1
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM TP. H CHÍ MINH
B MÔN CÔNG NGH SINH HC
BÀI TIU LUN MÔN CHN ĐOÁN BNH GIA SÚC, GIA CM BNG K
THUT SINH HC PHÂN T
CH ĐỀ :
CHN ĐOÁN PHÂN BIT CÁC TYPE PRRS
Giáo viên hướng dn : PGS.TS Nguyn Ngc Hi
Sinh viên thc hin : Nguyn Th Thanh Nga MSSV : 06126084
Lp : DH06SH
2
MC LC
Phn I : Đặt vn đề……………………………………………………3
Phn II : Tng quan……………………………………………………4
II.1 : Gii thiu v virus PRRS……………………………………..4
II.2 : Gii thiu v phương pháp phát hin…………………………5
II.3 : Vt liu và phương pháp………………………………………6
3.1 : Dòng tế bào nuôi cy và virus……………………………….6
3.2 : Thiết kế primer và probe…………………………………….6
3.3 : Ly trích RNA và các mu định lượng……………………….7
3.4 : RT-PCR định lượng…………………………………………7
3.5 : Tính chuyên bit và tính nhy ca TaqMan® RT-PCR……...9
3.6 : Các yếu t cn tr……………………………………………9
II.4 Kết qu…………………………………………………………..10
Phn III : Kết lun…………………………………………………………16
Phn IV : Tài liu tham kho
3
I. ĐẶT VN ĐỀ
PRRS : hi chng ri lon sinh sn hô hp trên heo (Porcine Reproductive And
Respiratory Syndrome).Bnh này xy ra vi các biu hin ri lon sinh sn trên
heo nái và hô hp trên heo tht, gây thit hi đáng k cho nhà chăn nuôi.
Bnh xut hin đầu tiên Bc m vào đầu nhng năm 1980, sau đó bnh xut hin
Châu Âu và Châu Á.Và Vit Nam bnh được phát hin vào năm 1997 trên đàn
ln nhp t M.
Hi chng ri lon sinh sn hô hp trên heo nhiu ln đã bùng phát thành dch
nhiu nơi trên thế gii
Khi phân tích v mt di truyn người ta xác định được các dòng virus PRRS :
dòng châu Âu (ch yếu là Lelystad) , dòng châu M (ch yếu là VR-2332).Và
trong nhng năm gn đây thì còn phát hin thêm dòng virus có ngun gc t Trung
Quc vi mc độ gây bnh khá nguy him.
Vì vy viêc chun đoán phân bit được các type là điu rt cn thiết vì như vy thì
ta có th áp dng được vic s dng ngun vaccine có hiu qu, s dng phương
pháp phòng chng bnh thích hp.
Phát hin kháng th, phân lp virus trên môi trường nuôi cy tế bào, và RT-PCR là
các phương pháp ph biến s dng để chun đoán PRRS. Tùy thuc vào thi gian
nhim bnh và mu thí nghim có sn mà la chn phương pháp chun đoán thích
hp nht.
Để chn đoán phân bit được các type virus PRRS thì ta có th dùng k thut RT-
PCR , nested PCR , ct phân đon đa hình (RFLP), ELISA.
Vi các k thut trên, k thut RT-PCR định lượng vi thuc nhum TaqMan
được xem là thành công nht cho vic nghiên cu chun đoán bnh .K thut này
có th phát hin và cho thy s khác nhau ca 2 dòng PRRSV EU và US.
4
II. TNG QUAN
II.1 Gii thiu v virus PRRS
Hi chng ri lon sinh sn hô hp trên heo được xác định là do 1 loi virus
ARN si dương có v envelope thuc h Arteriviridae.
B gen ca virus gây hi chng PRRS gm có 8 khung đọc m (ORF : Open
Reading Frame ) mã hóa cho các thành phn khác nhau ca virus.Tuy nhiên ch
3 khung ORF có ý nghĩa quan trng trong định danh virus đó là ORF 7, 6 và 5 quy
định tng hp các protein tương ng là : nucleocapsid (N) 15-kda , matrix (M)
19-kda và glycoprotein envelope (E) 25-kda. Các ORF 7 và ORF 6 có tính n định
rt cao trong tng dòng và s khác bit 2 ORF này 2 dòng châu Âu và châu M
cũng rõ rt.
Gia các dòng virus khi xét mc độ nucleotide thì có s tương đồng khong
55%- 80% , s khác nhau ch yếu v yếu t kháng nguyên.
Hình 1: Các Protein cu trúc PRRSV
5
II.2 Gii thiu v phương pháp phát hin
Trong các phương pháp dùng để phát hin PRRSV thì phương pháp thành
công nht để phát hin acid nucleic đặc trưng ca PRRSV là RT-PCR (Reverse
Transcription Polymerase chain reaction).
Mt s phương pháp RT-PCR được thiết lp để phát hin PRRSV, nhưng có mt
vài trong s này không th phân bit được dòng virus PRRS EU và US. Và ch
RT-PCR định lượng là có th phát hin được.
RT-PCR thông thường tn thi gian hơn TaqMan® RT-PCR (định lượng) và d b
nhim DNA t ln PCR trước.Hơn na, nó đòi hi 1 s bước trước và sau khi
khuếch đại. S phát trin ca công ngh TaqMan là 1 s ci tiến đáng k trong
phương pháp phát hin bng cách cho phép phân tích định lượng.
Nguyên tc hot động ca TaqMan® là ct probe (si đôi) được đánh du hunh
quang đầu 5’ và cht hp ph hunh quang đầu 3’ nh hot động 5’- 3’
exonuclease ca các Taq DNA polymerase (chu nhit).
Không ch các primer mà các probe đều có th gn đặc hiu vi trình t đích, do
đó, ngay c khi sn phm khuếch đại không đặc hiu được to ra thì s không thu
được tín hiu TaqMan dương tính vì các probe không gn vào các phân t DNA.
Khi 2 primer được chn ch để khuếch đại 1 đon DNA ngn có cha probe có các
v trí gn kết thì hiu qu khuếch đại s đưc nâng cao.Nhiu thí nghim có th
được phát trin d dàng bi vì có th đánh du các probe vi các thuc nhum
hunh quang khác nhau. Do s khác bit ln v chiu dài bước sóng để phát ra tín
hiu ca thuc nhum hunh quang VIC và FAM , Sequence Detector SDS 7700
có th phân bit đồng thi được các tín hiu ca probe đánh du VIC –FAM cùng
trong 1 ng.