intTypePromotion=1

Tiểu luận: Chính sách ngoại thương Trung Quốc

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
100
lượt xem
16
download

Tiểu luận: Chính sách ngoại thương Trung Quốc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Chính sách ngoại thương Trung Quốc nêu kinh tế tiếp tục tăng trưởng ở mức hai con số và sự phát triển tại các vùng nông thôn đã trở thành mục tiêu quan trọng của chính phủ Trung Quốc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Chính sách ngoại thương Trung Quốc

  1. Tiểu luận Chính sách ngoại thương Trung Quốc
  2. MỤC LỤC 1. Tổng quan về quốc gia Trung Q uốc...............................................................................1 1.1. Vị trí địa lý .....................................................................................................................1 1.2. Đôi nét về lịch sử Trung Quốc:...................................................................................2 2. Phân tích chính trị..............................................................................................................2 3. Phân tích kinh tế: ...............................................................................................................3 3.1. Tổng quan nền kinh tế Trung Quốc ............................................................................3 3.2. M ột số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Trung Quốc..........................................................5 3.3. Phân tích GDP và lực lượng lao động ........................................................................7 3.3.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): ........................................................................7 3.3.2 Lực lượng lao động...............................................................................................8 3.3.3 Lạm phát.................................................................................................................9 3.3.4 Tỉ giá Đồng Nhân dân Tệ...................................................................................11 3.3.5 Tăng trư ởng GDP................................................................................................13 3.3.6 Ngoại thương Trung Quốc .................................................................................16 3.3.7 Cán cân thanh toán (BOP) .................................................................................21 4. Phân tích rủi ro: ...............................................................................................................25 4.1. Rủi ro chính trị ............................................................................................................25 4.2. Rủi ro kinh t ế ...............................................................................................................25 4.2.1 Rủi ro hạ cánh cứ ng của Trung Quốc...............................................................25 4.2.2 Kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu: .....................................................................27 4.2.3 Nguy cơ chiến tranh t hương mại: .....................................................................28 4.2.4 Chất lư ợng hàng hóa:..........................................................................................28 4.3. Rủi ro tài chính ............................................................................................................29
  3. 1. Tổng quan về quốc gia Trung Q uốc 1.1. Vị trí địa lý  Vị trí: Đông Á, biên giới giáp với biển Đông Trung Quốc, vịnh Hàn Quốc, Hoàng Hải, và Nam Hải, giữa Bắc Triều Tiên và Việt Nam.  Diện tích: 9.596.960 km2  Lãnh thổ: t ổng cộng 22.117 km.  Các quốc gia giáp ranh: Afghanistan 76 km , Bhut an 470 km, Burma 2,185 km, Ấn Độ 3,380 km, Kaz akhstan 1,533 km, Bắc Triều Tiên 1,416 km, Kyrgyzstan 858 km, Lào 423 km, Mông Cổ 4,677 km, Nepal 1,236 km, Pakist an 523 km, Nga (Đông bắc) 3,605 km, Nga (T ây bắc) 40 km, Tajikistan 414 km, Việt Nam 1,281 km.  Biên giới nội địa: Hồng Kông 30 km , M acau 0.34 km  Tài nguyên thiên nhiên: Than, sắt, dầu, khí đốt, thủy ngân, thiếc, vonfram, mangan, vanadi, nhôm , chì, urani…..  Diện tích đất sử dụng:  Đất canh tác: 15,4%  Vụ mù a chính: 1,25%  Khác: 83,35%  Ruộng nước : 525.800 km 2  Thiên t ai: Thường xuyên có bão (khoảng 5 lần trong năm ở biển phía Đông và Nam), lũ lụt, sóng thần, động đất, hạn hán, đất sụt lún.  Dân số: 1,348 tỷ  Dân tộc: Người Hán chiếm 91,9%, người Zhuang, Uygủ, Hui, Yi, M iêu, M ãn Châu, M ông cổ, Buyi, Hàn Quốc và các dân tộc khác chiếm 8,1%.  Tôn giáo: Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo chiếm 1-2%, Thiên chúa giáo chiếm 3- 4%  Ngôn ngữ: Tiếng phổ t hông (tiếng Bắc Kinh), t iếng Quảng Đông, Thư ợng Hải,...  Phổ cập giáo dục: 90,9% tổng dân số Bảng 1: Một vài chỉ số cơ bản tại Trung Q uốc Chỉ số cơ bản Trung Quốc Đông Á Thái Bình Dương Dân số (triệu dân) 1,348 1,838 Dân số thành thị 38% 38% Tốc độ tăng dân số 0,8% 1,0% Tỷ lệ tử vong trẻ em 30 (trên 1,000 ca sinh) 33 (trên 1,000 ca sinh) Tỷ lệ m ù chữ (15 tuổi trở lên) 14% 13% Trang 1
