Tp c Khoa hc ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85
78
Thuyết nhu cu ca A. Maslow
vi vic động viên người lao động
Đào PQuý*
Công ty K thut Đin t Vin thông Hà Ni,
136 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Ni, Vit Nam
Nhn ngày 17 tháng 5 năm 2010
Tóm tt. Người lao động làm vic trong t chc đều có nhng mi quan tâm và mong mun riêng.
Vic tha n các nhu cu và mong mun ca người lao động s to động lc và tinh thn để
người lao động gn vi công vic và làm vic tt hơn. Do vy, khuyến khích người lao động
làm vic tr thành mt trong nhng ni dung quan trng nht trong qun lý ngun nhân lc. Có rt
nhiu quan đim và trường phái v khuyến khích nhân viên. Trong đó, thuyết nhu cu ca
Abraham Maslow mt trong nhng lý thuyết được tha nhn rng rãi nht. Theo Maslows, các
nhu cu gm có hai cp: cp cao và cp thp. Cp thp gm các nhu cu sinh hc và an ninh, an
toàn. Cp cao gm các nhu cu xã hi, t trng và s hoàn thin. Vic nhu cu được tha mãn và
được tha n ti đa là mc đích hành động ca con người. Đây khát vng và n lc để đạt
được mong mun. Theo đó, nhu cu tr thành động lc quan trng và vic c động vào nhu cu cá
nhân s thay đổi được hành vi ca con người. Như vy, để khuyến khích và động viên nhân viên,
nhà qun lý cn nghiên cu và tìm hiu c th nhu cu ca nhân viên và có bin pháp hu hiu để
đáp ng, nghĩa là h cn biết tha n nhu cu ca nhân viên mt cách hp lý trong phm vi có
th mà vn mang li hiu qu cao nht cho doanh nghip.
*Trong bi cnh cnh tranh ngày càng gay
gt, người lao động trong doanh nghip gi vai
trò hết sc quan trng trong vic nâng cao năng
lc cnh tranh cho các sn phm, dch v ca
doanh nghip. Tuy nhiên, người lao động ch có
th phát huy hết năng lc cá nhân, toàn tâm,
toàn ý vi công vic nếu nhu cu ca h được
tha mãn. Do đó, hiu được nhu cu ca người
lao động là nhân t quan trng giúp cho các
chính sách ca doanh nghip gn kết cht ch
hơn vi mong mun, tâm tư ca người lao
động. Khi đạt được điu này, mc độ hài lòng
ca người lao động v công vic và t chc ca
mình s tăng lên; vì vy s cng hiến nhiu
______
* ĐT: 84-906185995
E-mail: quydp@vidic.com.vn
hơn. Thc tế hot động ca các doanh nghip
thành công cho thy h rt chú ý đến yếu t này
và coi đó là mt chiến lược quan trng để khuyến
khích người lao động nâng cao hiu qu làm vic,
t đó góp phn không nh vào vic nâng cao năng
lc cnh tranh ca doanh nghip.
1. Thuyết nhu cu ca Abraham Maslow
Abraham Maslow là mt nhà tâm lý hc
người M. Ông được xem là cha đẻ ca ch
nghĩa nhân văn trong tâm lý hc và Thuyết Nhu
cu vi vic đề xut v Tháp Nhu cu.
Theo A. Maslow, hành vi ca con người bt
ngun t nhu cu ca h. Nhu cu t nhiên ca
con người được chia thành các thang bc khác
Đ.P. Quý / Tp chí Khoa hc ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85
79
nhau tđáy lên tiđỉnh, theo mt th t ưu
tiên t thp ti cao v tm quan trng, phn ánh
mc độ “cơ bn ca nó đối vi s tn ti và
phát trin ca con người va là mt sinh vt t
nhiên, va là mt thc th xã hi. Nhng nhu
cu cp cao hơn s được tha mãn khi nhu
cu cp thp hơn được đáp ng(1). Con người cá
nhân hay con người trong t chc ch yếu hành
động theo nhu cu. Chính s tha mãn nhu cu
làm h hài lòng và khuyến khích h hành động.
Theo bc thang nhu cu ca A. Maslow, các
nhu cu gm có hai cp: cp cao và cp thp.
Cp thp gm các nhu cu sinh hc và an
ninh, an toàn.
