
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN: LÝ LUẬN VĂN HỌC
TÊN ĐỀ TÀI: NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
TRONG TẬP THƠ “GÓC SÂN VÀ KHOẢNG
TRỜI “ CỦA TRẦN ĐĂNG KHOA
Họ và tên: Phan Nguyễn Quỳnh Anh
MSSV: 3120150007
Mã học phần: 815058
Mã nhóm thi: 001
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2022

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT ................................ 5
1. Khái niệm ......................................................................................................... 5
1.1. Ngôn ngữ và ngôn từ nghệ thuật ............................................................. 5
1.2. Lời nói và lời văn ...................................................................................... 5
1.3. Ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ toàn dân ............................................... 5
2. Đặc điểm của ngôn từ văn học ........................................................................ 6
2.1. Tính phi vật thể ......................................................................................... 6
2.2. Không bị hạn chế về không gian và thời gian ........................................ 6
2.3. Có khả năng phản ánh vẻ đẹp tư tưởng của hình tượng ...................... 6
2.4. Tính vạn năng và phổ thông .................................................................... 7
3. Đặc trưng của lời văn nghệ thuật ................................................................... 7
3.1. Tính chính xác ........................................................................................... 7
3.2. Tính hàm súc ............................................................................................. 7
3.3. Tính biểu cảm ............................................................................................ 7
3.4. Tính nhiều nghĩa ....................................................................................... 7
3.5. Tính hình tượng ........................................................................................ 8
3.6. Tính tổ chức cao ........................................................................................ 8
4. Các phương tiện và phương thức tổ chức của lời văn nghệ thuật: ............. 8
4.1. Phương tiện................................................................................................ 8
4.2. Phương thức ............................................................................................ 10
5. Lời văn/ ngôn ngữ nghệ thuật trong các thể loại văn học .......................... 11
5.1. Ngôn ngữ trong tác phẩm kịch .............................................................. 11
5.2. Ngôn ngữ trong tác phẩm tự sự (văn xuôi) .......................................... 11
5.3. Ngôn ngữ thơ ca ...................................................................................... 11
CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT TRONG TẬP THƠ “GÓC SÂN VÀ
KHOẢNG TRỜI” CỦA TRẦN ĐĂNG KHOA ....................................................... 12
1. Tác giả Trần Đăng Khoa .............................................................................. 12
1.1. Tiểu sử ...................................................................................................... 12
1.2. Sự nghiệp sáng tác .................................................................................. 12
2. Tập thơ “Góc sân và khoảng trời” ............................................................... 12
2.1. Hoàn cảnh sáng tác ................................................................................. 12
2.2. Nội dung ................................................................................................... 13
2.3. Số lượng bài ............................................................................................. 13

3. Ngôn ngữ nghệ thuật trong tập thơ “Góc sân và khoảng trời”. ............... 13
3.1. Ngôn ngữ giàu tính hình tượng ............................................................. 13
3.2. Ngôn ngữ giàu âm thanh, nhịp điệu ...................................................... 18
3.3. Ngôn ngữ mang tính hàm xúc cao. ........................................................ 20
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 22

1
MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống đời thường, ngôn ngữ tồn tại rất tự nhiên. Chúng mang trên
mình nhiệm vụ giải quyết những nhiệm vụ tức thời, một lần, phụ thuộc vào hoàn cảnh
diễn ra. Nếu tách biệt với hoàn cảnh, ngôn ngữ giao tiếp sẽ hoàn toàn mất giá trị.
Thế nhưng, ngôn ngữ trong văn học, hay ngôn từ nghệ thuật, thì hoàn toàn khác
biệt. Nó là một hiện tượng trọn vẹn, đầy đủ. Nhà văn hoàn thiện văn bản, đảm bảo
chúng truyền tải được toàn bộ những gì hợp với ý tình định nói. Ngôn ngữ nghệ thuật
không giản đơn mà có những đặc điểm rất riêng. Muốn hiểu rõ ngôn ngữ nghệ thuật
thì phải hiểu những đặc điểm ấy. Đó cũng là lý do em chọn đề tài này đồng thời sử
dụng những kiến thức đó nhằm tiến hành phân tích những đặc điểm về ngôn từ nghệ
thuật trong tập thơ “Góc sân và khoảng trời” của Trần Đăng Khoa.

2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
1. Khái niệm
1.1. Ngôn ngữ và ngôn từ nghệ thuật
Ngôn ngữ: là tiếng nói của một dân tộc, là công cụ giao tiếp hàng ngày thuộc phong
cách sinh hoạt, gần với khẩu ngữ.
Ngôn từ nghệ thuật: là chất liệu tạo nên tác phẩm văn học, là công cụ của tư duy thuộc
phong cách nghệ thuật của nhà văn.
1.2. Lời nói và lời văn
Lời nói: Là phát ngôn trong đời sống hàng ngày, giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp tức
thời, một lần, nó có quan hệ rất chặt với hoàn cảnh nói mà người nghe phải biết đầy đủ
hoàn cảnh đó thì mới hiểu được. Nếu tách khỏi hoàn cảnh ấy, lời nói trở nên vô nghĩa,
vô giá trị.
Lời văn: Là hình thức ngôn từ nghệ thuật của tác phẩm văn học (gồm lời thơ, lời văn,
lời tác giả, lời nhân vật…), là lời nói không chỉ có tác dụng giải quyết các nhiệm vụ
giao tiếp tức thời mà nó có tham vọng trở thành lời nói cho nhiều lần, với muôn đời.
Nó có khả năng tương đối độc lập, có thể tách rời ngữ cảnh giáo tiếp, tham gia nhiều
ngữ cảnh khác. Lời văn luôn là hiện tượng trọn vẹn, đầy đủ, có thể tự thuyết minh ý
nghĩa của văn bản. Trong nghệ thuật chỉ có một lời văn duy nhất hợp với ý tình định
nói của nhà văn. Lời văn không giản đơn là lời nói mà nó còn là hình thức của tác
phẩm văn học, có tổ chức quy luật riêng.
1.3. Ngôn ngữ văn học và ngôn ngữ toàn dân
Ngôn ngữ toàn dân là ngôn ngữ dùng hằng ngày, phổ thông, phổ biến, là ngôn ngữ
được dùng trong các vấn đề hằng ngày.
Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ của văn bản văn học, trong tác phẩm văn học, được
dùng để sáng tạo hình tượng nghệ thuật. Nó biểu đạt một thế giới hình tượng được
hình thành trong lòng nó nên mang những đặc điểm riêng, giá trị độc lập, tự thân.
Ngôn ngữ văn học còn là lời nói bên trong tâm hồn, là hình thức của tư duy, có nhiệm
vụ xây dụng hình thức cho hình tượng văn học, làm cho các hình tượng trong mỗi thể
loại có tính đặc thù và nội dung thẩm mĩ