  4. Tuổi thọ trung bình 71 năm 69 năm Tỷ lệ sử d ụng nư ớc sạch 75% 76% Chỉ số Gini (thể hiện sự bất bình đẳng về phân phối thu 40,3 nhập) Nhật 24,9 Hàn Quốc 31,6 Malaysia 38,4 Việt Nam 36,1 Thái Lan 41,4 Mông Cổ 33,2 Nguồn: World Bank 1.2. Đôi nét về lịch sử Trung Q uốc: Trong nhiều th ế kỷ, Trung Quốc là nền văn minh đứ ng đầu thế giới về nghệ thuật và khoa học, như ng trong thế kỷ 19 và đầu thể kỷ 20, Trung Quốc bị bao vây bởi sự bất ổn về dân sự, nạn đói nghiêm trọng, thất bại quân sự và bị nước ngoài chiếm đóng. Sau chiến tranh Th ế giới thứ 2, Đảng Cộng Sản của Mao Tr ạch Đông thành lập chế độ chuyên quyền xã hội chủ nghĩa nhằm đảm bảo chủ quyền của Tr ung Quốc và đã kiểm soát chặt chẽ cuộc sống hàng ngày cũng như chi phí sinh hoạt của hơn 10 triệu ngư ời dân. Sau năm 1978, người nối nghiệp của ông t a, Đặng T iểu Bình, và các nhà lãnh đạo khác tập trung cho phát triển kinh tế thị trư ờng và đến năm 2000 sản xuất đã tăng lên gấp 4 lần. Đối với phần lớn dân số, chất lượng cuộc s ống đã được cải thiện đáng kể và tự do cá nhân cũng được tự do phát triển hơn, nhưng kiểm soát chính trị vẫn bị thắt chặt. Cộng Hòa nhân dân Trung H oa từ 2002 đến nay: Cuộc khủng hoảng lớn nhất tầng lớp lãnh đạo mới của Trung Quốc do Hồ Cẩm Đào lãnh đạo phải đối mặt trong thế kỷ 21 là vấn đề về s ức khỏe cộng đồng với đại dịch SARS. Lập trường của Trung Quốc trong cuộc chiến chống khủng bố khiến nước này trở nên gần gũi hơn với Hoa Kỳ, nhưng đã bị chỉ trích khi đàn áp những ngư ời theo chủ nghĩa ly khai tại T ân Cương. Kinh t ế tiếp tục t ăng trư ởng ở mứ c h ai con số và sự phát triển t ại các vùng nông th ôn đã trở thành mục tiêu quan trọng của chính phủ. Với 1.3 tỷ dân, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã trở thành m ột nhân tố quan trọng trong tương lai thế giới. 2. Phân tích chính trị  Tên chính thức: Cộng Hòa Nhân dân Trung Quốc  Loại hình nhà nước: Cộng Sản  Thủ đô: Bắc Kinh  Hiến pháp: h ầu hết đư ợc công bố vào tháng 12 năm 1982  Hệ thống pháp luật: là sự kết hợp phứ c tạp giữa phong tục v à luật pháp, luật hình sự , luật dân sự thô sơ có hiệu lực từ 01/01/1987; nhữ ng bộ luật mới có hiệu lực từ Trang 2
  5. năm 1980; Trung Quốc đang nỗ lự c để cải thiện luật dân sự , hình sự, thương mại và quản lý.  Ngư ời đứ ng đầu nhà nước:  Chủ tịch: Hồ Cẩm Đào  Phó chủ tịch: T ập Cận Bình  Ngư ời đứ ng đầu chính phủ:  Thủ tướng: Ôn Gia Bảo  Chính phủ: hội đồng nhà nư ớc được bầu chọn bởi Quốc hội  Bầu cử: Chủ tịch và phó chủ tịch được Quốc hội bầu chọn 5 năm một lần; kỳ bầu cử trước đó diễn ra vào tháng 3 năm 2008; Thủ tướng đư ợc Chủ tịch đề cử và đư ợc Quốc hội thông qua.  Lập Pháp: Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (2.985 ghế, nhiệm kỳ 5 năm) Cộng Hòa Nhân Dân Trung Quốc là nhà nước cộng sản trong suốt thế kỷ 20 và vẫn được công nhận là nhà nước cộng sản bởi các chuyên gia chính trị. Trong 2.000 năm , đến trước năm 1949, nhà nước bị nắm giữ bởi các tập đoàn phong kiến với sự ảnh hưởng sâu rộng của đạo Khổng đến cấu trúc chính trị và xã hội hiện nay. Chế độ chính trị của Trung Quốc được mô tả rộng rãi là: chuyên chế, chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa xã hội và những hình thứ c hỗn hợp của các chế độ đó. Chính quyền T rung Quốc bị Đảng Cộng Sản Tr ung Quốc chi phối. Có một vài đảng phái khác ở đây nhưng hầu hết đều có mối liên hệ hay là phụ t huộc vào đảng Cộng Sản. Ảnh hưởng của các đảng phái này với chính quyền rất nhỏ bé. Đảng Cộng Sản T rung Quốc có những chính sách để đàn áp và bắt giữ nhữ ng tổ chứ c và cá nhân bị cho là gây nguy hại đến sức m ạnh của Đảng, Nhữ ng phát ngôn về chính trị bị kiểm soát chặt chẽ, có thể lấy sự kiện vụ biểu tình ờ Thiên An Môn làm ví dụ. Sự ủng hộ dành cho Đảng Cộng sản Tr ung Quốc của toàn dân là không rõ ràng vì không có các cuộc b ầu cử toàn dân. Nhữ ng nhà chính trị lo ngại về sự phân hóa giàu nghèo và sự t ăng trưởng không ổn định cũng như nạn tham nhũng trong giai cấp lãnh đạo Trung Quốc. 3. Phân tích kinh tế: 3.1. Tổng quan nền kinh tế Trung Quốc Kể từ năm 1978 chính quyền Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã cải cách nền kinh tế từ một nền kinh t ế kế hoạch hóa t ập trung t heo mô hình Liên Xô sang một nền kinh tế theo định hướng thị trường trong khi vẫn duy trì thể chế chính trị do Đảng Cộng Trang 3