Cp cao gm các nhu cu xã hi, t trng
và s hoàn thin.
S khác bit gia hai loi này là chúng tha
mãn t bên trong và bên ngoài ca con người.
A.Maslow cho rng khi nhu cu bc dưới ca
con người được tha mãn đến mt mc độ nht
định thì t nó ny sinh các nhu cu bc cao hơn.
Thuyết cp bc nhu cu ca A. Maslow được
đánh giá rt cao vì nó có ý nghĩa quan trng đối
vi các nhà qun lý ch mun động viên nhân
viên thì cn phi biết người lao động đang cp
độ nhu cu nào, để t đó có các gii pháp cho
vic tha mãn nhu cu người lao động. Đồng
thi, bo đảm đạt đến các mc tiêu ca t chc.
Các nhu cu này được sp xếp và chia thành
năm bc như sau:
nh 1. Bc thu cu ca Abraham Maslow
Hình 1. Bc thang nhu cu ca Abraham Maslow.
Bc thang nhu cu ca A. Maslow được gii
thích như sau:
Bc 1. Nhng nhu cu v sinh hc: Là
nhng nhu cu cn thiết và ti thiu nht đảm
bo cho con người tn ti. Nhu cu này còn
được gi là nhu cu ca cơ th hoc nhu cu
sinh lý, bao gm các nhu cu cơ bn ca con
người như: ăn, ung, ng, không khí để th,
tình dc, các nhu cu làm cho con người thoi
mái,... Đây là nhng nhu cu cơ bn nht và
mnh nht ca con người. Trong hình kim t
tháp, chúng ta thy nhng nhu cu này được
xếp vào bc thp nht.
Bc 2. Nhng nhu cu v an ninh và an
toàn: Khi con người đã được đáp ng các nhu
cu cơ bn, tc là các nhu cu này không còn
điu khin suy nghĩ và hành động ca h na,
h s có nhu cu cao hơn. Đó là nhng nhu cu
v an toàn, không b đe da v tài sn, công
vic, sc khe, tính mng và gia đình... Nhu cu
an toàn và an ninh này th hin trong c th
cht ln tinh thn. Con người mong mun có s
bo v cho s sng ca mình khi các nguy
him. Nhu cu này s tr thành động cơ hot
động trong các trường hp khn cp, nguy khn
đến nh mng như chiến tranh, thiên tai, gp
thú d,...
Bc 3. Nhng nhu cu v xã hi: là nhng
nhu cu v tình yêu, được chp nhn, mong
mun được tham gia vào mt t chc hay mt
5. Nhng nhu cu v s hoàn thin
4. Nhu cu được đánh giá, tôn trng
3. Nhng nhu cu v xã hi
2. Nhng nhu cu v an toàn, an ninh
1. Nhng nhu cu sinh hc
1
2
3
4
5
nh vi c
a con ngư
i b
t ngu
n t
nhu c
u
ca h. S tha n nhu cu làm h hài ng và
khuyến khích h hành động.”
Đ.P. Quý / Tp chí Khoa hc ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85
80
đoàn th nào đó. Do con người là thành viên
ca xã hi nên h cn được nhng người khác
chp nhn. Con người ln có nhu cu yêu
thương gn bó. Cp độ nhu cu này cho thy
con người có nhu cu giao tiếp để phát trin.
Bc 4. Nhng nhu cu được đánh giá và tôn
trng: Theo A.Maslow, khi con người bt đầu
tha mãn nhu cu được chp nhn là thành viên
trong xã hi thì h có xu thế t trng và mun
được người khác tôn trng. Nhu cu loi này
dn ti s tha mãn như: quyn lc, uy n, địa
v và lòng t tin.
Đây là mong mun ca con người khi nhn
được s chú ý, quan tâm và tôn trng t nhng
người xung quanh và mong mun bn thân là
mt “mt xích không th thiếu trong h thng
phân công lao động xã hi. Vic h được tôn
trng cho thy bn thân tng cá nhân đều mong
mun tr thành người hu dng theo mt điu
gin đơn làxã hi chung ca chung công”.
Vì thế, con người thường có mong mun có địa
v cao để được nhiu người tôn trng và kính
n(1).
