TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NNG
KHOA DU LỊCH
BÀI TẬP NHÓM
ĐÊ TÀI: TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH DẠ HƯƠNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ HẢI ĐƯỜNG
NHÓM THỰC HIỆN: 1FIRST
Đà nẵng, ngày 07 tháng 10 năm 2012
CƠ CẤU TỔ CHỨC
I. ĐỊNH NGHĨA
cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa
phthuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiệm vụ rõ ng do ai làm, m cái
liên kết vi các nhiệm vụ khác trong tổ chức như thế nào nhm tạo ra một sphối
hợp nhịp nhàng để đáp ứng các mục tiêu của tchức.
II. VAI TRÒ CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC
cấu tổ chức giúp cho nhân viên m việc cùng nhau một cách hiệu quả bằng
cách:
1. Phân chia con người và các nguồn lực khác cho các hoạt động
2. Làm trách nhim của c nhân viên s nỗ lực hợp tác của hbằng
cách thông qua các bản mô tả công việc, các đồ tổ chức và quyền hành
trực tuyến.
3. Cho phép nhân viên biết được những gì đang kỳ vọng của họ thông qua các
quy tắc, các thủ tục hoạt động và tiêu chuẩn công việc.
4. Thiết kế các tiến trình để thu thập và đánh g thông ti giúp các nhà quản trị
đưa ra các quyết định và giải quyết các vấn đề.
III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1. Phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh
2. Đảm bảo sự phân quyền rõ ràng, cụ thể và chính xác
3. Đảm bảo duy trì sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phân, các cá nhân trong
cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
4. Đảm bảo tính cân đối và hiệu quả
IV. CÁC NHÂN TỐ CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC
Để đạt được mục tiêu của tổ chức, cơ cấu tổ chức bao gồm 4 nhân tố bản sau:
Chuyên môn hóa: tiến trình xác định những nhiệm vụ cthể và phân
chia chúng cho các nhân khác hoặc đội đã được đào tạo để thực hiện
những nhiệm vụ đó
Tiêu chun hóa: Liên quan đến việc các thủ tục ổn định và đồng nhất mà
các nhân viên phải làm trong quá trình thực hiện công việc của họ.
Phối hợp: Bao gồm những thủ tục chính thức và không chính thức hợp
nhất những hoạt động của nhân, các đội và các bphận khác nhau trong
tổ chức.
Quyền hành: Vcơ bản là quyền ra quyết đinh hành động. Những t
chức khác nhau sẽ phân bố quyền hành khác nhau
Phạm vi kiểm soát: Liên quan đến số nhân viên dưới quyền của một giám
sát viên. Một giám sát viên có thể quản trong phạm vi kiểm soát hẹp (3
đến 4 người) hặc rộng (50 hơn)
Khi lựa chọn phạm vị kiểm soát thích hợp nhất cho doanh nghiệp phải chú
ý đến các yếu tố:
+Tính tương tự của công việc: Công việc ủa cấp dưới càng tương đồng thì
phạm vi kiểm soát càng rộng
+Đào tạo chuyên nghiệp: Nhân viên cấp dưới tay nghề cao được
đào tạo nhiều thì khả năng thực hiện nhiệm vụ của mình không cần
sự giám sát. Và ngược lại đối với nhân viên có tay nghề thấp
+Sự ổn định của công việc: Công việc diễn biến càng ổn định, theo một
chuẩn mực để cấp dưới làm theo thì không cần sự giám sát chặc chẽ. Tầm
kiểm soát hẹp hơn khi công việc mơ hồ, không rõ ràng, không ổn định
+Sự thường xuyên tác động qua lại. Nếu công việc đòi hỏi sự quan hệ
thường xuyên giữa thuộc cấp với giám sát viên thì phạm vi kiểm soát phải
được thu hẹp. Và ngược lại với công việc sự quan hệ không thường xuyên.
+Sự hợp nhất công việc: Công việc đòi hỏi sự gm sát chặc chẽ của người
phụ trách bao nhiêu thì phạm vi kiểm soát càng thu hẹp bấy nhiêu. Thời
gian cần thiết cho việc theo sát nhân viên của người phụ trách tăng lên theo
tỷ lệ thuận với số nhân viên cấp dưới.
+Sự phân tán nhân viên: Việc phân bố nhân viên trên bình diện rộng
khuynh hướng gây ra hạn chế cho phạm vi kiểm soát, nên phải hạn chế
Điều phối hoạt động: Điều phối điều khiển các hoạt động tạo ra sự nhịp
nhàng liên kết với nhau, những mắc xích liên kết này dẫn đến một loạt
các hình thức liên hợp giữa các nhóm và các cá nhân.