  6. sản T rung Quốc lãnh đạo. Chế độ này đư ợc gọi bằng tên "Chủ nghĩa Xã hội m ang m àu sắc Trung Quốc", là một loại kinh tế hỗn hợp. Theo đó, chính quyền đã chuyển đổi từ chế độ hợp tác xã sang chế độ khoán đến từng hộ gia đình trong lĩnh vự c nông nghiệp, tăng quyền tự chủ của các quan chức địa phương và các thủ trư ởng nhà m áy, cho phép sự phát triển đa dạng của doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp nhẹ và m ở cửa nền kinh t ế để tăng ngoại hối và đầu tư nước ngoài. Chính phủ đã t ập trung vào việc gia tăng t hu nhập, sứ c tiêu thụ và đã áp dụng nhiều hệ thống quản lý để giúp t ăng năng suất. Chính phủ cũng đã t ập trung vào ngoại thương như một đòn bẩy cho tăng trưởng kinh tế. Trong thập niên 1980, các cải cách n ày đã giúp cho sản lư ợng nông nghiệp và công nghiệp hàng năm đạt tốc độ t ăng trưởng lên tới 10% hay hơn. Thu nhập thực tế bình quân đầu người ở nông t hôn đã tăng gấp đôi. Ngành công nghiệp đã đạt đư ợc thành tựu lớn đặc biệt ở các khu vự c duyên hải gần Hồng Kông và khu vự c đối diện với eo biển Đài Loan, những nơi mà vốn đầu tư nước ngoài đã giúp thúc đẩy sản lượng của cả hàng hóa nội địa và h àng xuất khẩu. Trung Quốc đã trở t hành một nước tự túc được về ngũ cốc; các ngành công nghiệp ở nông thôn đã chiếm 23% sản lượng nông nghiệp, giúp thu hút lực lượng lao động ở vùng quê. Lư ợng hàng tiêu dùng và công nghiệp nhẹ đ ã tăng lên. Các cuộc cải cách đã được bắt đầu trong các hệ thống t ài chính công, tài chính, ngân hàng, định giá và lao động. Các cải cách quyết liệt từ những năm 1978 đã giúp hàng triệu ngư ời thoát nghèo, đưa tỷ lệ nghèo từ 53% dân số năm 1981 xuống còn 8% vào năm 2001. Về mặt trái của nền kinh tế thị trường mang màu sắc Trung Q uốc, sự lãnh đạo theo chế độ hỗn hợp đã khiến nền kinh tế phải hứng chịu những kết quả tồi t ệ nhất do các hạn chế của mô hình xã hội chủ nghĩa (sự quan liêu, mệt mỏi, tha hóa chính trị, không tôn trọng quyền sở hữu tư nhân) và các mặt trái của chủ nghĩa tư bản (thu nhập bất thường, phân hóa giàu nghèo, lạm phát tăng cao) gây ra. Do đó, Trung Quốc đã quay về đường lối cũ, tái t hắt chặt kiểm soát của T rung ư ơng trong những khoảng t hời gian nhất định. Chính phủ đã nỗ lực để:  Duy trì tăng trư ởng đầy đủ công ăn việc làm cho hàn g chục triệu công nhân bị sa thải từ doanh nghiệp nhà nư ớc, người di cư, và những người mới tham gia vào lực lượng lao động.  Làm giảm tham nhũng và tội phạm kinh tế khác. Trang 4
  7.  Giữ lại các doanh nghiệp nhà nước quy mô hiện tại, nhiều doanh nghiệp trong số đó đã được bảo vệ khỏi cạnh tranh bằng cách trợ cấp trong khi đã mất khả năng chi trả đầy đủ tiền lương và lương hưu. Từ năm 1993, sản lượng của cải vật chất tăng nhanh và giá cả leo thang, đầu tư bên ngoài ngân sách Nhà nư ớc tăng vọt cùng với sự mở mang kinh tế đã đư ợc kích thích từ việc thành lập các đặc khu kinh tế, chúng cũng tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế do có dòng chảy lớn của vốn đầu tư nước ngoài vào các đặc khu kinh tế này. Chính phủ Tr ung Quốc đã phê chuẩn thêm nhữ ng cải tổ dài hạn với mụ c tiêu để cho các thể chế định hướng thị trư ờng có nhiều vai trò hơn đối v ới nền kinh t ế và mục tiêu tăng cư ờng kiểm soát hệ thống t ài chính; các doanh nghiệp quốc doanh sẽ tiếp tục đóng vai trò chủ đạo trong nhiều ngành then chốt, theo một m ô hình đư ợc gọi là một nền "kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa". Đến nay Trun g Quốc đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể và ổn định trong tiêu dùng, đầu tư, m ức sống và nhiều thành tựu vượt bậc. Nền kinh tế Trung Quốc được xem là nền kinh tế lớn đứ ng thứ hai thế giới về GDP danh nghĩa, chỉ sau Mỹ, được xem là nền kinh tế phát triển nhanh nhất của thế giới, với tốc độ tăng trưởng trung bình trên 10% qua 30 năm. Trung Quốc cũng là nước xuất khẩu hàng đầu trên thế giới. Trên cơ sở thu nhập bình quân đầu người, th eo Quỹ T iền tệ Quốc tế (IMF), Tr ung Quốc đứng thứ 90 trong năm 2011. Nhìn chung các tỉnh trong khu vự c ven biển của Trung Quốc có xu hướng công nghiệp hóa hơn các khu vực nội địa. Như m ột nền kinh tế m ới nổi và đang phát triển có nguồn gốc chủ yếu là từ các ngành s ản xuất định hư ớng xuất khẩu, nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đư ợc quản lý b ởi chỉ số tổng hợp tình hình sản xuất (PMI - Purchasing Managers Index). 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ m ô của Trung Quốc Bảng 2 : M ột số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Trung Quốc qua các năm Chỉ tiêu - Tỷ USD 2008 2009 2010 2011 Ước tính 2012 GD P danh nghĩa 4,521 4,991 5,930 7,298 GD P-tính theo PPP 8,219 9,057 10,086 11,290 GD P bình quân đầu người (danh 3,413 3,748 4,432 5,449 nghĩa) GD P bình quân đầu người (tính 6,189 6,786 7,519 8,382 theo PPP) Tăng trưởng GDP thực (%) 9.60% 9.20% 10.40% 9.20% 8.20% Lạm phát (%) 5.90% -0.70% 3.30% 5.40% 3.30% Nợ công (% tổng nợ chính phủ 17.00% 17.70% 33.50% 25.80% 22.00% trên GDP) Trang 5