Bc 5. Nhng nhu cu v s hoàn thin: Là
nhng nhu cu v chân, thin, m, t ch, sáng
to, mong mun phát trin toàn din c v th
lc và trí tu...
Thuyết nhu cu ca A.Maslow là thuyết đạt
ti đỉnh cao trong vic nhn dng các nhu cu
t nhiên ca con người nói chung. Vic sp xếp
nhu cu theo thang bc t thp đến cao cho thy
độ dã man ca con người gim dn và độ
“văn minh ca con người tăng dn(2).
Con người t nhn thy bn thân cn thc
hin mt công vic nào đó theo s thích và ch
khi công vic đó được thc hin thì h mi cm
thy hài lòng. Như vy, theo lý thuyết này,
trước tiên các nhà lãnh đạo phi quan tâm đến
các nhu cu vt cht, trên cơ s đó nâng dn lên
các nhu cu bc cao.
______
(1) Nguyn Thường Lng (2005), Thuyết nhu cu ca
A.Maslow vi vic phát trin k năng khuyến khích nhân
viên, http://www.chungta.com/ ngày 22/12/2005.
(2) Nguyn Thường Lng (2005), Sđd.
2. Quan h gia vic tha mãn nhu cu vi
động lc làm vic ca người lao động
Vic nhu cu được tha mãn và được tha
mãn ti đa là mc đích hành động ca con
người. Đây là khát vng và n lc để đạt được
mong mun. Theo đó, nhu cu tr thành động
lc quan trng và vic tác động vào nhu cu cá
nhân s thay đổi được hành vi ca con người.
Con người ln mong mun có được cuc
sng hnh phúc. Mun được hưởng hnh phúc
con người phi tn ti. Chính vì vy, con người
phi lao động để trước hết tho mãn nhng nhu
cu đủ để duy trì cuc sng. Nhưng cuc sng
ca con người không ch cn có nhng nhu cu
vt cht mà còn c nhng nhu cu tinh thn
na: t do, yêu thương và được yêu thương,
được sáng to, được hiu biết... Khi cuc sng
càng phát trin thì nhng nhu cu y ngày càng
được m rng và nâng cao. Có nhng nhu cu
dng tim n mà trước đây con người coi là
nhng ước mơ không th thc hin được thì
nay đã thành mt phn tt yếu ca cuc sng.
Có khi nhng tiến b mà loài người đạt được
trong các lĩnh vc ca cuc sng đã thúc đẩy
nhu cu ca con người và ngược li có khi
nhng nhu cu ca con người đã thúc đẩy xã
hi phát trin. Vì vy, chính s mâu thun gia
nhng nhu cu ca con người và kh năng đáp
ng ca cuc sng đã thúc đẩy xã hi phát
trin. Tt nhiên, đó là s phát trin tiến b hay
phn động còn ph thuc vào cách thc con
người thc hin nó.
Khi nhng mong mun ca người lao
động được làm công vic p hp vi bn
thân, nhn được thu nhp tương xng vi
sc lc ca h b ra, và điu kin làm vic
thun li, các nhu cu hp được tha mãn,
người lao động s yên tâm và tn tâm, hết lòng
vi công vic. Ngược li, nếu nhu cu này
“Công ty không th
mong đ
i ngư
i lao đ
ng đ
i x
vi khách hàng tt hơn nhng gì h được công ty đối
x. Nếu công ty mun nâng cao tính hiu qu trong
kinh doanh để làm vui ng khách hàng thì phi làm
cho người lao động được hài ng trước đã”.
Đ.P. Quý / Tp chí Khoa hc ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85
81
không được đảm bo, thì s hn chế kh năng
đóng góp, nhit huyết, tinh thn sáng to, kết
qu làm vic ca người lao động thp, dn đến
tình trng người lao động nhy vic, b vic,
làm vic cm chng, hoc không “hng thú
vi công vic ca mình. Tuy nhiên, trên thc tế,
người lao động luôn không tha mãn vi mc
lương h nhn được.