3 hình thức xảy ra thường xuyên:
+Hình thức liên hợp góp phần: chỉ các hoạt động chỉ thể thực hiện bỏi
những nhân và nhóm nhưng ít bị ảnh hưởng của sự tác động qua lại. Đối
với trường hợp này việc điều phối các hoạt động tốt nhất tiêu chuẩn hóa
các quy định về chức năng và nhiệm vụ của công tắc giám sát
+Hình thức liên hợp liên tục: xả ra khi đầu ra khi đầu ra của công việc này
đầu vào của công việc khác. Việc điều phối đảm bảo cho những dịch vụ
hay sản phẩm đạt tiêu chuẩn đồng thời cho thấy sự liên kết mắc xích liên
kết tồn tại giữa các hoạt đông
+Liên thức liên hợp hổ tương xoay chiều: việc điều phối mang tính quy
lớn trong đó các đơn vị nhân cũng cấp cho nhau đầu vào. Trong
trường hợp này, hình thức điều phối chỉ thể thong qua sự truyền đạt trực
tiếp và đưa ra quyết định chung giữa các bộ phận liên quan
V. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA CƠ CẤU TỔ CHỨC
Các nguyên tắc chủ đạo của cơ cấu tổ chức DNLT: các nguyên tắc rất quan trọng
khi thiết lập một cơ cấu tổ chức nhưng lại không hoàn toàn đúng trong tất cả các
trường hợp. các nguyên tắc cần phải đề cập khi xây dựng và hoàn thiện cấu t
chức là:
- Thang bc qun: mọi người trong t chc cn có một người lãnh đạo
h làm việc dưới s ch huy của người này, bt k nhân viên nào cũng tìm
ra v trí ca mình trên hình thang bc qun lý. Qun theo tng thang
bậc thường đt kết qu rt cao trách nhim ca tng cp trên, cấp dưới
được xác định ràng cho tt c các lực lượng trong h thng. Thang bc
còn xác định mi quan h công vic ca nhân viên với quan, nguyên tắc
t chc theo cp bậc chú ý đến cấp dưới và cấp trên.cơ chế ch huy theo
thang bậc đã tr thành mt trong nhng nguyên tc t chc. Vic s dng
h thng thang bc quản lý đôi khi gặp nhng vấn đề nan gii, vic áp dng
quá nghiêm ngt nguyên tc này th bóp chết tính sáng to ca t chc.
Trong một vài trường hp nhng vấn đ cp bách khi m trc tiêp vi
nhân viên không qua thang bc ca nó lại đem lại kết qu cao hơn.
- Tính thng nht trong qun điều hành: đối vi nguyên tc này mi
nhân viên ch chu trách nhiệm trước mt cp trên, nếu tính thng nht v
mnh lệnh không được thc hin thì nhân viên dưới quyn s khó có quyết
định thc hin của người qun nào khi mnh lnh đó đến cùng mt
lúc hoc mâu thun nhau. Nguyên tc ch huy thng nht thường hay b vi
phm hu hết các t chc, vấn đề này thường xy ra khi t chc phát trin
v quy công vic phải được quy a. Đ gii quyết cần đảm bo
các hoạt động được điều phi cht ch , thc hin theo trình t hơn chỉ
đưa ra các mệnh lnh bt nht.
- S y quyn: s y quyn th cho t mt công vic nh đến toàn b
trách nhim đối vi mt công vic quan trng. Kh năng thực hin thành
công mt công việc được giao phó ca cấp dưới tùy thuc vào s ch đạo và
y quyn ca cp trên, cp trên cấp dưới phi s tha thun v mc
đó trách nhiệm, mức độ t do hành động quyn hn đối vi công vic
đuộc giao phó.
Nguyên tc v y quyn quyn hạn được giao phó s tương đồng vi
trách nhim của nời đó.
Có nhiu mức độ trong vic giao quyn:
Thu thp thông tin cho quyết đnh ca lãnh đạo
Đưa ra hai hay ba giải pháp ri lãnh đạo s la chn
Có ý kiến v s phê chn ca lãnh đạo
Có quyn quyết định nhưng phải báo cáo cho lãnh đạo biết kết qu
toàn quyn không cn thiết báo cáo cho nh đo trong mi vn
đề
Mức độ giao quyền tùy thuộc vào kinh nghiệm của cấp dưới, quyền hạn
được giao sẽ gia tăng khi sự tin cậy của cấp trên đối với cấp dưới gia ng.
Người lãnh đạo cần biết được phương cách thời điểm để giao trách
nhiệm, biết giao quyền thì mới có thể giữ cấp cao hơn trong sơ đồ tổ chức.
VI. CÁC LOẠI CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. cấu t chc trc tuyến:
Đặc điểm: tân thủ nguyên tắc một thủ tướng, đảm bảo cấp dưới chỉ có
một cấp trên phụ trách duy nhất. Mối quan hệ trong tổ chức được thiết
lập theo chiều dọc và hoạt động quản trị được tiến hành theo tuyến.
Ưu điểm: cấu to ra s thng nht tập trung cao độ, xác định trách
nhim, quyn hn rõ ràng
Nhược điểm: cấu y đòi hỏi giám đốc phi trình độ, kiến thc
toàn din, tng hp phải đồng thi thc hin các chức năng quản tr.
cấu này còn hn chế vic s dng hp tác lao đng gia các
tuyến, mi thông tin gia 2 nhân viên khác tuyến phải đi đường vòng
theo kênh đã định