  8. Thâm h ụt ngân sách công (%) -0.40% -3.10% -2.30% -1.20% -1.30% Dân số (triệu ngư ời) 1,324 1,331 1,337 1,348 Tỷ lệ thất nghiệp (%) 4.00% 4.30% 4.10% 4.10% 4.00% Xuất khẩu 1,432 1,202 1,506 1,904 Nhập khẩu 1,151 1,006 1,156 1,743 Nguồn: Worl d Bank  Năm 2011 xếp hạng thứ 2 về GD P (danh nghĩa) và hạng thứ hai về GDP (PPP) trên t hế giới (chỉ sau Mỹ).  Tiền tệ: Đồng nhân dân tệ (CNY)  Tỷ giá hối đoái cố định U SD = 6.458843 CNY (Tr ung bình trong năm 2011)  Các tổ chức thương mại: WTO , APEC , G-20 và một số tổ chức khác  Hàng hóa xuất khẩu: Điện và các máy móc thiết bị, bao gồm cả thiết bị xử lý dữ liệu, may mặc, dệt may, sắt thép, quang học và thiết bị y tế. Tăng trưởng xuất khẩu vẫn tiếp tục là m ột thành phần quan trọng hỗ trợ t ăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Trung Quốc - nước có xuất khẩu t ạo ra t ới 25% GDP và 200 triệu việc làm. Xuất khẩu ở mức thấp làm tăng lo ngại về sự s uy giảm của kinh tế Trung Quốc. Các đối tác xuất khẩu chính: Hoa Kỳ 17,1%, Hồng Kông 14,1%, Nhật Bản 7,8%, Hàn Quốc 4,4%, Đức 4% (2011).  Hàng hóa nhập khẩu: Điện và các m áy móc, dầu và khoáng sản nhiên liệu, quang học và thiết bị y tế, quặng kim loại, nhựa, hóa chất hữu cơ. Các đối tác nhập khẩu chính Nhật Bản 11,2%,% Hàn Quốc 9.3, Mỹ 6,8%, Đức 5,3%, Úc 4,6% (2 011).  Các lĩnh vự c kinh tế:  Nông nghiệp Các sản phẩm nông nghiệp chính: lúa, lúa mỳ, khoai t ây, lúa miến, lạc, chè, kê, lúa mạch, bông vải, hạt dầu, thịt lợn, cá.  Công nghiệp Các ngành chính: sắt thép, than đá, máy m óc, vũ khí, may mặc, dầu mỏ, xi măng, hóa chất, giày dép, đồ chơi, chế biến t hực phẩm, ô tô, điện tử t iêu dùng, viễn thông, công nghệ thông tin. Các ngành công nghiệp quốc doanh lớn có thể kể đến: sắt, thép, chế t ạo máy, các sản phẩm công nghiệp nhẹ, vũ khí và hàng dệt may. Các ngành này đã trải qua một thập kỷ cải cách (1979-1989) song không có t hay đổi phương t hức quản lý n ào đáng kể. Các sản phẩm m áy móc và điện tử đã trở thành các mặt hàng xuất khẩu chính của Trung Quốc. Trang 6
  9.  Dịch vụ: T rung Quốc xếp thứ 9 thế giới về giá trị sản lư ợng dịch vụ. Tỷ trọng điện năn g và v iễn thông cao đảm bảo xu thế tăng trưởng nhanh dài hạn trong lĩnh vực dịch vụ 3.3. Phân tí ch GD P và l ực lượng lao động 3.3.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Theo báo cáo của Ngân hàng T hế giới, t ổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Trung Quốc đạt giá trị 7298,10 tỷ đô la Mỹ trong năm 2011. Giá trị gia t ăng GD P của Trung Quốc tư ơng đương với 11,77% của nền kinh tế thế giới. T rong lịch sử, từ năm 1960 đến năm 2011, GDP của T rung Quốc trung bình đạt 963,6 tỷ đô la, cao nhất đạt 7298,1 tỷ đô la vào tháng 12/2011 và t hấp nhất đạt 46,5 tỷ đô la vào tháng 12/1962. Bảng 3: Tổng sản phẩm quốc nội (GD P) qua các năm Bảng 4: Cơ cấu % GDP (danh nghĩ a) phân theo lĩnh vực qua các năm Cơ cấu GDP danh nghĩ a qua các năm 60.0% 50.0% 40.0% Nông nghiệp % 30.0% Công nghiệp 20.0% Dịch vụ 10.0% 0.0% 1 3 5 7 9 1 3 5 7 9 1 99 99 99 99 99 00 00 00 00 00 01 1, 1, 1, 1, 1, 2, 2, 2, 2, 2, 2, Nguồn:World Bank Trang 7
  10. Qua biểu đồ nhận thấy hai lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế có truyền thống là nông nghiệp và công nghiệp, cùng sử dụng hơn 70% lực lư ợng lao động và sản xuất hơn 60% GDP. Hai lĩnh vực khác nhau ở nhiều khía cạnh. Công nghệ, năng suất lao động và thu nhập đã được cải tiến nhanh chóng trong ngành công nghiệp hơn trong lĩnh vực nông nghiệp. Sản lư ợng nông nghiệp dễ bị tổn thương với các tác động của thời tiết, trong khi ngành công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp bởi chính phủ. Sự chênh lệch giữ a hai khu vực này đã kết hợp để tạo thành một k hoảng cách kinh t ế - văn hóa - xã hội giữa các vùng nông thôn và thành thị. 3.3.2 Lực lượng lao động Trước đây, Trung Quốc là đất nư ớc dư thừ a lao động, một yếu tố giúp nước này có lợi thế lớn trên thị trư ờng quốc tế. T uy nhiên đến năm 2005, nền kinh tế mở rộng gấp 20 lần, hơn phân nửa dân số sống ở các đô thị, Tr ung Quốc đã xuất hiện các dấu hiệu cầu về lao động lớn hơn, với việc người lao động có thể chọn công việc được trả lương cao hơn và các điều kiện làm việc tốt h ơn, giúp cho cho nhiều người lao động có t hể từ bỏ cuộc sống cư xá t ù túng và công việc nhà m áy buồn tẻ là đặc trư ng của các ngành xuất khẩu ở Quảng Đông và Phúc Kiến. Lương tối thiểu bắt đầu tăng lên đến mứ c tư ơng đương 100 đô la Mỹ một tháng trong khi nhiều công ty tr anh giành lao động có thể trả 150 USD mỗi tháng. Sự chuyển biến cơ cấu dân số là hệ quả của chính sách một con tiếp tục làm giảm nguồn cung lao động những người trong độ tuổi lao động. Th eo số liệu thống kê dân số của Cục Thống Kê Trung Quốc, trong năm 2010 tỷ lệ dân số nằm trong độ tuổi 0-14 giảm xuống còn 16,6% thay vì mứ c 22,9% của năm 2000. Trong khi đó, dân số trên 60 tuổi tăng lên 13,3% so với mức cũ là 10,3%. N gân hàng Phát triển Châu Á (ADB) dự đoán tỷ lệ dân số trên 60 tuổi của Tr ung Quốc sẽ t ăng lên mức 33% vào năm 2050. Từ đó dẫn đến chi phí lao động tiếp tục tăng và sự thiếu hụt lao động không có tay nghề cao với hơn một triệu lao động đang được tìm kiếm, tạo sức ép lợi nhuận đối với các nhà sản xuất có giá trị gia t ăng thấp. Với tình tr ạng khan hiếm lao động ngày càng trầm trọng, cùng với sự tiếp tục nỗ lực thúc đ ẩy việc làm trong năm, đưa ra các chính sách th uế ưu đãi và hỗ trợ t ài chính, năm 2011 tỷ lệ thất nghiệp ở Trung Quốc vẫn giữ nguyên là 4,1% so với năm 2010 và đã giảm mứ c kỷ lục 3,9% trong tháng 9/2012. Trang 8
