang đo Likert 5 mức độ.
- Phương pháp điu tra và xử s liệu:
nghn cứu được thực hiện thông qua phương
pháp kho sát ý kiến phản hồi ca 369 GV
GVCN đang công tác tại c tng THCS
trên địa n TP. HChí Minh trong năm học
2023-2024. Tất cả các dữ liệu thu được t
nghiên cứu thực trạng sẽ được xử bằng
phương pháp định lượng dựa trên phần mềm
SPSS 22.0. Cùng với thống kê về số lượng, tính
tỷ lệ %, công thức thống toán học được áp
dụng ĐTB (𝑋), ĐLC (S.D). Dựa trên sở đó,
tác giả tổng hợp tả thực trạng, phân tích, thảo
luận và đánh giá thực trạng.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thc trng lp kế hoch bồi dưỡng GVCN (P)
các trưng THCS trên địa n TP. Hồ C Minh
Bảng 2 cung cấp dữ liệu khảo sát thực trạng
lập kế hoạch bồi dưỡng GVCN lớp tại các trường
THCS trên địa n TP. Hồ Chí Minh. Kết quả phản
hồi cho thấy công tác lập kế hoạch bồi ỡng
GVCN lớp được đánh g mức khá cao, với ĐTB
của tt ccác yếu tố là 4.77, phản ánh s đánh giá
ch cực v hiu quả công tác này. Tỷ lệ đánh giá
Tốt và Khá chiếm ưu thế trong tất cả các yếu tố,
vi tỷ lệ Tốt dao động từ 74.8% đến 82.4% và tỷ
lệ Khá từ 17.6% đến 23.6%. Điềuy cho thấy s
đánh gch cực đối với ng tác lập kế hoạch bồi
ỡng GVCN lớp. c tỷ lệ Trung bình, Yếu và
m đều rất thp, phn ánh công c y được thc
hiện khiệu qu, ít có s thiếu sót.
Bảng 2. Kết quả khảo sát việc lập kế hoạch (P) bồi dưỡng GVCN lớp trường THCS
STT
Nội dung
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
𝑋
Th
bậc
ĐLC
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Nghiên cứu các chỉ thị, văn bản pháp
quy quy định về tổ chức bồi dưỡng
cho GVCN lớp trường phổ thông giai
đoạn đổi mới giáo dục hiện nay
304
82.4
65
17.6
0
0
0
0
0
0
4.82
1
0.38
2
Phân tích bối cnh, đánh giá thc trng,
xác đnh các năng lc cn bi dưng cho
GVCN lớp đ người GVCN lớp trường
phthông đáp ng đưc yêu cu công việc
282
76.4
87
23.6
0
0
0
0
0
0
4.76
4
0.43
NGUYỄN CHÍ THANH
36
STT
Nội dung
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
𝑋
Th
bậc
ĐLC
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
3
t ra ý nghĩa t thc trng đ xác
đnh mục tiêu, ni dung chương
trình c hình thức bồi ng
ng đến các ng lc cn có ca
ngưi GVCN lớp
285
77.2
84
22.8
0
0
0
0
0
0
4.77
2
0.42
4
Lập kế hoạch với các loại kế hoạch tổ
chức bồi dưỡng (công việc, địa điểm,
thời gian, người thực hiện, phân công
trách nhiệm, chế độ báo cáo, tổng kết
đánh giá, kết quả bồi dưỡng …)
285
77.2
74
20.1
10
2.7
0
0
0
0
4.75
5
0.5
5
Quyết đnh các phương án t chc bi
dưng và xác đnh các công vic và trt t
các công vic đưc thc hin trong bi
dưng GVCN lp
276
74.8
81
22
12
3.3
0
0
0
0
4.72
6
0.52
6
Xác đnh các nguồn lực cần thiết đthc
hin quá trình bồi dưỡng GVCN lớp
trưng phổ thông (đội ngũ ging viên và
các o cáo viên; sở vt chất ng
ngh tng tin ICT, kinh phí )
289
78.3
74
20.1
6
1.6
0
0
0
0
4.77
2
0.46
Trung bình
287
77.7
78
21.0
4
1.3
(Nguồn: tác giả điều tra)
Phân tích cụ thể cho thấy các yếu tnhư
“Nghiên cứu các chỉ th văn bản pháp quy”
(ĐTB 4.82, ĐLC 0.38) và “Xác định các nguồn
lực cần thiết” (ĐTB 4.77, ĐLC 0.46) nhận được
sự đồng thuận cao, thể hiện sự chú trọng trong
việc tuân thủ các quy định pháp chuẩn bị
đầy đủ các nguồn lực cho quá trình bồi dưỡng.
Tuy nhiên, các yếu t như “Quyết định các
phương án tổ chức bồi dưỡng” (ĐTB 4.72, ĐLC
0.52) “Lập kế hoạch các loại kế hoạch tổ chức
bồi dưỡng” (ĐTB 4.75, ĐLC 0.50) có ĐLC khá
cao, chỉ ra sự phân tán trong đánh giá về cách
thức tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng
giữa các trường, đặc biệt trong việc phân công
trách nhiệm và quản lý thời gian, địa điểm.