Người lao động cũng mong được làm vic
vi nhng đồng nghip, nhà qun lý thân thin,
cùng tn hưởng và chia s nim vui, ni bun,
s gn kết đầm m, thân thin, tc là h mong
mun được làm vic trong mt môi trường
thông thoáng. Theo mt thng kê điu tra gn
đây, có khong 31% người lao động cm thy
chưa tha mãn vi nhng chính sách giúp cân
bng công vic và cuc sng ca h(3). Điu này
đòi hi, các nhà qun lý nên đẩy mnh các hot
động giao lưu, sinh hot tp th, ngoài gi làm
vic gia các b phn. Hot động này giúp phát
trin ý thc cng đồng hay tinh thn đồng đội
ca người lao động và thúc đẩy doanh nghip
hot động hiu qu trên tinh thn đồng đội.
Ngược li, s thiếu cng tác, không chia s,
đoàn kết gia các nhân viên trong công ty s
khiến tinh thn lao động tp th gim sút.
Bên cnh đó, người lao động mong mun
được hoàn thin, khng định bn thân và
được tôn trng. H có th la chn công vic
mà mình yêu thích, nâng cao, phát huy ti đa
năng lc ca bn thân và vượt chính mình v
hiu sut làm vic. H cũng mong mun được
trưởng thành và phát trin, biến các năng lc đã
có thành hin thc, đạt được thành ch trong
lao động.
Đặc bit, trong nn kinh tế th trường, khi
sn phm ca doanh nghip phi luôn đặt mc
tiêu tha mãn ti đa nhu cu ca khách hàng,
thì vic tha mãn nhu cu ca chính người lao
động trong doanh nghip y là điu không th
xem nh. Theo Kopelman, giáo sư Trường đại
hc Qun tr kinh doanh New York đề xut mô
______
(3) Nguyn Tiến Đức (2007), Vin Công ngh QTNS Châu
Á (AMDI), Gi nhân tài: Phi hiu nhu cu người lao
động, http://www.amdi.vn/ ngày 27/01/2007.
hình 3D trong qun lý. Vic tha mãn nhu cu
ca người lao động là bước khi đầu trong vic
thu được s tha mãn ca khách hàng theo
nguyên lý: công ty không th mong đợi người
lao động đối x vi khách hàng tt hơn nhng
gì h được công ty đối x. Nếu công ty mun
nâng cao tính hiu qu trong kinh doanh để làm
vui lòng khách hàng thì phi làm cho người lao
động được hài lòng trước đã.
Tt nhiên, hiu qu lao động không ch ph
thuc vào năng lc, ý thc ca người lao động
mà còn ph thuc c vào mi quan h, cơ chế
qun lý, điu kin làm vic dành cho người lao
động. Nếu như mong đợi ca nhà qun lý vi
người lao động là kết qu lao động, ý thc lao
động ca h phn ánh trong quá kh, bám sát
vào hp đồng lao động thì mong mun ca
người lao động li thường v mt môi trường
lao động tt, mt bc tranh tương lai thăng tiến
cho bn thân, t th hin và khng định bn
thân. Đây chính là nhng yếu t quan trng mà
nhà qun lý cn hết sc chú trng. Người lao
động không th chp nhn doanh nghip luôn
trì hoãn vic đãi ng h đúng vi mc trình độ,
năng lc và s cng hiến ca h đối vi doanh
nghip.
3. Doanh nghip vi vic tha mãn nhu cu
ca người lao động
Nhng mong mun ca người lao động có
th là gi ý cho các nhà qun lý có bin pháp
tha mãn các nhu cu ca h, thông qua đó
khuyến khích người lao động làm vic tích cc,
hiu qu, nhit nh, gi chân người gii, người
có nhiu ci tiến, sáng to
Người lao động làm vic trong mt doanh
nghip đều có nhng mi quan tâm và mong
mun riêng được th hin qua các mi quan h.
“Mc độ tha mãn các mong mun ca người lao
động được đánh giá bng s so sánh vi nhng
mong mun cn đạt được khi thc hin công vic
vi thc tế mà người lao động đạt được.
Đ.P. Quý / Tp chí Khoa hc ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85
82
Vic tha mãn các nhu cu và mong mun ca
người lao động s to động lc và tinh thn lao
động tt và là yếu t rt quan trng để khuyến
khích người lao động. Mc độ tha mãn các
mong mun ca người lao động được đánh giá
bng s so sánh vi nhng mong mun cn đạt
được khi thc hin công vic vi thc tế mà
người lao động đạt được.