  11. Bảng 4: Thống kê tỷ lệ thất nghiệ p tại Trung Q uốc (%) Thống kê từ năm 2002 đến năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp trung bình tại Trung Quốc đạt 4,2%. 3.3.3 Lạm phát Bảng 5: Tỷ lệ lạm phát tại Trung Quốc qua các năm (%) Nguồn: IMF Thống kê cho thấy tỷ lệ lạm phát trung bình ở Tr ung Quốc từ 2002 đến 2012. Tỷ lệ lạm p hát đư ợc t ính bằng cách sử dụng việc tăng giá của một rổ hàng hóa xác định. Giỏ sản phẩm có chứ a các sản phẩm và dịch vụ, mà người tiêu dùng trung bình dành tiền trong suốt cả năm. Chúng bao gồm các chi phí cho các cử a hàng tạp hóa, quần áo, tiền Trang 9
  12. thuê nhà, điện, viễn th ông, các hoạt động giải trí và nguyên liệu (ví dụ như dầu, khí đốt), cũng như lệ phí và các loại thuế liên bang. Trong năm 2011, tỷ lệ lạm phát trung bình ở Trung Quốc là khoảng 5,4% so với năm trước. Lạm phát ở T rung Quốc là hệ quả tổng hòa của các nhân tố tiền tệ, chi phí đẩy, ngoại nhập, cầu kéo và thiên tai, cùng các nhân tố khác, như đầu cơ, t âm lý và những hạn chế trong cơ cấu kinh tế của bản thân mô thứ c phát triển của Trung Quốc... Trong đó, có sự m ất cân đối cung-cầu và tăng giá lương t hự c, thực phẩm, nhất là nông sản gắn với thiên t ai và hiện tượng đầu cơ trong lưu thông; do t ăng lư ơng và giá tài sản, nhất là bất động sản; nhưng chủ yếu là do chính sách t ài chính - tiền tệ nới lỏng quá mứ c... Theo số liệu của Cục Thống kê quốc gia Trung Quốc, trong 30 năm qua, Trung Quốc b a lần đối diện sứ c ép lạm phát cao vào các năm 1985; 1988-1989 và 1992-1996. Trong đó, mứ c lạm phát (thể hiện qua chỉ s ố CPI) trung bình đạt tới 14,11% trong giai đoạn 1992-1996, t hậm chí cuối năm 1994, tỷ lệ lạm phát ở Trung Quốc đã gần chạm đỉnh 30%. Từ năm 1994 đến năm 2010, tốc độ lạm phát trung bình mỗi năm là 4,3%. Năm 2011, lạm p hát có xu hư ớng t ăng nhanh: so với cùng kỳ năm n goái, CPI tháng 1 và tháng 2 vừa q ua tăng 4,9% (giá lương thực và thự c phẩm tăng tới 10,3%, trong đó giá lương thực tăng 15,1%, còn giá rau quả tươi tăng gần 35%); CPI tháng 3 tăng 5,4% (trong đó giá lươn g thực tăng 11,7%) và tháng 4 là 5,3%. Tuy nhiên, đến tháng 5, CPI lại tăng lên mức 5,5% và trong tháng 6 là 6,1%. Ðây là mứ c tăng nhanh nhất trong vòng 35 tháng qua. Tuy nhiên trong suốt năm 2011, Chính phủ Tr ung Quốc đã thiết lập như là ư u tiên hàng đầu đưa lạm phát trong tầm kiểm soát. Thành công này đã được công nhận rộng rãi khi thán g 10/2011 giá tiêu dùng (CPI) đã giảm xuống còn 5,5% so với đỉnh cao tháng 7/2012 là 6,5%. Trung Quốc đã kiểm soát khá tốt lạm phát bằng cách đưa ra các gói h ỗ trợ hiệu quả. Việc so sánh sự tăng trưởng kinh tế nhờ các gói kích t hích kinh tế của Trung Quốc đem lại kết quả ấn tượng. Lý tưởng nhất là m ột so sánh của t ăng trư ởng kinh tế sẽ đư ợc thực hiện giữa quý 4 năm 2007, đỉnh cao của chu kỳ kinh doanh trư ớc đây của Hoa Kỳ. Giữa quý 3 năm 2007 và quý thứ 3 của năm 2011, nền kinh tế của T rung Quốc t ăng 42,2%. Tro ng khi nền kinh tế M ỹ đã tăng trư ởng chỉ có 0,6%. Như vậy, t ăng trư ởng kinh tế của T rung Quốc trong thời gian này nhanh hơn 70 lần ở Mỹ. So với sự thất bại của các gói kích thích kinh t ế ở những trung t âm kinh tế lớn khác, gói kích thích kinh tế vào năm 2008 của Tr ung Quốc đư ợc coi là m ột trong những tác phẩm thành công nhất của quản lý kinh tế vĩ m ô trong lịch sử kinh t ế. Do đặc t hù của nền kinh tế tập trung vào xuất khẩu nên nền kinh tế Trung Quốc chịu ảnh hưởng không nhỏ vào mứ c tiêu thụ của cầu quốc tế Trang 10
  13. Nhưng các dữ liệu cho thấy rõ ràng cho thấy một m ối tương quan chặt chẽ giữa chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc và giá cả hàng hóa thế giới. Điều này được minh họa trong Hình 1, trong đó cho thấy những th ay đổi hàng năm trong chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc và chỉ số giá cả hàng hóa quốc tế của IM F. Sự chuyển động song song lên xuống của giá cả hàng hóa thế giới và chỉ số CPI của Trung Quốc là hiển nhiên. Bảng 6: Chỉ số CPI của Trung Quốc không phải là một y ếu tố đủ lớn trong nền kinh tế thế giới để xác định giá cả hàng hóa thế giới. Do đó, hoặc là giá cả hàng hóa thế giới gây ra nhữ ng thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng của Trung Quốc hoặc m ột yếu tố thứ ba, ví