3.2. Thực trạng thực hiện (D) bồi dưỡng GVCN
các trường THCS trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3 trình bày kết quả khảo sát về tổ chức
thực hiện các hoạt động bồi dưỡng GVCN lớp
tại các trường THCS, dựa trên tiếp cận năng lực.
Các nội dung đánh giá cho thấy các trường
THCS được khảo sát đã thực hiện tốt các bước
quan trọng trong quá trình tổ chức bồi dưỡng.
Cụ thể: ni dung “Động viên và huy động tối đa
sự tham gia của các lực lượng tham gia bồi
dưỡng” (ĐTB 4.86, ĐLC 0.35) xếp thứ 1 với tỷ
lệ đánh giá Tốt cao nhất (86.2%), cho thấy công
tác động viên huy động lực lượng tham gia
bồi dưỡng được thực hiện rất hiệu quả. Nội dung
“Xác lập cơ chế làm việc, phối hợp giữa các bộ
phận tổ chức tập huấn nhân sự tham gia bồi
dưỡng” tuy tỷ lệ đánh giá Tốt 78%, với
ĐTB 4.77 ĐLC 0.45 nhưng xếp bậc cuối
cùng, cho thấy các trường cũng đã thực hiện
phối hợp các bộ phận tổ chức tập huấn, nhưng
vẫn cần cải thiện thêm để đạt hiệu quả cao hơn.
Bảng 3. Tổ chức (D) thực hiện bồi dưỡng GVCN lớp trường THCS
STT
Nội dung
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
𝑋
Thứ
bậc
ĐLC
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Lựa chn phương án bi dưng ti ưu
và ra các quyết định triển khai bồi
dưng GVCN lp
299
81
70
19
0
0
0
0
0
0
4.81
2
0.39
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 01(45), THÁNG 3 2025
37
STT
Nội dung
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
𝑋
Thứ
bậc
ĐLC
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2
Xác định cấu tổ chức bồi
dưỡng; dự kiến nhân sự cho tổ
chức bồi dưỡng nhiệm vụ, nội
dung công việc cho từng bộ phận,
nhân tham gia tổ chức bồi
dưỡng GVCN lớp
295
79.9
72
19.5
2
0.5
0
0
0
0
4.79
3
0.42
3
Xác lập chế làm việc, phối hợp
giữa các bộ phận, nhân tham gia
bồi dưỡng. Tổ chức tập huấn nhân
sự tham gia bồi dưỡng GVCN lớp
288
78
77
20.9
4
1.1
0
0
0
0
4.77
5
0.45
4
Tổ chức điều hành hoạt động bồi
dưỡng GVCN lớp theo quyết định
và kế hoạch
295
79.9
68
18.4
6
1.6
0
0
0
0
4.78
4
0.45
5
Đng viên huy động tối đa hiệu
qu nhất s tham gia của c lực
lưng tham gia bồi dưng
318
86.2
51
13.8
0
0
0
0
0
0
4.86
1
0.35
Trung bình
299
81.0
68
18.3
2.0
0.6
(Nguồn: tác giả điều tra)
Nhìn chung, c trường THCS đã thực hiện
khá hiu qu công c tổ chc bi ng GVCN
lp, đặc bit là trong việc động viên huy đng lc
lưng tham gia. c nội dung điểm strung nh
cao và ĐLC thấp, cho thấy s đng đu trong đánh
g quá trình trin khai các hot động bồi dưỡng.
3.3. Thc trng kim tra - giám sát (C) bi dưng
GVCN các trưng THCS trên đa bàn TP. H Chí Minh
Bảng 4 dưới đây cung cấp sliệu về thực
trạng kiểm tra và giám sát hoạt động bồi dưỡng
GVCN lớp tại các trường THCS trên địa bàn
TP. Hồ Chí Minh.
Bảng 4. Thực trạng kiểm tra, giám sát (C) hoạt động bồi dưỡng GVCN lớp trường THCS
STT
Nội dung
Khá
Trung
bình
Yếu
Kém
𝑋
Th
bậc
ĐLC
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
Thiết lập các tiêu chun và tiêu chí,
các biểu mẫu kim tra đánh giá hot
động bồi ỡng da vào yêu cầu v
năng lực của GVCN lp
282
76.6
86
23.4
0
0
0
0
0
0
4.77
3
0.42
2
Sử dụng c hình thức, phương
pháp, các nguồn đánh giá khác
nhau đối với hoạt động bồi
dưỡng GVCN lớp
276
75
84
22.8
8
2.2
0
0
0
0
4.73
4
0.49
3
Tổ chức các hoạt động kiểm tra,
giám sát từng khâu của hoạt
động bồi dưỡng theo hướng phát
triển năng lực
270
73.4
98
26.6
0
0
0
0
0
0
4.73
4
0.44
4
Phát hin các sai sót, thu thp thông tin
phn hi v các vn đ cn điu chnh
trong hot đng bi dưng GVCN lp
226
61.4
132
35.9
10
2.7
0
0
0
0
4.59
6
0.55
5
Tiến nh báo o tng kết kim tra,
giámt đc địnhc khó khăn,
bt cp, các vn đề cn điu chnh
trong tchc bồi dưỡng GVCN lp
286
77.7
82
22.3
0
0
0
0
0
0
4.78
1
0.42