Khuyến khích người lao động là yếu t căn
bn nht để người lao động gn vi công
vic và làm vic tt hơn. Do vy, khuyến khích
người lao động làm vic tr thành mt trong
nhng ni dung quan trng nht trong qun lý
ngun nhân lc. Theo năm cp bc nhu cu ca
Maslow đã nêu, doanh nghip có th đáp ng
được nhu cu ca người lao động trên tng cp
bc như sau:
Th nht, nhu cu sinh hc là nhu cu cơ
bn, doanh nghip có th đáp ng thông qua
vic đảm bo thu nhp xng đáng để người lao
động không nhng có th t nuôi sng bn
thân, mà còn có điu kin để chăm lo đời sng
vt cht ca các thành viên trong gia đình. Bên
cnh đó cn bo đảm tt các khon phúc li
khác như tin thưởng, các chuyến tham quan,
ngh mát... Tc ng có câu: Có thc mi vc
được đạo, con người cn phi được ăn ung,
đáp ng nhu cu cơ bn mi có th hot động,
vươn ti nhu cu cao hơn. Chúng ta có th kim
chng d dàng điu này khi cơ th không khe
mnh, đói khát hoc bnh tt, lúc y, các nhu cu
khác ch còn là th yếu. S phn đối ca công
nhân, nhân viên khi đồng lương không đủ nuôi
sng bn thân h cũng th hin vic đáp ng các
yêu cu cơ bn cn phi được thc hin ưu tiên.
Th hai, con người mong mun có s bo
v cho s sng còn ca mình khi các nguy
him. Nhu cu này cũng thường được khng
định thông qua các mong mun v s n định
trong cuc sng, được sng và làm vic trong
môi trường không có nhng ri ro xy ra.
Chính vì vy, để đáp ng nhu cu an toàn, nhà
qun lý có th bo đảm điu kin làm vic
thun li, an toàn, bo đảm công vic được duy
trì n định và được đối x công bng.
Th ba, để bo đảm đáp ng nhu cu xã
hi, người lao động cn được to điu kin làm
vic theo nhóm, được to cơ hi để m rng
giao lưu gia các b phn, gia bên trong và
bên ngoài, khuyến khích mi người cùng tham
gia ý kiến phc v s phát trin doanh nghip
hoc t chc. Nhân viên s cam kết gn bó
nhiu hơn vi công vic nếu như h được
quyn phát biu v chúng. H có khuynh hướng
tin tưởng và ng h nhng quyết định mà trong
đó có phn ca h tham gia vào. Nhiu nhân
viên mun tham gia vào các quyết định: nht là
khi các quyết định này tác động lên công vic
ca h. Nếu h có th đóng góp điu gì đó, h
s cm thy rt hãnh din v nhng đóng góp
ca mình và quyết tâm nhiu hơn để thc hin
quyết định đó.
Bên cnh đó, cũng để đáp ng nhu cu phát
trin quan h xã hi, t chc cn có các hot
động vui chơi, gii trí, giao lưu nhân các dp
ngày l hoc các k ngh dài ngày... Các nhu
cu xã hi cũng như các nhu cu khác được đáp
ng trong tác động qua li vi nhng người gn
gũi, các thành viên ca cng đồng, các nhóm xã
hi cũng như gia đình.
Th tư, để tha mãn nhu cu được tôn
trng, người lao động cn được tôn trng v
nhân cách, phm cht, được coi trng s đóng
góp cho t chc. Khi mt người được khích l,
khen thưởng v thành qu lao động ca mình,
h sn sàng làm vic hăng say hơn, hiu qu
hơn. Bên cnh vic được tr tin lương hay có
thu nhp tha đáng theo các quan h th trường,
người lao động cũng mong mun được tôn
trng các giá tr ca con người. Do đó, các nhà
qun lý cn thc hin chính sách khen ngi, tôn
vinh s thành công và tuyên truyn nhng
thành tích ca cá nhân mt cách rng rãi.
Th năm, đối vi nhu cu t hoàn thin, nhà
doanh nghip cn cung cp các cơ hi phát trin
nhng thế mnh cá nhân. Nhân viên nào cũng
ước mun có nhng bước tiến trong s nghip.
Vì vy, nhà qun lý nên thiết lp hướng thăng
tiến rõ ràng cho tt c nhân viên. Mt khi được
áp dng trong t chc, cách làm trên xem ra có