dụ như yếu tố cung và cầu quốc t ế, gây ra nhữ ng thay đổi so ng song trong cả hai. Đương nhiên không phải tất cả các tin tức là tốt. Lý do giá cả hàng hóa đang giảm nhanh như vậy là do suy thoái kinh tế quốc tế - trong đó có hậu quả t iêu cực đối với hàng xuất khẩu của T rung Quốc. 3.3.4 Tỉ giá Đ ồng Nhân dân Tệ Trung Quốc đ ã sử dụng chính sách kìm hãm tỷ giá trong nhiều năm. Chính sách này của Trung Quốc có thể là để cạnh tranh ráo riết với các nhà xuất khẩu khác trong nhóm các nước đang phát triển, chứ không phải đơn giản là để làm cho hàng Trung Quốc rẻ hơn khi nhập khẩu vào Mỹ, và hàng Mỹ đắt hơn khi vào Trung Quốc. Nếu Trung Quốc giữ giá nhân dân t ệ thấp hơn giá trị thự c khi so với USD, hàng hoá Trung Quốc sẽ có giá cả cạnh tranh hơn hàng hoá của các nước khác khi nhập khẩu vào Mỹ. Trang 11
  14. Biểu đồ bên dưới cho thấy, sự gia t ăng của đồng đôla Mỹ trong nhữ ng năm 1980 không làm gia t ăng lư ợng hàng nhập khẩu cho đên khi xuất hiện sự m ất giá lớn của đồng Nhân D ân T ệ trong tháng 1 năm 1994 từ 5,8210 - 8,7219 tạo ra một môi trường tỷ giá hối đoái thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu từ Trung Quốc. Việc đánh giá đồng Nhân dân tệ bắt đầu từ năm 2 005 đã k hông t ác động thực sự vào sự tăng trưởng nhập khẩu từ Trung Quốc. Có lẽ vết lõm lớn nhất trong xu hướng tỷ giá đồng nhân dân tệ là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008- 2009 ảnh hưởng lớn đến cầu tiêu dùng M ỹ. Bả ng 7: Một báo cáo được ngân hàng T hế giới công bố cho thấy việc nhân dân tệ tăng giá 10% so với USD sẽ làm tăng trung bình khoảng 1,5 - 2% lượng xuất khẩu một số m ặt hàng từ các nư ớc đang phát triển vào Mỹ. Trong một s ố trư ờng hợp, mứ c t ăng có thể lên đến 6% cho mỗi biên độ tăng 10% của nhân dân tệ so với U SD. Ba nhà kinh t ế đã phát hiện rằng cách thứ c Trung Quốc định giá nhân dân tệ ảnh hưởng lớn đến các nư ớc đang phát triển xuất khẩu hàng sang Mỹ hơn là với chính nư ớc Mỹ. Nếu Trung Quốc giữ giá nhân dân tệ thấp hơn giá trị thực khi so với U SD, hàng hoá Trung Quốc sẽ có giá cả cạnh tranh hơn hàng hoá của các nư ớc khác khi nhập khẩu vào Mỹ. Báo cáo tr ên có thể sẽ biến các tranh chấp giữa Mỹ và Tr ung Quốc v ề định giá nhân dân tệ trở thành một vấn đề đa phương hơn. Khi các quốc gia đang phát triển khác Trang 12
  15. nhận thấy lợi ích của chính mình trong việc làm tăng giá nhân dân tệ, việc gây sức ép để Trung Quốc phải nâng giá nhân dân tệ sẽ không chỉ đến từ Mỹ, mà còn đến từ các nư ớc đang phát triển có hàng nhập khẩu vào Mỹ. Việc duy trì đồng nhân dân tệ thấp hơn giá trị thự c của nó và ảnh hưởng nhiều đến các quốc gia, trong đó có M ỹ. Điều này đã d ẫn đến việc hạ viện Mỹ đã thông qua điều luật cho phép trừng phạt Trung Quốc nếu quốc gia này tiếp tục duy trì đồng nhân tệ yếu, gây bất lợi cho Mỹ. M ỹ cho rằng đây là nguyên nhân khiến nhiều ngư ời Mỹ mất việc làm. Tỷ lệ bỏ phiếu 348/29 cho thấy sự ủng hộ cao đáng ngạc nhiên của Hạ viện đối với một điều luật chống lại Trung Quốc trong nhiều năm qua. Vài tiếng đồng hồ trước khi bỏ phiếu t hông qua điều luật, T ổng thống Mỹ Obam a nhấn mạnh: "Đồng nhân dân tệ bị kìm giá là nguy ên nhân gây th âm hụt thư ơng m ại giữ a Mỹ và Trung Quốc". Như vậy, việc kìm hãm tỷ giá đồng nhân dân tệ đã giúp cho Tr ung Quốc gia tăng lượng hàng xuất khẩu đáng kể, tuy nhiên đây cũng là lý do khiến các quốc gia “phẫn nộ” và t ạo sức ép buộc Tr ung Quốc phải định giá lại đồng tiền của m ình. Đây là cuộc chiến qua nhiêu năm để đòi lại sự công bằng trên thư ơng trường quốc tế. Trước sứ c ép của cộng đồng quốc tế, nhất là Mỹ, Trung Quốc đã tuyên bố mở rộng tính linh hoạt trong biên độ tỷ giá, nhưng sẽ tiến hành dần dần, tùy thuộc năng lực hấp thụ của các doanh nghiệp, cũng như việc làm, vì m ục tiêu duy trì sự ổn định của toàn xã hội. 3.3.5 Tăng trưởng GDP Việc tăng phân cấp cho các lãnh đạo chính quyền khu vực và quản lý các nhà m áy trong khu công nghiệp kể từ cuộc cải cách k inh tế năm 1978, cho phép hoạt động một loạt các công ty vừa và nhỏ trong lĩnh vự c dịch vụ; mở cửa nền kinh tế để tăng đầu tư và thương mại nư ớc ngoài vào, kết quả là GD P của Trung Quốc đã có nhữ ng bước t ăng trưởng ngoạn mụ c đặc biệt là trong 2 thập kỷ trở lại đây, đỉnh điểm là năm 1992 nền kinh tế tăng trưởng 14,2%. Các năm tiếp theo nền kinh tế Trung Quốc vẫn tiếp tục tăng trưởng ấn tượng 2 con số, chỉ trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế châu Á nổ ra vào cuối thế kỷ 20, nền kinh tế Tr ung Quốc phát triển một con số. Tuy vậy, thời gian này tăng trưởng kinh tế Trung Quốc cũng rất ấn tư ợng, trong những năm này, nền kinh tế Trung Quốc tăng trư ởng thấp nhất là 7,6% vào năm 1999 và sau đó từ năm 2003 đến 2007 Trung Quốc trở lại t ăng trưởng với 2 con số. Khi khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra nền kinh tế Tr ung Quốc cũng bị ảnh hư ởng, nhưng phát triển “ ấn tượng”. Năm t ăng trư ởng th ấp nhất của nền kinh t ế Trung Quốc thời kỳ này là 9,2% vào năm 2011. Sau 3 thập kỷ tăng trưởng ngoạn mụ c, vào quý II năm 2010 nền kinh tế Trung Quốc đã vư ợt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh t ế lớn thứ 2 trên thế giới. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới trong năm 2010, GD P của Trung Quốc đạt 5.930 tỷ USD, trong Trang 13
  16. khi GD P của Nhật Bản chỉ đạt 5.488 USD. Các dự báo trước đây cho thấy rằng Trung Quốc vào năm 2020 s ẽ vượt nền kinh tế Nhật Bản để trở thành nền kinh t ế thứ hai thế giới, tuy nhiên với tốc độ phát triển kinh t ế thần kỳ, khoảng 10% /năm, vào quý II/2010 nền kinh tế Trung Quốc đã chiếm vị chí thứ 2 của Nhật Bản. Dự báo sớm nhất năm 2030 kinh tế Trung Quốc có thể vượt Mỹ trở thành nền kinh t ế số 1 t hế giới. Dưới đây là bảng số liệu về tăng trưởng GD P, GDP bình quân, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm và Lạm phát hàng năm của Trung Quốc từ năm 1991 đến 2011 (số liệu th eo nguồn của World bank). Bảng 8: Số liệu về tăng trưởng GD P, GDP bình quân, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm và Lạm phát hàng năm của Trung Quốc từ năm 1991 đến 2011 Indi cator Name 1991 1992 1993 1994 1995 GDP (billion US$) 379,47 422,66 440,50 559,22 728,01 GDP growth (annual %) 9,2 14,2 14 13,1 10,9 Inflation, GDP deflator (annual %) 6,85 8,24 15,12 20,61 13,74 GDP p er capita (US $) 329,75 362,81 373,80 469,21 604,23 Indi cator Name 1996 1997 1998 1999 2000 GD P (billion US$) 856,08 952,65 1.019,46 1.083,28 1.198,47 GD P growth (annual %) 10 9,3 7,8 7,6 8,4 Inflation, GD P deflat or (annual %) 6,44 1,51 (0,86) (1,25) 2,06 GD P per capita (US $) 703,12 774,47 820,86 864,73 949,18 Indi cator Name 2001 2002 2003 2004 2005 GD P (billion US$) 1.324,81 1.453,83 1.640,96 1.931,64 2.256,90 GD P growth (annual %) 8,3 9,1 10 10,1 11,3 Inflation, GD P deflator (annual %) 2,05 0,58 2,61 6,91 3,93 GD P per capita (US $) 1.041,64 1.135,45 1.273,64 1.490,38 1.731,13 Indi cator Name 2006 2007 2008 2009 2010 2011 GD P (billion US$) 2.712,95 3.494,06 4.521,83 4.991,26 5.930,53 7.298,10 GD P growth (annual 12,7 14,2 9,6 9,2 10,4 9,2 %) Trang 14
  17. Inflation, GD P deflator 3,79 7,60 7,80 (0,59) 6,68 5,40 (annual %) GD P per capita (US $) 2.069,34 2.651,26 3.413,59 3.748,93 4.432,96 5.449,71 Biểu đồ: % 8.000 24 7.000 21 6.000 18 5.000 15 4.000 12 3.000 9 2.000 6 1.000 3 - 0 91 92 93 94 95 96 97 98 99 00 01 02 03 05 06 07 08 04 09 10 11 19 19 19 19 19 19 19 19 19 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 (1.000) -3 GDP (trillion US D) GDP per capita (USD) GDP growth (%) Inflation, GDP deflator (%) Tuy là nước khổng lồ của kinh tế thế giới với vị trí thứ 2 từ năm 2010, nhưng Trung Quốc vẫn là quốc gia thấp về thu nhập bình quân đầu người. Th eo IM F, năm 2011 Trung Quốc đứng vị trí thứ 90 về GD P bình quân đầu ngư ời, trong khi nền kinh t ế hàng đầu thế giới là Mỹ đứng ở vị trí t hứ 14 với 48.387 USD, và GDP đầu ngư ời của Nhật Bản đứng thứ 18 thế giới với 45.920 USD. Mặt khác, với tốc độ phát triển nhanh chóng, nền kinh tế T rung Quốc có nguy cơ rơi vào rủi ro tăng trư ởng nóng. Rủi ro khi nền kinh t ế rơi vào t ăng trư ởng nóng:  Rủi ro bùng nổ phá sản: dấu hiệu sớm n hất của áp lực phát triển quá nóng và quá mứ c là việc phá sản hàng loạt các công ty.  Lạm phát gia tăng: Rõ ràng ở đây khi nền kinh tế phát triển quá nóng thì lạm phát cũng gia tăng theo. Sự lý giải cho việc lạm phát gia tăng ở chỗ khi nền kinh t ế phát triển quá nóng thì cầu hàng hóa d ịch vụ rất lớn, tuy nhiên thì cung lại không đáp ứng được nó, chính vì cung cầu không gặp nhau được dẫn đến giá cả hàng hóa gia tăng để bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn cung này. Trong nền kinh t ế nóng thì sự tăng giá của n gành Trang 15
  18. này rất dễ lan tỏa sang các ngành khác và ra toàn bộ nền kinh t ế. Sự tăng giá về lương thực thự c phẩm, điện, nước, sẽ làm tầng lớp ngư ời lao động dễ bị tổn thương nhất. Đây có thể là nhân tố gây bất ổn chính trị nhất mà nhà nư ớc không bao giờ muốn xẩy ra.  Tăng trưởng tín dụng: trong nền kinh t ế nóng, tăng trưởng tín dụng luôn ở mức cao. Nhiều công ty vay mượn bên ngoài tăng lên và giá tài sản được nhìn nhận như nhữ ng cái bong bóng. Hiện tượng bong bóng bất động sản và những hệ lụy của n ó khi bong bóng bất động sản đổ vỡ sẽ kéo theo sự đổ vỡ của hệ thống tài chính và các n gành khác. 3.3.6 Ngoại thương Trung Quốc BẢNG 9: FOREIGN TRAD E (U.S. $ BILLION) Nguồn : Tradingeconomics Giai đoạn trước năm 2008 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK ) Trung Quốc có mức tăng trưởng tốt qua các năm. T heo số liệu thống kê ở trên, trong năm 2008 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của T rung Quốc đạt 2.583,62 tỷ USD, tăng 20,9% so với năm 2007. Trong đó, xuất khẩu đạt 1.432,14 tỷ USD, tăng 19,5%; nhập khẩu đạt 1.151,48 tỷ USD, tăng 22,8%. Th ặng dư thư ơng m ại đạt 280,66 tỷ USD, tăng 7,8%. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trong năm 2008 kim ngạch XNK mậu dịch thông t hường đạt 1.235,26 tỷ USD, tăng 27,6%. Trong đó, xuất khẩu đạt 662,58 tỷ USD, tăng 22,9%; nhập khẩu đạt 572,68 tỷ USD, tăng 33,6%. Cũng trong năm 2008, kim ngạch XNK mậu dịch gia công đạt 1.053,59 tỷ USD, t ăng 6,8%. Trang 16
  19. Trong đó, xuất khẩu đạt 675,18 tỷ USD, tăng 9,3%; nhập khẩu đạt 378,4 tỷ USD, t ăng 2,7%. Trong quan hệ với các bạn hàng chủ yếu, EU tiếp tục là bạn hàng lớn nhất của Trung Quốc. Trong năm 2008, kim ngạch m ậu dịch song phương đạt 425,58 tỷ USD, tăng 19,5%, tốc độ tăng so với mậu dịch song phương giữa Trung Quốc – M ỹ, Trung Quốc – Nhật Bản lần lượt là 9 và 6,5 điểm %. Trong năm 2008, M ỹ giữ vững vị trí là bạn hàng lớn thứ hai của Trung Quốc với kim ngạch mậu dịch song phương đạt 333,74 tỷ USD, tăng 10,5%. Nhật Bản vẫn là bạn hàng lớn thứ ba của T rung Quốc v ới kim ngạch mậu dịch song phương đạt 266,78 tỷ U SD, tăng 13%. N goài ra, Ấn Độ là bạn hàng đứng thứ mười trong tốp 10 bạn hàng chủ yếu của Trung Quốc v ới kim ngạch m ậu dịch song phương đạt 51,78 tỷ USD, tăng 34%. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2008:  Xuất khẩu sản phẩm cơ đ iện đạt 822,93 tỷ USD, tăng 17,3%. Tro ng đó, xuất khẩu sản phẩm điện khí, điện tử đạt 342,02 tỷ USD, tăng 13,9%;  Xuất khẩu thiết bị máy móc đạt 268,63 tỷ USD, tăng 17,5%;  Xuất khẩu s ản phẩm kỹ thuật cao đạt 415,61 tỷ USD, tăng 13,1%.  Xuất khẩu hàng may m ặc và phụ kiện đạt 119,79 tỷ USD, tăng 4,1%;  Xuất khẩu s ợi, hàng dệt đạt 65,37 tỷ USD, t ăng 16,6%, tốc độ t ăng 1,6 điểm % ;  Xuất khẩu các loại dày dép đạt 29,66 tỷ USD, tăng 17,2%, tốc độ tăng 1,2 điểm%;  Xuất khẩu dụng cụ gia đình đạt 26,91 tỷ USD, tăng 21,5%;  Xuất khẩu mặt hàng nhự a đ ạt 15,83 tỷ USD, tăng 9,4%, tốc độ tăng nhẹ 0,6 điểm %. Bảng 10: Cơ cấu m ặt hàng xuất khẩu năm 2008: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2008: Trang 17
  20.  Nhập khẩu sản phẩm sơ cấp đạt 362,78 tỷ USD, tăng 49,2%, chiếm 32% tổng giá trị nhập khẩu của cả năm , tốc độ tăng 6,6 điểm % so với năm 2007.  Nhập khẩu hàng công nghiệp đạt 770,31 tỷ USD, t ăng 8,1%, chiếm 68% tổng giá trị nhập khẩu của cả năm. Trong đó, nhập khẩu sản phẩm hóa chất và các s ản phẩm có liên quan đạt 119,19 tỷ USD, tăng 10,8%;  Nhập khẩu ôtô đạt 408 nghìn chiếc, t ăng 30,6%;  Nhập khẩu vật liệu thép đạt 15,43 triệu t ấn, giảm 8,6%. Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ quốc tế, ngoại thương của Trung Quốc liên tục giảm m ạnh từ tháng 11/2008 đến tháng 3/2009 m ới bắt đầu hồi phục trở lại, đến thán g 8/2009 xu hư ớng hồi phục được xác định về cơ b ản, đến tháng 11/2009 kim ngạch XNK bắt đầu t ăng trư ởng so với cùng kỳ năm trước, đến thán g 12/2009 cả nhập khẩu lẫn xuất khẩu đều t ăng mạnh so với cùng kỳ năm trư ớc v à t ăng mạnh so với tháng 11/2009, giá trị nhập khẩu trong tháng đạt mức cao kỷ lục, giá trị xuất khẩu trong tháng đạt mứ c cao thứ 4 trong lịch sử , điều này chứ ng tỏ ngoại thương Trung Quốc đang t ăng tốc hồi phục. Đồng thời, việc nhập khẩu tăng m ạnh, chứng t ỏ hiệu quả của chính sách kích thích kinh tế đã đư ợc thể hiện, điều này cũng có lợi cho việc t húc đẩy kinh tế thế giới khôi phục. Năm 2010 ngoại thư ơng Trung Quốc đã khôi phục lại ở mứ c trước khi khủng khoảng tài chính quốc tế. Ngoại thư ơng p hát triển theo hướng cân bằng, thặng dư thương mại có phần giảm ; Có chuyên gia nhận định rằng, trong tư ơng lai do chính sách nới lỏng tiền tệ của các nư ớc như Mỹ, Nhật sẽ làm cho giá của các mặt hàng có số lư ợng lớn t ăng lên, dẫn đến việc nhập khẩu của Trung Quốc vẫn tiếp tục giữ ở mức cao, kim n gạch xuất nhập khẩu các doanh nghiệp dân doanh tăng trư ởng với tốc độ nhanh. Xét theo phương thức mậu dịch, đồng thời với việc XNK của m ậu dịch gia công vẫn tiếp tục giữ được t ăng trưởng ổn định thì XN K của mậu dịch thông thư ờng tăng tốc độ phát triển, thay thế mậu dịch gia công, chiếm giữ một v ị trí đáng kể. Ngoài ra, trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa truyền thống chủ yếu có số lượng lớn trong năm 2010 có mứ c t ăng tốt, hơn nữ a mức t ăng xuất khẩu sản phẩm cơ điện có giá trị đi kèm cao đạt 30,9%, chiếm đến gần 60% tổng giá trị xuất khẩu trong năm của Trung Quốc Một đặc điểm khác của ngoại thương Trung Quốc trong năm 2010 là quan hệ với các thị trường đang nổi phát triển với t ốc độ nhanh chóng, việc đa dạng hóa thị trường trở nên rõ nét hơn. Trong đó, kim ngạch t hương mại song p hư ơng với các nư ớc ASEAN đạt 292,78 tỷ USD, tăng 37,5%, gần ngang bằng với kim ngạch thư ơng m ại song phương Trung – Nhật là 297,77 tỷ USD. Trang 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2